MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.. - Hệ thống các kiến thức về[r]
Trang 1TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
GV: Ngô Thị Hường
GIÁO ÁN HỘI GIẢNG CẤP TRƯỜNG
Năm học 2016 - 2017
TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( Luyện tập tổng hợp)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương
- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng
- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
- Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản
B CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn giáo án, hệ thống lại toàn bộ kiến thức liên quan
- HS: Ôn lại những kiến thức đã học về từ vựng
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: KHỞI ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ:
Liệt kê những đơn vị kiến thức đã ôn tập qua 3 tiết “Tổng kết về từ vựng” ?
- HS liệt kê
2 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã từng trải qua 3 bài tổng kết từ vựng, hôm nay cũng sẽ là một bài tổng kết từ vựng nhưng là bài luyện tập tổng hợp
HĐ2: LUYỆN TẬP
*Năng lực vận dụng, liên hệ thực tế.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập theo chuẩn
kiến thức – kĩ năng
GV: chiếu từng bài tập và:
- Gọi HS đọc bài tập 1 SGK/ 158
- Gọi HS đọc bài tập 2 trong sgk
- Gọi HS đọc bài tập 4 sgk
- Gọi HS đọc bài tập 6 sgk
GV: Phân nhóm và cho HS thảo luận nhóm
bàn 3 phút:
- Bàn nhóm 1: bài tập 1 SGK/ 158
- Bàn nhóm 2: bài tập 2 SGK/ 158
- Bàn nhóm 3: bài 4 SGK/ 159
- Bàn nhóm 4 : bài tập 6 SGK/ 159
I LUYỆN TẬP:
GV lần lượt gọi từng nhóm báo cáo và nhận
Trang 2xét, sửa chữa
?Bài tập 1 yêu cầu các em phải làm gì?
- HS : So sánh 2 dị bản của câu ca dao
GV: Chiếu 2 câu ca dao
? Hai dị bản này khác nhau ở từ nào?
- HS: Từ “gật đầu” và “gật gù”
? Em hiểu “gật đầu” gợi tả tư thế như thế
nào?
- HS: “gật đầu”: cúi xuống rồi ngẩng lên
ngay, tỏ sự đồng ý hoặc để chào hỏi
? Vậy “gật gù” gợi tả tư thế ra sao?
- HS: “gật gù”: Gật nhẹ và nhiều lần, biểu lộ
thái độ đồng tình, tán thưởng
?Theo em từ nào thể hiện thích hợp hơn ý
nghĩa cần biểu đạt? Vì sao?
- HS: Từ “gật gù” phù hợp hơn với ý nghĩa
cần biểu đạt Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi
vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết
chia sẻ với nhau
GV chốt: Bài ca dao biểu thị thái độ vui vẻ khi
cùng nhau thưởng thức món ăn đạm bạc của
đôi vợ chồng nghèo
? Từ bài tập 1, các em rút bài học gì khi sử
dụng từ ngữ?
-HSTL
GV nhấn mạnh: Biết dùng từ ngữ đúng
nghĩa, phù hợp có tác dụng làm tăng hiệu quả
diễn đạt trong văn chương
GV Lưu ý: Lựa chọn từ thích hợp với ý nghĩa
cần biểu đạt
1 Bài tập 1: (sgk/158) Theo em từ “gật đầu” và “gật gù” từ nào thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt? Vì sao?
- “gật đầu”: cúi xuống rồi ngẩng lên ngay, tỏ sự đồng ý hoặc để chào hỏi
- “gật gù”: Gật nhẹ và nhiều lần, biểu lộ thái độ đồng tình, tán thưởng
-> Như vậy từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi
vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ với nhau
? Nêu yêu cầu bài tập 2.
- Hãy nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
người vợ
GV: Trước hết tìm hiểu cách hiểu của người
chồng
? “một chân sút” theo cách hiểu của người
chồng là gì?
- Cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của
người chồng?
- Dùng với nghĩa chuyển theo phương thức
hoán dụ
GV: Tiếp theo tìm hiểu cách hiểu của người
vợ
? “một chân sút” theo cách hiểu của người
2
Bài tập 2 SGK/158:
Hãy nhận xét cách hiểu nghĩa
từ ngữ của người vợ.
Trang 3vợ là gì?
- Cầu thủ chỉ còn một chân
? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ theo
cách hiểu của người vợ?
- Hiểu theo nghĩa gốc
? Theo em cách hiểu của người vợ là đúng
hay sai?
- Hiểu sai
? Người vợ đã vi phạm phương châm hội
thoại nào?
- Vi phạm phương châm quan hệ.
? Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
người vợ trong truyện cười:
- HSTL
GV: Chốt
? Qua bài tập 2 , các em rút ra điều gì khi
giao tiếp?
- HSTL
GV nhấn mạnh:
- Hiểu đúng nghĩa của từ thì giao tiếp mới đạt
hiệu quả Vì vậy phải trau dồi thêm vốn từ
trong nhiều lĩnh vực xã hội khác nhau
- Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách nói này có nghĩa là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn
? Thế nào là trường từ vựng ?
- Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa
? Nêu yêu cầu bài tập 4.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng, phân
tích cái hay trong cách dùng từ ở một đoạn thơ
sau:
? Chỉ ra các trường từ vựng?
- Có hai trường từ vựng (Chỉ màu sắc, chỉ lửa)
?Tìm các từ cùng trường từ vựng chỉ màu
sắc ?
+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng
?Tìm các từ cùng trường từ vựng liên quan
tới lửa ?
+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến
lửa: lửa, cháy, tro
? Cái hay trong cách dùng trường từ vựng
trong bài thơ này là gì?
- Áo đỏ đi -> cây xanh -> ánh màu hồng
- Áo đỏ đi -> lửa cháy trong mắt -> anh đứng
thành tro
=> Các từ thuộc hai trường từ vựng có quan
3
Bài tập 4 SGK/159 Vận dụng kiến thức về trường
từ vựng, phân tích cái hay trong cách dùng từ ở một đoạn thơ.
- Có hai trường từ vựng + Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng
+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro
=> Các từ thuộc hai trường từ vựng có quan hệ chặt chẽ với
Trang 4hệ chặt chẽ với nhau làm nổi bật sự tác động
của áo đỏ → thể hiện độc đáo một tình yêu
mãnh liệt và cháy bỏng
Giảng: Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong
mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa.
Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh làm
anh say đắm, ngất ngây (đến mức có thể cháy
thành tro) và lan ra cả không gian, làm không
gian cũng biến sắc (Cây xanh như cũng ánh
theo hồng)
* Lưu ý : Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn
từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ
sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi
bật nội dung muốn nói
nhau làm nổi bật sự tác động của
áo đỏ → thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng
Chiếu bài tập 6
? Em hiểu “sính” có nghĩa là gì?
- Sính: thích đến mức lạm dụng quá đáng,
để tỏ ra hơn người khác
?Truyện gây cười ở chi tiết nào? Vì sao?
- Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng
dậy nói với theo :
- Đừng … đừng gọi bác sĩ , gọi cho bố đốc tờ!
GV: Bác sĩ và đốc tờ là những từ đồng nghĩa.
Thay vì dùng từ bác sĩ, kẻ sắp chết vẫn “cái
nết không chừa”, một mực đòi dùng từ đốc
tờ
?Qua đó, truyện nhằm phê phán điều gì ?
- Truyện phê phán thói sính dùng từ nước
ngoài của một số người
* Lưu ý : Sử dụng từ mượn đúng lúc, đúng
chỗ, không nên lạm dụng
4 Bài tập 6 SGK/159 Nhận xét việc lạm dụng từ ngữ nước ngoài.
Phê phán thói sính dùng từ nước ngoài ở một số người
- Gọi HS đọc bài tập 5
? Nêu các sự vật và hiện tượng được gọi tên
trong đoạn trích:
- rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía.
? Các tên gọi: “rạch Mái Giầm, kênh Bọ
Mắt, kênh Ba Khía” được đặt tên theo cách
nào?
A Đặt từ ngữ mới để gọi riêng sự vật đó.
B Dùng từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung
mới
GV: Đây là một trong những cách phát triển
từ vựng tiếng Việt
? Em hãy cho biết đó là sự phát triển từ
vựng theo cách nào?
Bài tập 5 SGK/159: Vận dụng kiến thức về từ mới để giải thích cách đặt tên sự vật, hiện tượng.
- Dùng từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung mới
Trang 5- Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có
sẵn
* Lưu ý : Dùng từ ngữ có sẵn đặt tên cho một
nội dung mới cũng là cách phát triển từ vựng
tiếng Việt
? Tìm 5 từ đặt tên theo cách đó.
GV tổ chức trò chơi ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ - Các từ tương tự: hoa mười giờ,
cà tím, Ớt chỉ thiên, cá Kiếm, cá mực
GV: Chiếu phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
(Thời gian làm bài: 3 phút)
Câu 1: (Dành cho HS trung bình, yếu)
a) Đặt một câu văn trong đó có từ “đầu” được dùng theo nghĩa gốc.
- Bạn An đầu đội mũ, chân đi giầy
b) Đặt một câu văn trong đó có từ “đầu” được dùng theo nghĩa chuyển.
- Bạn Hoa là học sinh giỏi dẫn đầu của lớp
Câu 2: (Dành cho HS khá, giỏi)
Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) trong đó có sử dụng trường từ vựng (gạch
dưới những từ cùng trường từ vựng đó)
GV gọi 3 đối tượng trình bày GV chiếu đáp án
HĐ3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tập viết đọan văn có sử dụng một trong số
các phép tu từ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đọan văn tự sự
có sử dụng yếu tố nghị luận
II TỰ HỌC:
* RÚT KINH NGHIỆM
………
………