CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo của tiếng - Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo của - Học sinh thực hiện tiếng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1
(Từ 3/9 đến 7/9/2012)
Thứ
BT cần làm , Lồng ghép LG GDKNS ,BVMT,SDNLTK-HQ
Ba
4/09
g L từ & câu Thể dục Cấu tạo của tiếng BT2 (HS Khá,giỏi)
Toán Ôn tập các số đến 100 000 (tt) BT1(cột 1),2a,3(d 1,2),4b
Âm nhạc Gv chuyên Toán (BS)
ều Song ngữ Gv chuyên Song ngữ Gv chuyên T.Việt (BS)
ATGT-SHTT Bài 1 Biển báo hiệu giao thông đường thủyTuÇn 1 Thứ hai ,ngày 15 tháng 8 năm 2013
Trang 2Tập đọc (tiết 1)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (phần 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò,
- Tự nhận thức về bản thân: GD HS không ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng
Việt 4 (Thương người như thể thương thân, Măng
mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên,
Tiếng sáo diều)
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ truyện
Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
2.2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà
Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng
các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng đoạn
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
* Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạntrong bài
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe
tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chị Nhà Trògục đầu bên tảng đá cuội
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
Trang 3+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu
hỏi:
+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu một
hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em
thích hình ảnh đó?
2.4/ Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học sinh
đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với giọng
đáng thương, giọng Dế Mèn giọng mạnh mẽ
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể
hiện đúng nội dung
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nênlâm vào cảnh nghèo túng.)
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn
của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trảđược nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận.Lần này chúng chăng tơ chặn đường đe bắtchị ăn thịt)
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở
về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậykhỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh
mẽ làm Nhà Trò yên tâm Cử chỉ và hànhđộng của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cảhai càng ra; hành động bảo ve che chở: dắtNhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc
ao thâm dài, người bự phấn… thích hình ảnhnày vì Nhà Trò là một cô gái đáng thương yếuđuối…
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Toán
trong năm học
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000
2.2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ chữ
số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên vơi số:83001, 80201, 80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các số
trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo
a/ 0; 10000; 20000; 30000; 40000; 50000; 60000
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số đo?
Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
- Học sinh đọc: Viết theo mẫu
Trang 5- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
2.2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc bài viết chính tả
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
2.3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2: (lựa chọn)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nghe, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
- Học sinh đọc: Điền vào chỗ trống: b) an
hay ang
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 6Hướng dẫn hs quan sát nhận xét về vật liệu khâu thêu.
a-Vải:Gv giới thiệu vật mẫu.
-Gv nhận xét sữa chữa và kết luận nội dung như SGK.
-Hướng dẫn hs chọn loại vải để học.
b-Chỉ:Gv hướng dẫn hs như SGK.
-Gv giới thiệu một số chỉ mẫu để minh hoạ.
-Gv minh hoạ mẫu.
-Gv rút ra kết luận.
2-Hoạt động 2:
-Hướng dẫn hs tìm hiểu cách sử dụng kéo.
-Hs quan sát SGk và cách sử dụng kéo cắt chỉ và kéo cắt vải.
+Hs so sánh giống và khác nhau giữa hai kéo.
-Gv rút ra kết luận
-Hướng dẫn hs cách cầm kéo.
-Hs nhận xét luẫn nhau cách cầm kéo.
3-Hoạt động 3:
-Hướng dẫn hs quan sát nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác.
-Hướng dẫn hs quan sát SGK và nêu tên tác dụng của từng dụng cụ.
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 7- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK.
- Tấm gương về sự trung thực trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bìa cũ:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Đạo đức
trong năm học
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập
Hoạt động1: Thảo luận tình huống
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào?
Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn
Kết luận:
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện tính
trung thực trong học tập.
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau tiến
bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn trọng.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1 sách
giáo khoa)
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi, chất
vấn lẫn nhau
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập.
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực trong học
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết vàthảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, chất van, bổ sung về mặttích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học sinh trả lời trước lớp
Trang 8- Tại sao phải trung thực trong học tập?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
- Giáo viên hận xét tiết học
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung thực trong
học tập
- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề
bài học
- Chuẩn bị bài: Trung thực trong học tập (tiết 2)
- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trong sáchgiáo khoa
- Cả lớp chú ý theo dõi
Thứ ba ,ngày 4 tháng 9 năm 2012
Luyện từ và câu (tiết 1)
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU:
- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu(mục III)
* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập, bảng vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà học sinh
được làm quen từ lớp 2 – tiết học sẽ giúp các em
mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành
câu gãy gọn
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
Để người khác hiểu người ta phải dùng tiếng nói
bày tỏ Để ghi lại lời nói đó là dung gì?
Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu Câu gồm có
nhiều từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do tiếng tạo
thành.Vậy tiếng được cấu tạo nên từ Ta sẽ học bài
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô các
Trang 9- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau.
- Giáo viên cho lớp xem khung
- Chia nhóm nhóm thảo luận
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy nhỏ có kẻ
đủ khung như SGK, mỗi em làm 1 miếng, sau đó
cả tổ ghép các tiếng đó lại thành 1 bài trên tờ giấy
khổ lớn
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc câu đố, suy nghĩ và giải câu đố
- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích: để
nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
3) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học (nêu
lại phần ghi nhớ)
- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học sinh
phân tích cấu tạo của tiếng đó
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Lớp kẻ khung vào nháp
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Học sinh trả lời
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh đọc: Phân tích các bộ phận cấu
tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mễu sau:
- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:
- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giải câuđố
- HS nêu lời giải câu đố và giải thích
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến 100.000
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu giá
trị của từng hàng: 45566; 5656; 57686
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000
(tiếp theo)
2.2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1: (cột 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (dòng 1, 2)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự nhiên
rồi làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp được toàn bộ câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
Trang 11Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết Kể
chuyện
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể
2.2/ Hướng dẫn kể chuyện:
a) Giáo viên kể chuyện:
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể
về tai hoạ trong đêm hội; chậm rãi ở đoạn kết Chú ý
nhấn giọng nhựng từ ngữ gợi tả, gợi cảm về hình
dáng khổ sở của bà cụ ăn xin, sự xuất hiện của con
giao long, nỗi khiếp sợ của mẹ con bà nông dân, nỗi
kinh hoàng của mọi người khio đất dưới chân rung
chuyển, nhà cửa, người vật đều chìm nghỉm dưới
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn từng lời thầy
+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung và ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa câu
- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho người thân,
xem trước nội dung tiết sau: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc.
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những
học sinh kể tốt và cả những học sinh chăm chú
- HS đọc yêu cầu của từng bài tập
Trang 12Thứ tư ,ngày 5 tháng 9 năm 2012
Tập đọc (tiết 2)
MẸ ỐM
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng,tình gảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của ban nhỏvới người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân:
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
và trả lời câu hỏi về nội dung
- Nhận xét, cho điểm
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Mẹ ốm
- Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm của Trần
Đăng Khoa Đây là bài nói lên tình cảm của làng
xóm đối với một người bị ốm, nhưng sâu nặng hơn
cả là tình cảm của con đối với mẹ
2.2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng các
khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
GV giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều
(truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể
về thân phận của một người con gái tài sắc vẹn toàn
tên là Thuý Kiều.)
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng khổ thơ
theo nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
học sinh
2.3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
…
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng khổthơ trong bài
Trang 13Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ
của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
* Gio dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ những người
gặp hoạn nạn, khó khăn, không ỷ vào quyền thế để
bắt nạt kẻ yếu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
KNS: Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơn bắt nạt,
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
vườn sớm trưa vắng bóng mẹ
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Cô bác xóm làng đến thăm – Ngườicho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đãmang thuốc vào
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những
ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ
khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để mẹ
vui: Mẹ vui con có sướng gì, Ngâm thơ kể
chuyện rồi thì múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ:
Mẹ là đất nước tháng ngày cho con.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từngkhổ và cả bài
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
- Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của ban nhỏ với người mẹ bị ốm
- Tính được giá trị của biểu thức
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Kiểm tra bài cũ:
Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp theo)
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính các phép tính
sau: 4637 + 8346; 18418 : 4; 4162 x 4
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu giá
trị của từng hàng: 45566; 5656; 57686
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000
(tiếp theo)
2.2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (câu a, b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa
biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5 : (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
3) Củng cố - dặn dò:
Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức:
6000 – 1300 ; (70850 – 50230) x 3
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ
- Giáo viên nhận xét tiết học