Được lợi bao Nhiêu lần về lực thì thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại Câu 2: Nêu ví dụ chứng tỏ sử dụng máy cơ đơn giản không được lợi về công TL : dùng ròng rọc động được l[r]
Trang 2Câu 1: Công cơ học phụ thuộc mấy yếu tố:
TL: Công cơ học phụ thuộc 2 yếu tố: Lực tác dụng vào vật và
quảng đường vật dịch chuyển Câu 2: Viết công thức tính công cơ học Giải thích rõ từng đại
lượng trong biểu thức tính công Đơn vị công.
TL: A = F s Trong đó - A : Công cơ học ( J )
- F : Lực tác dụng vào vật ( N )
- s : Quảng đường vật dịch chuyển (m) Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là đúng.
A.Jun là công của một lực làm vật chuyển dịch 1m.
B.Jun là công của lực làm dịch chuyển 1 vật có khối 1kg một đoạn đường 1m.
C.Jun là công của lực 1N làm dịch chuyển 1 vật 1 đoạn 1 mét.
D.Jun là công của 1N làm dịch chuyển vật 1 đoạn 1m theo
phương của lực.
Trang 3ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Ở lớp 6 các em đã biết, muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực, nhưng liệu có thể cho ta lợi về công hay không? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
Tuần :21
Tiết : 20
Trang 4ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghiệm
Móc lực kế vào quả nặng G rồi kéo từ từ
theo phương thẳng đứng lên một đoạn s 1
Lực nâng F 1 của tay có độ lớn bằng trọng
lượng P của vật nặng Đọc số chỉ của lực
kế (F 1 ) và độ dài quãng đường đi được
(s 1 ) của lực kế rồi ghi vào bảng kết quả
thí nghiệm.
Tuần :21
Tiết : 20
Các đại lượng Kéo trực tiếp Dùng RRĐộng
Lực F (N) F1 = F2=
Q đường s (m) S1= S2=
Công A (J) A1 = A1=
0,5N 2cm = 0,02m 0,01J
Trang 5ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghiệm
Dùng ròng rọc đông để kéo vật nặng G
lên cùng một đoạn s 1 một cách từ từ Lực
nâng F 2 của tay có độ lớn bằng số chỉ của
lực kế Đọc số chỉ của lực kế (F 2 ) và độ
dài quãng đường đi được (s 2 ) của lực kế
rồi ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Các đại lượng Kéo trực tiếp Dùng RRĐộng
Lực F (N) F1 = 0,5 N F2=
Q đường s (m) S1= 2cm=0,02m S2=
Công A (J) A1 = 0,01J A1=
0,25N 4cm=0,04m 0,01J
Trang 6ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghiệm
C1: So sánh 2 lực F 2 và F 1 F 2 = F 1 2 1
C2: So sánh 2 quãng đường s 2 và s 1 s2 = 2s1
C3: So sánh công của lực F 1 (A 1 =F 1 s 1 ) và công của lực F 2
(A 2 = F 2 s 2 ) A
1 = F 1 s 1
A 2 = F 2 s 2 = F 1 2s 1 = F 1 s 1 Vậy công của 2 lực F 1 và F 2 bằng nhau.
1 2
C4: Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống của kết luận sau:
lần về nghĩa là không được lợi gì về
lực
Trang 7ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghiệm
về đường đi nghĩa là không được lợi gì về công
II Định luật về công
Kết luận trên không chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác Do đó, ta có kết luận tổng quát sau đây gọi là định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
III Vận dụng
C5: Kéo hai thùng hàng mỗi thùng nặng 500N lên sàn ôtô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
- Thùng thứ nhất dùng tấm ván dài 4m.
- Thùng thứ hai dùng tấm ván dài 2m.
Hỏi:
a) Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
Trường hợp thứ nhất kéo bằng lực nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần.
Trang 8ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghiệm
đường đi nghĩa là không được lợi gì về công
II Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi.
III Vận dụng
C5: Kéo hai thùng hàng mỗi thùng nặng 500N lên sàn ôtô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
Thùng thứ nhất dùng tấm ván dài 4m.
Thùng thứ hai dùng tấm ván dài 2m.
Hỏi:
b) Trường hợp nào tốn nhiều công hơn?
Không có trường hợp nào tốn nhiều công hơn Công thực hiện trong hai trường hợp là như nhau.
Trang 9ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghiệm
II Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi.
III Vận dụng
C5: Kéo hai thùng hàng mỗi thùng nặng 500N lên sàn ôtô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
Thùng thứ nhất dùng tấm ván dài 4m.
Thùng thứ hai dùng tấm ván dài 2m.
Hỏi:
c) Tìm công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ôtô?
Công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ôtô cũng bằng công của lực kéo thùng hàng theo phương thẳng đứng.
- A = F.s = P.h = 500.1 = 500(J)
Trang 10ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III Vận dụng
C6: Để đưa một vật lên cao có trọng lượng 420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, người ta phải kéo đầu dây đi một đoạn là 8m Bỏ qua ma sát.
a/ Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
b/ Tính công nâng vật.
Cho biết
P = 420N
l = 8m
-a/ F=? ; h =?
b/.A=?
Giải a/ Lực kéo vật bằng ròng rọc động
F = ½ P = ½ 420 = 210 N
- Độ cao của vật
h = ½ l = ½.8 = 4 m b/ Công nâng vật lên bằng ròng rọc động
A = P.h = 420.4 = 1680 J
Trang 11 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Câu 1: Phát biểu định luật về công.
TL : Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao Nhiêu lần về lực thì thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
Câu 2: Nêu ví dụ chứng tỏ sử dụng máy cơ đơn giản không được lợi
về công
TL : dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực và thiệt hại 2 lần về
đường đi Không cho lợi về công
Câu 3: Phát biểu nào với đây về máy cơ đơn giản là đúng.
A Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công.
B Các máy cơ đơn giản không cho lợi về lực.
C Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt hại về đường đi.
D Các máy cơ đơn giản cho lợi về lực và đường đi
Trang 12 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Đối với tiết học này:
- Về xem lại bài học thuộc định luật về công.
- Hoàn thành các câu C
- Làm bài tập 14.1, 14.2, 14.3, 14.7 14.9 SBT /39
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết.
Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài “ Công Suất ”
+ Xem trước đọc tìm hiểu bài tập ở mục I