1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Các phép toán trong hệ nhị phân ppt

11 4,4K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phép Tính Số Học Trong Hệ Nhị Phân
Trường học Digital Principles and Applications
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 174 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm chính của mã 8421 là dễ dàng chuyển đổi các số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân và ngược lại.. Mã hóa : cộng 3 vào mỗi con số thập phân trước khi chuyển đổi sang hệ nhị phân...

Trang 1

Digital Principles and Applications

1.1 Hệ thống đếm

1.2 Chuyển đổi giữa các hệ đếm

1.3 Các phép tính số học trong hệ nhị phân

1.4 Mã hóa s ố c ủ a hệ thập phân: Mã BCD, mã dư 3, mã Gray… 1.5 Mã ASCII, EBCDIC

1.6 Khái niệm về phần bù

Trang 2

Mã 8421 Mã 8421

Mã 8-4-2-1 biểu diễn một số thập phân bất kì bởi 4 bit nhị phân tương đương

VD.

0100 0010 1001 Trọng số của mã là 8, 4, 2, 1.

Ưu điểm chính của mã 8421 là dễ dàng chuyển đổi các số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân và ngược lại.

Nhược điểm của mã là việc thực hiện các phép cộng nhị phân:

VD.

Mã 8421 là một trong rất nhiều mã thuộc nhóm mã hệ nhị phân binary-coded decimals (BCD)

(Mã trọng số 7421, 2421, 5121, mã dư 3, Gray, Johnson, mã 2 trên 5…)

1.4 Mã Nhị phân

Digital Principles and Applications

Trang 3

Mã dư 3 Mã dư 3

Là một mã quan trọng trong nhóm mã BCD.

Mã hóa : cộng 3 vào mỗi con số thập phân trước khi chuyển đổi sang

hệ nhị phân

VD.

+ 3 + 3

4 5

0100 0101

Digital Principles and Applications

Trang 4

Các loại mã BCD 4 bit khác

Có rất nhiều mã nhị phân 4 bit Tất cả các loại mã dưới đây đều là mã

có trọng số (weighted codes)

5421 code 1010 1000

1.4 MÃ NHỊ PHÂN

Digital Principles and Applications

Trang 5

Các loại mã nhị phân BCD 4 bit khác

Bảng mã dưới đây sử dụng trọng số dương ngoại trừ hai mã cuối cùng

sử dụng trọng số âm

Ví dụ, trong mã 8421, chữ số cuối cùng có trọng số là -1, và vị trí tiếp ttheo có trọng số là -2:

8 + 4 - 2 - 1 = 5

Digital Principles and Applications

Trang 6

Các loại mã 5 bit Các loại mã 5 bit

Các loại mã 5 bit vẫn tồn tại Mặc dù chỉ những mã 4 bit là cần thiết cho việc mã hóa các chữ số thập phân từ 0 đến 9, một bit trong mã 5 bit

sẽ giúp ta giải mã các số dễ dàng hơn và phát hiện ra các lỗi một cách nhanh chóng hơn nhiều.

 Mã 2 trên 5 là mã không có trọng số được sử dụng trong công

nghệ điện thoại và thông tin liên lạc Nó chứa hai con số 1 và ba con

số 0 trong mỗi nhóm mã Bởi như thế các lỗi sẽ được phát hiện một cách nhanh chóng hơn rất nhiều.

 Mã shift-counter ( Mã Johnson ) là mã không có trọng số được sử dụng trong cách máy đếm điện tử Nó có một ưu điểm lớn là dễ dàng giải mã bằng điện tử.

 Mã 63210, 86421, 51111 là các mã có trọng số

- Mã 1111 tương tự như mã Johnson, do đó nó dễ dàng giải mã với các thiết bị điện tử.

- Mã 63210 là mã có trọng số trừ giá trị 0 thập phân Nó luôn có

hai chữ số 1 trong mỗi nhóm mã, cho phép xác định chính xác các lỗi Mã này được đã và đang được sử dụng để lưu trữ dữ liệu

kĩ thuật số trên các trống từ.

1.4 MÃ NHỊ PHÂN

Digital Principles and Applications

Trang 7

Các loại mã 5 bit

Digital Principles and Applications

Trang 8

Mã GRAY Mã GRAY

Mã Gray là mã không có trọng số, không phù hợp với các tính toán số học, nhưng rất tiện lợi cho các thiết bị đầu cuối (input-output devices), Chuyển đổi tương tự - Số (analog-to-digital converters – ADC), và các thiết bị ngoại vi khác.

Mỗi từ mã trong mã Gray khác với các từ mã trước đó một bit

1.4 MÃ NHỊ PHÂN

Digital Principles and Applications

Trang 9

Chuyển đổi từ mã nhị phân sang mã Gray:

- Chữ số đầu tiên của mã Gray giống chữ số đầu tiên của mã nhị phân.

- Cộng không nhớ từng cặp bit liền kề ta sẽ thu được chữ số tiếp theo trong mã Gray.

VD ( 1100 ) binary = Mã Gray???????

Bước 1 Chữ số đầu tiên của mã Gray giống chữ số đầu tiên của mã nhị phân.

Bước 2 Cộng không nhớ hai bit đầu tiên của số nhị phân Kết quả thu

được là số Gray tiếp theo.

Bước 3 Cộng hai bit kế tiếp của số nhị phân ta nhận được chữ số Gray tiếp

theo.

Bước 4 Cộng hai bit cuối cùng của số nhị phân ta nhận được bit cuối cùng

của mã Gray

1 0 1 0 Gray

Digital Principles and Applications

Trang 10

Chuyển đổi từ mã Gray sang mã nhị phân:

- Sử dụng phương pháp tương tự trên, tuy nhiên có một số khác biệt

Ex ( 1010 ) Gray = binary ……

Bước 1 Chữ số đầu tiên của mã Gray giống chữ số đầu tiên của mã nhị

phân.

Bước 2 Cộng theo đường chéo như ở dưới để nhận được từ mã nhị phân tiếp theo

Bước 3 Tiếp tục cộng theo đường chéo để nhận được các từ mã nhị phân

tiếp theo

1 1 0 0 binary

1.4 MÃ NHỊ PHÂN

Digital Principles and Applications

Trang 11

Mã các chữ cái, chữ số:

Các kí hiệu gồm có:

- Bằng số

- Không bằng số: bảng chữ cái, các kí tự tính toán (+, _, *, /), và các

kí tự khác.

Các mã chữ cái, chữ số thông dụng là:

ASCII - A merican S tandard C ode for I nformation I nterchange

Digital Principles and Applications

Ngày đăng: 19/01/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w