1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao tuyen cua hai mat phangTrac nghiem gom phuong phap giai

9 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 496,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một mặt phẳng hoàn toàn dược Xác định khi biết nó đi qua hai đường thẳng song song Bài tập mẫu 1: Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.. Chứng minh ba trong bốn điểm này không thẳng [r]

Trang 1

Thủ thuật giải nhanh trắc nghiệm - Chương II: Quan hệ song song – Hình học 11 *** Phiên bản quý IV 2017

B PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Chủ đề 1: Xác định mặt phẳng- Giao tuyến bằng hình

Phương pháp: Ta có thể xác định mặt phẳng theo bốn cách sau

a Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng

b Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó

c Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua hai đường thẳng cắt nhau

d Một mặt phẳng hoàn toàn dược Xác định khi biết nó đi qua hai đường thẳng song song

Bài tập mẫu 1: Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng Chứng

minh ba trong bốn điểm này không thẳng hàng

Hướng dẫn giải Nếu ba trong bốn điểm chẳng hạn A, B, C thẳng hàng thì điểm D và

đường thẳng ABC Xác định một mặt phẳng

Điều này trái giả thiết bốn điểm A, B, C và D không đồng phẳng

Bài tập mẫu 2: Cho ba đường thẳng a, b, c, không đồng phẳng và cắt

nhau từng đôi một Chứng minh rằng: chúng đồng quy tại một điểm

Trang 2

Thủ thuật giải nhanh trắc nghiệm - Chương II: Quan hệ song song – Hình học 11 *** Phiên bản quý IV 2017

Hướng dẫn giải Gọi O là giao điểm của hai đường thẳng a và b

Đường thẳng c phải đi qua O vì nếu đường thẳng c không đi qua O thì đường thẳng c cắt a tại A khác O và cắt b tại B khác O

Do đó đường thẳng c nằm trong mặt phẳng chứa a và b

Vì c có hai điểm A và B thuộc mặt phẳng chứa a và b

Điều này trái với giả thiết a, b, c, không đồng phẳng

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN Bài tập 1: Chọn Bài tập phát biểu đúng:

A Mặt bàn là mặt phẳng trong hình học không gian

B Mặt bàn là một phần mặt phẳng trong hình học không gian

C Mặt bàn là hình ảnh của mặt phẳng trong hình học không gian

D Mặt bàn là hình ảnh của một phần mặt phẳng trong hình học không gian

Bài tập 2: Trong hình học không gian

A Điểm luôn phải thuộc mặt phẳng

B Điểm luôn không thuộc mặt phẳng

C Điểm thuộc mặt phẳng đồng thời vừa không thuộc mặt phẳng

D Điểm có thể thuộc mặt phẳng, có thể không thuộc mặt phẳng Bài tập 3: Trong hình học không gian

A Hình biểu diễn của một hình tròn thì phải là một hình tròn

Trang 3

Thủ thuật giải nhanh trắc nghiệm - Chương II: Quan hệ song song – Hình học 11 *** Phiên bản quý IV 2017

B Hình biểu diễn của một hình chữ nhật thì phải là hình chữ nhật

C Hình biểu diễn của một góc thì phải là một góc bằng nó

D Hình biểu diễn của một tam giác thì phải là một tam giác

Bài tập 4: Trong hình học không gian

A Hình biểu diễn của một hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình vuông thì phải là một hình bình hành

B Hình biểu diễn của một hình vuông thì phải là một hình vuông

C Hình biểu diễn của một hình thang vuông thì phải là một hình thang vuông

D Hình biểu diễn của nét khuất là vẽ nét liền

Bài tập 5: Trong không gian

A Hình biểu diễn của một hình tròn thì phải là một hình tròn

B Hình biểu diễn của một hình thoi thì phải là một hình thoi

C Hình biểu diễn của một hình thang vuông, hình thang cân thì phải là một hình thang

D Hình biểu diễn của nét trông thấy là vẽ nét đức đoạn

Bài tập 6: Trong không gian

A Qua 3 điểm xác định được một và chỉ một mặt phẳng

B Qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một mặt

phẳng

C Qua 3 điểm phân biệt xác định được một và chỉ một mặt phẳng

D Qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một và chỉ một mặt phẳng

Trang 4

Thủ thuật giải nhanh trắc nghiệm - Chương II: Quan hệ song song – Hình học 11 *** Phiên bản quý IV 2017 Bài tập 7: Chỉ ra mệnh đề sai sau:

A Qua 3 điểm không thẳng hàng xác định được duy nhất một mặt phẳng

B Bốn điểm trong không gian luôn đồng phẳng

C Hai đường thẳng cắt nhau xác định được duy nhất một mặt

phẳng

D Hai đường thẳng song song xác định được duy nhất một mặt phẳng

Bài tập 8: Trong không gian 4 điểm phân biệt, không đồng phẳng và không có 3 điểm nào thẳng hàng, khi đó số mặt phẳng đi qua 3 điểm trong số 4 điểm đó là:

A 1 B 2 C 3 D 4

Bài tập 9: Chỉ ra mệnh đề sai sau:

A Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng

B Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc nó, xác định duy nhất một mặt phẳng

C Qua hai đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng

D Qua hai đường thẳng cắt nhau có duy nhất một mặt phẳng

Bài tập 10: Trong không gian 4 điểm phân biệt, không đồng phẳng và không có 3 điểm nào thẳng hàng, khi đó số mặt phẳng đi qua 3 điểm trong số 4 điểm đó là:

A 10 B 11 C 12 D 13

Trang 5

Thủ thuật giải nhanh trắc nghiệm - Chương II: Quan hệ song song – Hình học 11 *** Phiên bản quý IV 2017 Bài tập 11: Cho hình chóp S.ABCD có các cặp cạnh đối không song song Gọi M là giao điểm AD và BC Đường thẳng SM là giao tuyến của cặp mặt phẳng nào?

A (SAD) và (SBC) B (SAB) và (SCD)

C (SAD) và (SCD) D (SAC) và (SBC)

Bài tập 12: Cho hình chóp S.ABCD có các cặp cạnh đối không song song Gọi O là giao điểm AC và BD Đường thẳng SO là giao tuyến của cặp mặt phẳng nào?

A (SAD) và (SBC) B (SAB) và (SCD)

C (SAD) và (SCD) D (SAC) và (SBD)

Bài tập 13: Cho hình chóp S.ABCD có các cặp cạnh đối không song song Gọi I là giao điểm AB và DC Đường thẳng SI là giao tuyến của cặp mặt phẳng nào?

A (SAD) và (SBC) B (SAB) và (SCD)

C (SAD) và (SCD) D (SAC) và (SBD)

Bài tập 14: Cho tứ diện ABCD, gọi E là trung điểm của AB Giao tuyến của 2 mặt phẳng (ECD) và (ABC) là

Bài tập 15: Cho tứ diện ABCD, gọi E là trung điểm của AB Giao tuyến của 2 mặt phẳng (ECD) và (ABD) là

Bài tập 16: Cho tứ diện ABCD, gọi E là trung điểm của AB Giao tuyến của 2 mặt phẳng (ECD) và (ABD) là

Trang 6

Thủ thuật giải nhanh trắc nghiệm - Chương II: Quan hệ song song – Hình học 11 *** Phiên bản quý IV 2017 Bài tập 17: Cho tứ diện ABCD, gọi E là trung điểm của AB Giao tuyến của 2 mặt phẳng (ECD) và (BCD) là

Bài tập 18: Cho tứ diện ABCD, gọi E là trung điểm của AB Giao tuyến của 2 mặt phẳng (ECD) và (ACD) là

Bài tập 19: Cho hìn h chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang

(AD//BC; AD<BC) Gọi O là giao điểm của AC và BD Khi đó SO là giao tuyến của mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng:

A (SBD) B (SCD) C (SAD) D (SBC)

Bài tập 20: Cho hìn h chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang

(AD//BC; AD<BC) Gọi O là giao điểm của AB và CD Khi đó SI là giao tuyến của mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng:

A (SBC) B (SBD) C (SAC) D (SCD)

Bài tập 21: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O Khi đó SO là giao tuyến của mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng

A (SCD) B (SBD) C (SAB) D (SBC)

Bài tập 22: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, AD; K là giao BP và AN Khi đó SK là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAN) và mặt phẳng (SBP)

A (SCD) B (SPC) C (SBC) D (SBP)

Bài tập 23: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi M, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, AD Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (MPC) là

Trang 7

Thủ thuật giải nhanh trắc nghiệm - Chương II: Quan hệ song song – Hình học 11 *** Phiên bản quý IV 2017 Bài tập 24: Cho tứ diện SABC và một điểm I trên đoạn SA; d là đường thẳng trong (ABC) cắt AB; BC tại J ; K Giao tuyến của mặt phẳng (I,d) với mặt phẳng (SAB)

Bài tập 25: Cho tứ diện SABC và một điểm I trên đoạn SA; d là đường thẳng trong (ABC) cắt AB; BC tại J ; K; Gọi M là giao điểm IK và SB; N là giao điểm JK và CB Giao tuyến của mặt phẳng (I,d) với mặt phẳng (SBC)

Bài tập 26: Cho hình lập phương ABCD.A/B/C/D/, Cạnh AC cắt BD tại O; A/C/ cắt B/ D/ tại O/ Khi đó giao tuyến của hai mặt phẳng (ACC/A/)

và (AB/D/) là:

A A/C/ B B/D/ C AO/ D A/O

Bài tập 27: Cho hình lập phương ABCD.A/B/C/D/, Cạnh AC cắt BD tại O; A/C/ cắt B/ D/ tại O/ Khi đó A/C là giao tuyến của hai mặt phẳng

(ACC/A/) với mặt phẳng

A (A/D/CB) B (B/D/DB) C (A/D/DA) D (A/O/OA)

ĐÁP ÁN

Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

Trang 8

Thủ thuật giải nhanh trắc nghiệm - Chương II: Quan hệ song song – Hình học 11 *** Phiên bản quý IV 2017 Chủ đề 2: Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng

Phương pháp:

( Điều kiện cần là đường thẳng a

và đường thẳng b nằm trong

một mặt phẳng thứ ba).

Bước 1: Tìm được hai điểm chung của A, B Giao tuyến là đường thẳng AB

Bước 2: Để tìm điểm chúng A của hai mặt phẳng   và   , ta chọn một đường thẳng a của   và một đường thẳng b của mặt phẳng

  sao cho đường thẳng a và đường thẳng b cắt nhau tại A

Bài tập mẫu 1: Cho hình chóp S ABCD. trong đó có đáy ABCD là tứ

giác có cặp cạnh đối không song song Tìm giao tuyến của

a Hai mặt phẳng SAC và mặt phẳng SBD

b Hai mặt phẳng SAB và mặt phẳng SCD

c Hai mặt phẳng MBC và mặt phẳng SAN với M là trung điểm

của SA và N là trung điểm của BC

Hướng dẫn giải

a Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của mặt phẳng đáy

ABCD

Ta có: + OAC nên OSAC

+ OBD nên OSBD

Trang 9

Bạn vừa xem xong phần miễn phí trong bộ sách cùng tên của thầy giáo Nguyễn Quốc Tuấn Để học những phần còn lại vui lòng mua trọn bộ sách của chúng tôi

để lĩnh hội được tất cả những kiến thức và Phương pháp mới nhất

TRỌN BỘ SÁCH THAM KHẢO TOÁN 11 MỚI NHẤT

Bộ phận bán hàng:

0918.972.605

Đặt mua tại:

https://goo.gl/FajWu1

Xem thêm nhiều sách tại:

http://xuctu.com/sach-toan-11/

Hổ trợ giải đáp: sach.toan.online@gmail.com

Ngày đăng: 08/11/2021, 06:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w