- GV tổng hợp kết luận: Trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số ở nước ta đã giảm dần do nhà nước tích cực vận động nhân dân thực hiện kế hoạch hoá gia đình; mặt khác, do người dân [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 8 (Từ 10/10 đến 14/10/2016)
Hai
10/10
Chào cờTập đọcToánLịch sửAnh vănĐạo đức
815368158
Sinh hoạt ngoài trời
Kì diệu rừng xanhSố thập phân bằng nhau
Xô viết Nghệ TĩnhNhớ ơm tổ tiên (Tiết 2) (KNS - BVMT)
Ba
11/10
Thể dụcChính tảToánMĩ thuậtLTVC
Kỹ năng sống
158378158
Nghe - viết: Kì diệu rừng xanh
So sánh hai số thập phân
MRVT: Thiên nhiênỨng xử nơi công cộng (Tiết 2)
Tư
12/10
Tập đọcToánTập làm vănTin họcKhoa học
Kỹ thuật
16381515158
Trước cổng trờiLuyện tậpLuyện tập tả cảnh
Phòng bệnh viêm gan (KNS-BVMT)
Nấu cơm (Tiết 2) (GDSDNLTK-HQ)
Năm
13/10
Tin học Anh vănLTVCToánKhoa học
Kể chuyện
16161639168
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
16408888
Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài)Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phânDân số nước ta
Sinh hoạt cuối tuần
Ngày soạn: 08/10/2016
Trang 2Ngày dạy: 10/10/2016
Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2016
TẬP ĐỌC KÌ DIỆU RỪNG XANH (BVMT)
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đốivới vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
- Yêu thiên nhiên đất nước
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp): GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- GV yêu cầu đọc thuộc lòng 2 đoạn hoặc cả
bài:Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
+ Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó
giữa người và thiên nhiên
+ Từ “ bỡ ngỡ ‘ trong khổ thơ cuối có gì
hay
+ Hãy cho biết nội dung chính của bài văn ?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Treo tranh ảnh về rừng
- GV ghi đề lên bảng
b Các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- HS đọc mẫu cả bài
- GV yêu cầu HS phân đoạn
- Đọc lần 1: Luyện đọc đúng và kết hợp
theo
Đoạn 3; Phần còn lại
- HS đọc
Trang 3- HS tiếp nối nhau đọc đoạn.
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Đọc lần 2: Luyện đọc đúng kết hợp giải
nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ ngữ: Lúp xúp,
ấm tích, tân kì, vượn bạc má, khộp, con
mang.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi Đại diện
nhóm đọc
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ
có những liên tưởng thú vị gì?
- Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật đẹp
thêm như thế nào?
- GV yêu cầu HS rút ý 1
- GV kết luận ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng
mạn của vương quốc nấm.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Những muôn thú trong rừng được miêu tả
thế nào? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ
đẹp gì của rừng?
- lúp xúp, lâu đài kiến trúc tân kì, rừng rào rào, len lách mải miết, rẽ bụi rậm, rừng khộp, giang sơn vàng rọi.
- 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- 2 cặp HS đại diện đọc
- HS đọc đoạn 1
- Tác giả thấy vạt nấm rừng như mộtthành phố nấm; mỗi chiếc nấm như mộtlâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mìnhnhư một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí honvới những đền đài, miếu mạo, cung điệnlúp xúp dưới chân
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vậttrong rừng trở nên lãng mạn thần bí nhưtrong truyện cố tích
- Hs rút ý đoạn 1
- Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh như tia chớp Nhữngcon chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹpvút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.Những con mang vàng đang ăn cỏ non,những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lávàng Sự xuất hiện thoát ẩn, thoát hiệncủa muông thú làm cho cảnh rừng trởnên sống động, đầy những điều bất ngờvà kì thú
- HS rút đoạn 2
Trang 4-Yêu cầu HS rút đoạn 2
- GV kết luận ý đoạn 2: Sự sống động đầy
bất ngờ của muông thú
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Vì sao rừng khộp được gọi là giang sơn
vàng rợi? (Dành cho HS học tốt)
- Yêu cầu HS rút ý đoạn 3
- GV kết luận ý đoạn 3: Giới thiệu rừng
khộp
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn
văn trên?
- GV nhận xét, chốt ý từng câu
* Cho HS nêu nội dung chính của bài
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Cho HS nêu giọng đọc của 3 đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc cả bài
- GV hướng dẫn giọng đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,
luyện đọc thi Mỗi tổ 1 em
- Nhận xét và chọn bạn đọc diễn cảm hay
nhất
4 Củng cố – dặn dò:
*GDBVMT: Các em thấy khu rừng này
đẹp không? Muốn cho những khu rừng
những vườn cây luôn luôn đẹp thì ta phải
làm sao?
- GV chốt kết hợp GDMT: Chúng ta phải
trồng cây gây rừng, không săn bắt thú
sống trong rừng, giữ cho môi trường luôn
xanh, sạch, đẹp.
- Dặn đọc lại bài nhiều lần và TLCH
- Chuẩn bị : Trước cổng trời
- Vàng rợi là màu vàng ngời sáng, rực
rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt
- Vàng khộp gọi là giang sơn vàng rợi vì
có sự kết hợp của rất nhiều sắc vàngtrong một không gian rộng lớn: lá vàngnhư cảnh mùa thu ở trên cây và rải thànhthảm dưới gốc, những con mang có màulông vàng, nắng cũng rực vàng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- 3 HS thực hiện Lớp nhận xét
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- HS luyện đọc thi
- Em thấy khu rừng này đẹp Muốn chonhững khu rừng những vườn cây luônluôn đẹp thì ta phải bảo vệ chúng, khôngchặt phá rừng
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- GV kiểm tra bài làm nhà của HS
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số
thập phân thì có nhận xét gì về hai số thập
Trang 6Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào vở, nêu miệng
- Nhận xét sửa chữa
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét sửa chữa
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV hướng dẫn HS sửa, chấm bài
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách so sánh hai số thập phân?
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: So sánh số thập phân
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào vở, nêu miệng kết quả.7,8 ; 64,9 ; 3,04
2001,3 ; 35,02 ; 100,01
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào vở, 1 em làm bảng phụ
- HS trao đôi bạn đổi sửa bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào vở, 1 em làm bảng phụ Bạn Hùng viết sai vì 0,100 = 1
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhân dân giànhđược quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ
- Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16 Bản đồ Nghệ An - HàTĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- HS: Sưu tầm những tư liệu lịch sử của phong trào XVNT
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời
a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào? - 3 HS trả lời
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
đoạn “Ngày 12-9-1930, hàng trăm người
bị thương”
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các sốliệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu tình(khoảng 3 - 4 em)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong
trào Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930,
hàng vạn nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ
An) kéo về thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to
khẩu hiệu chống đế quốc Thực dân Pháp
cho binh lính đàn áp nhưng không ngăn
được nên đã cho máy bay ném bom vào
đoàn người, làm hàng trăm người bị thương,
200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô
Viết Nghệ Tĩnh
- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo
trong năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng
10/1930 nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá
các huyện lị, đồn điền, nhà ga, công sở
Trang 8Những kẻ đứng đầu các thôn xã bỏ trốn
hoặc đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh
đạo Lần đầu tiên, nhân dân có chính quyền
của mình
- Giáo viên chốt ý: Từ khi nhân dân ta có
chính quyền, có người lãnh đạo thì đời sống
trong các thôn xã như thế nào, các em bước
sang hoạt động 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển
biến mới trong các thôn xã
- Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm
(hoặc 6 nhóm)
- HS họp thành 4 nhóm
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo luận
dưới các tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Vinh
- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi vàchọn tên nhóm + nhận phiếu học tập
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã
của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh
thần của nhân dân diễn ra như thế nào?
c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ
như thế nào?
d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh?
- Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận + nhóm trưởng
trình bày kết quả lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét từng nhóm - Các nhóm bổ sung, nhận xét
Dự kiến:
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp.Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạchậu, rượu chè, cờ bạc Đời sống tưngbừng, phấn khởi
b) Đời sống tinh thần của nhân dân cónhiều thay đổi: tối nào đình làng cũngvui như hội, bà con nô nức đi họp, nghenói chuyện, giải thích chính sách hoặcbàn công việc chung
- Giáo viên nhận xét + trình bày thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọithủ đoạn dã man để đàn áp
d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập
Trang 9man Chúng điều thêm lính về đóng đồn
bốt, triệt hạ làng xóm Hàng ngàn Đảng viên
cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày
hoặc bị giết
tắt
- Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô
viết Nghệ – Tĩnh
- Hoạt động cá nhân
+ Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh có ý nghĩa
gì?
- Học sinh trình bày :+ Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khảnăng cách mạng của nhân dân lao động+ Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân
ta
4 Củng cố - dặn dò:
- Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã
của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
- Học bài
- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2) (KNS)
(Đã soạn ở Tuần 7)
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2016
CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích
hợp để điện vào ô trống (BT3)
- Rèn luyện tính cẩn thận
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung bài 3 Bảng con, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Bài cũ:
- Cho học sinh viết những tiếng chứa
nguyên âm đôi iê, ia
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
Trang 10- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở cácnguyên âm đôi iê, ia
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
- Cho HS đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả
- GV hỏi nội dung đoạn
- Cho HS xác định từ khó viết và phân tích
từ khó
- HS đọc đoạn văn
- HS nêu nội dung đoạn
- HS xác định từ khó viết
- HS viết bảng con từ khó - Học sinh viết bảng con: Mải miết, gọn
ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn.
- GV đọc lại đoạn văn
- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu
cho HS viết
- HS lắng nghe
- Học sinh viết bài
- Đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Học sinh sửa bài
- Nhận xét, chốt ý: các tiếng: tuyên truyền,
di chuyển, lưu luyến, tình người, đêm
khuya, rèn luyện
- Lớp nhận xét
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Làm bài theo nhóm
- Sửa bài
- Giáo viên nhận xét :
a quyện
b khuya
- Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm
Trang 11- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài
TOÁN
SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Học sinh biết :
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.Vận dụng làm BT:1,2
- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau - Học sinh tự ghi VD lên bảng các số
thập phân yêu cầu học sinh tìm số thậpphân bằng nhau
- Tại sao em biết các số thập phân đó bằng
nhau?
- 2 học sinh
- Nhận xét
3.Bài mới : “So sánh số thập phân”
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân
- Nêu VD: so sánh
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và
7,9m ta làm thế nào?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Đổi: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm
- HDHS đổi
- Ta có: 81dm > 79dm (81 > 79 vì ởhàng chục có 8 > 7), tức là 8,1m > 7,9m
- Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)
- Nhận xét kết luận: Quá trình tìm hiểu
8,1m > 7,9m là quá trình tìm cách so sánh 2
số thập phân
- Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả
- 2 HS nêu quy tắc so sánh
* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có
phần nguyên bằng nhau
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và - Học sinh thảo luận
Trang 1235,698m - Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
1/ Viết 35,7m = 35m và
7
10 m 35,698m = 35m và
7
10 m >
698
1000 m Kết luận: 35,7m > 35,698m
- Giáo viên chốt: - 2 HS nêu quy tắc
- 1 HS cho ví dụ và so sánh
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1: Học sinh làm bảng con - Đọc đề bài
- Chấm, sửa bài
- Làm bài
a/ 48,97 < 51,02 b/ 96,4 > 96,38 c/ 0,7 > 0,65
Bài 2: Học sinh làm vở - Đọc đề bài
- Tổ chức cho học sinh thi đua giải nhanh
nộp bài (10 em)
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếptrước
- Chấm bài làm của học sinh - Học sinh làm vở
6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần:
12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85
- Về nhà học bài + làm bài tập 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
(BVMT- trực tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiênnhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sôngnước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4
Trang 13- HS học tốt hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, có vốn từ phong phú và biết đặtcâu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp): GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn
bó với môi trường sống.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập 2 Từ điển tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên nhiên” - Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi phóng
viên
- Cho 1 HS làm phóng viên đi tìm hiểu: Thế
nào là thiên nhiên?
- Hs tổ chức phỏng vấn các bạn tronglớp: Theo bạn, “thiên nhiên” là gì?
- Phóng viên chọn câu trả lời được nhiềungười đồng tình nhất
- Chốt và ghi bảng
- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ
“Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiệntượng không do con người tạo ra”
Bài 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên
- Hoạt động cá nhân
- Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ
+ Nêu yêu cầu của bài
- Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ
các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có trong
các thành ngữ, tục ngữ:
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụa) Lên thác xuống ghềnhb) Góp gió thành bãoc) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen+ Tìm hiểu nghĩa:
- Nhận xét chốt ý: “Bằng việc dùng những
từ chỉ sự vật, hiện tượng của thiên nhiên để
xây dựng nên các tục ngữ, thành ngữ trên,
ông cha ta đã đúc kết nên những tri thức,
kinh nghiệm, đạo đức rất quý báu”
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữtrên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượngthiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộclòng)
Trang 14Bài 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên
- Hướng dẫn HS tìm thảo luận
- GV yêu cầu tổ 1 thảo luận theo nhóm 4
tìm các từ miêu tả chiều rộng
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận,bất tận, khôn cùng
- GV yêu cầu tổ 2 thảo luận theo nhóm 4
tìm các từ miêu tả chiều dài (xa)
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùngkhơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dàithượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dàingoẵng
- GV yêu cầu tổ 3 thảo luận theo nhóm 4
tìm các từ miêu tả chiều cao
- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chấtngất, cao vời vợi…
- GV yêu cầu tổ 4 thảo luận theo nhóm 4
tìm các từ miêu tả chiều sâu
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâuhoăm hoắm
- GV hướng dẫn HS đật câu theo yêu cầu
+ Các từ miêu tả tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì oạp,
càm cạp, lao xao, thì thầm
+ Miêu tả làn sóng nhẹ nhàng - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò
lên
+ Miêu tả làn sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào,
điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữtợn, dữ dội, khủng khiếp
- GV theo dõi chấm 5 cuốn tập làm nhanh
nhất
- HS làm vào vở
- GV nhận xét kết quả đúng nhất
4 Củng cố - dặn dò:
* GDBVMT:
- Thiên nhiên Việt Nam rất tươi đẹp Vậy
chúng ta cần phải làm gì để giữ mãi vẻ đẹp
ấy?
KL: Thiên nhiên Việt Nam rất tươi đẹp
với rừng xanh, biển bạc chúng ta phải
biết BVMT để môi trường luôn trong
sạch
- Chúng ta cần bảo vệ môi trường
Trang 15- Làm vào vở bài tập 3, 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”
- Nhận xét tiết học
KỸ NĂNG SỐNG ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 2)
(Đã soạn ở Tuần 7)
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2016
TẬP ĐỌC TRƯỚC CỔNG TRỜI
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV Bảng phụ viết sẵn các câu thơ , đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diện cảm
- HS sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên và cuộc sống của vùng cao
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Kì diệu rừng xanh
- HS đọc từng đoạn + Trả lời câu hỏi:
+ Những cây nắm rừng đã khiến các bạn trẻ
có những liên tưởng thú vị nào?
+ Muông thú trong rừng được miêu tả thế
nào?
+ Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài văn
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : Trước cổng trời
b Các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc :
-Yêu cầu HS đọc toàn bài 1 lần
- Yêu cầu HS chia đoạn
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
-1 em khá giỏi đọc Lớp đọc thầm Đoạn 1: 4 dòng đầu
Đoạn 2: Tiếp theo ráng chiều như hơikhói
Trang 16- Đọc lần 1: luyện đọc đúng kết hợp luyện
đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Cho HS phát hiện từ khó và hướng dẫn
HS đọc từ khó: ngút ngát, ngút ngàn vạt
nương.
- Đọc lần 2: luyện đọc kết họp giả nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng khổ
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Vì sao
nơi đây gọi là cổng trời ?
- GV chốt ý: Vì đứng giữa hai vách đá nhìn
thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây, có
gió
- 2 HS đọc tiếp khổ 2 và 3 và trả lời câu hỏi:
“ Hãy tả lại vẻ đẹp thiên nhiên trong bài thơ
- GV chốt: Từ cổng trời nhìn ra thấy một
khoảng không gian mênh mông bất
tận ,những cánh rừng ngút ngàn cây trái và
rực rỡ màu sắc của cỏ hoa.
- Hỏi tiếp:
+ Trong những cảnh vật vừa kể, em thích
nhật những cảnh vật nào? Vì sao ?
+ Điều gì khiến cho cảnh rừng sương giá
như ấm lên?
- GV chốt ý hai câu: Những cảnh vật trong
bài thơ đẹp vô cùng và khi hình ảnh của con
người thì cảnh vật như ấm lên trong màn
sương giá
- Cho HS chia nhóm thảo luận ý nghĩa bài
thơ: Bài thơ ca ngợi điều gì?
- GV chốt ý
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:
Đoạn 3: Đoạn còn lại
- 6 em đọc tiếp nối theo đoạn
- Hình ảnh của con người
- Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc
- HS lắng nghe
Trang 17- GV gợi ý cho HS tìm giọng đọc của bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm một khổ thơ
“ Nhìn ra xa hơi khói ‘
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Thi đua: đọc diễn cảm (thuộc lòng khổ thơ
2 hoặc 3) (2 dãy)
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo dục bảo vệ thiên nhiên: Thiên nhiên
thật tươi đẹp và gần gũi với con người Vậy
theo em, cần làm gì để giữ gìn vẻ đẹp này?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Cái gì quý nhất?
- HS nêu (giọng ngân nga, sâu lắng )-1 em lên gạch dưới từ cần nhấn giọng
- Các HS còn lại gạch trên SGK
- Luyện đọc theo nhóm bàn, 3 HS đọcdiễn cảm
- HS nhắc lại
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: HS biết:
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số TP theo thứ tự từ bé đến lớn (HS làm được các bài 1, 2, 3, bài 4a)
- Yêu thích toán học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV Bảng phụ ghi bài tập 2,3 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: So sánh số thập phân
- Gọi HS sửa bài tập 2,3 VBT
- Yêu cầu vài em nhắc lại cách so sánh
- Nhận xét
3.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi bảng
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Điền dấu <> =
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vở
6,843 < 6,85 90,6 > 89,6
- HS đọc bài làm để sửa đúng sai
Trang 18Bài 2 : Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vở
- GV nhận xét
Bài 3 : Xếp thứ tự từ lớn đến bé
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm miệng và giải thích cách
- x là giá trị nào? Để tương ứng?
Bài 4a: Tìm chữ số x
a 0,9 < x < 1,2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi: x nhận những giá trị naò?
- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x?
- Vậy x nhận giá trị nào?
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm miệng, giải thích cách làm
- Đứng hàng phần trăm
- Tương ứng số 1
- x phải nhỏ hơn 1
- x = 0
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời: x nhận giá trị là số tự nhiên
bé hơn 1,2 và lớn hơn 0,9
- Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm x saocho 0,9 < x < 1,2
- x = 1
- HS nhắc lại
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
(BVMT-Trực tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết
bài
- Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương
- Giáo dục HS ý thức được trong việc miêu tả nét đặc sắc của cảnh, tả chân thực, khôngsáo rỗng