Máy biến áp làm việc không đợc phép vợt quá các trị số định mức ghi trên nhãn máy hiện nay trong kĩ thuật, ngời ta hay dùng cụm từ "danh định"để thay cho cụm từ "định mức".. Khi sử dụng [r]
Trang 1Câu 1: Nêu các nghề trong ngành điện, đối tợng và yêu cầu của nghề Điện dân dụng.
Trả lời:
1 Các nghề trong ngành điện dân dụng:
Ngành điện rất đa dạng tuy nhiên có thể phân chia thành các nhóm nghề chính sau đây: + Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
Đó là lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam và các sở
điện lực địa phơng đảm bảo xây lắp vận hành các nhà máy điện, hệ thống truyền tải và cung cấp
điện năng đến từng hộ tiêu thụ
+ Chế tạo vật t, thiết bị điện
Đây là hoạt động của các ngành doanh nghiệp đảm bảo sản xuất chế tạo các loại máy điện, thiết
bị đo lờng, bảo vệ, điều khiển những hoạt động rất phong phú tạo nên hệ thống máy sản xuất, dây chuyền tự động và nhằm tự động hoá quá trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm
2 Đối tợng của nghề Điện dân dụng bao gồm:
+ Nguồn điện xoay chiều, 1 chiều điện áp thấp dới 380V
+ Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ
+ Các thiết bị điện gia dụng: quạt điện, máy bơm nớc, máy giặt
+ Các khí cụ điện đo lờng, điều khiển và bảo vệ
3 Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng.
Để tiến hành các công việc đối với nghề điện dân dụng cần có:
- Tri thức: có trình độ văn hoá hết cấp phổ thông cơ sở, nắm vững các kiến thức cơ bản về kĩ thuật điện nh nguyên lí hoạt động của các thiết bị điện, kiến thức an toàn điện, các quy trình kĩ thuật
- Kĩ năng: Nắm vững kĩ năng đo lờng, sử dụng, bảo dỡng,sửa chữa, lắp đặt các thiết bị và mạng
điện
- Sức khoẻ: Có đủ điều kiện về sức khoẻ, không mắc các bệnh về huyết áp, tim phổi, thấp khớp nặng, loạn thị, điếc,
Câu 2: Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:
a) Cờng độ dòng điện chạy qua cơ thể ngời.
Mức độ nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể ngời tuỳ thuộc vào trị số của dòng điện
và loại nguồn một chiều hay xoay chiều
Sau đây là một số mức độ nguy hiểm của dòng xoay chiều và một chiều đối với cơ thể ngời
Dòng điện
(mA) Tác hại đối với cơ thể ngờiXoay chiều (50 - 60 Hz) Một chiều
0,6 - 1,5 Bắt đầu có cảm giác, ngón tay run nhẹ Không có cảm giác gì
2-3 Ngón tay bị giật mạnh Không có cảm giác gì
5 - 10 Bàn tay bị giật mạnh Ngứa, cảm thấy nóng
12- 15 Khó rút tay khỏi điện cực, xơng bàn tay,
cánh tay cảm thấy đau nhiều Trạng thái này có thể chịu đợc từ 5 - 10 giây
Nóng tăng lên
20 - 25 Tay tê liệt ngay không thể rút khỏi điện
cực Rất đau, khó thở Trạng thái này có thể chịu đợc 5 giây trở lại
Càng nóng hơn Bắp thịt tay hơi bị co giật
50 - 80 Tê liệt hô hấp Bắt đầu rung các tâm thất Cảm thấy rất nóng, bắp
thịt tay co giật, khó thở
Tê liệt hô hấp
91 -100 Tê liệt hô hấp Khi kéo dài 3 giây và hơn
nữa thì tâm thất rung mạnh Tê liệt tim Tê liệt hô hấp.
b Đờng đi của dòng điện qua cơ thể ngời.
- Dòng điện qua cơ thể ngời nguy hiểm nhất là dòng điện đi qua các chức năng quan trọng nhất của sự sống nh não, tim và phổi
Trang 2Nh vậy dòng điện đi trực tiếp vào đầu là nguy hiểm nhất, sau đó truyền qua hai tay hoặc dọc theo cơ thể từ tay qua chân
c Thời gian dòng điện qua cơ thể.
Thời gian càng dài, lớp da bị phá huỷ trở nên dẫn điện mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng của hệ thần kinh càng tăng nên mức độ nguy hiểm càng tăng
Câu 3: Nêu và phân tích nguyên nhân của các tai nạn điện.
- Chạm vào vật mang điện:
+ Trờng hợp này xảy ra khi sửa chữa đờng dây và thiết bị đang nối với mạch mà không cách
điện hoặc do chỗ làm việc chật hẹp ngời làm vô ý chạm vào vật mang điện
+ Do sử dụng các dụng cụ điện có vỏ bằng kim loại: quạt bàn, bàn là, bếp điện bị h hỏng ở phần cách điện để điện truyền ra ngoài
- Tai nạn do phóng điện:
+ Do vi phạm khoảng cách an toàn khi ở gần lới điện cao áp, tai nạn thờng xảy ra do phóng điện qua không khí hoặc bị giật ngã
- Do điện áp bớc:
Là điện áp giữa hai chân ngời khi đứng gần điểm có hiệu điện thế cao nh cọc tiếp đất làm việc với biến áp, cọc tiếp đất chống sét, dây cao áp rơi xuống đất thì điện áp giữa hai chân ngời có thể gây tai nạn
Vì vậy khi dây dẫn bị đứt và rơi xuống đất cần phải cắt điện trên đờng dây đồng thời cấm
ng-ời và gia súc tới khu vực đó (bán kính 20 m kể từ điểm chạm đất)
Câu 4: Nêu một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và sinh hoạt?
- Chống chạm vào các bộ phận mang điện
+ Cách điện tốt giữa các phần tử mang điện với các phần tử không mang điện nh tờng, trần nhà,
vỏ máy
+ Che chắn những bộ phận dễ gây nguy hiểm nh cầu dao, cầu chì, các mối nối dây Trong nhà tuyệt đối không đợc dùng dây trần kể cả dới mái nhà hoặc trần nhà
+ Thực hiện đảm bảo an toàn cho ngời khi đứng gần đờng dây cao áp: Không trèo lên cột điện; không đứng dựa vào cột điện, chơi đùa dới cột điện; không đứng cạnh cột điện lúc trời ma hay lúc có giông sét; không thả trâu bò, ngựa vào cột điện; không xây nhà trong hành lang lới điện hay sát trạm điện
- Sử dụng các dụng cụ cần thiết để bảo vệ an toàn:
+ Khi sửa chữa điện cần sử dụng các vật lót cách điện, thảm cao su, ghế gỗ khô
- Sử dụng các dụng cụ lao động nh kìm, tua vít, cờ lê đúng tiêu chuẩn
Câu 5: Muốn giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện ta phải làm gì?
1 Đối với điện áp cao.
- Nhất thiết phải thông báo khẩn trơng cho trạm điện hoặc chi nhánh điện cắt điện từ cầu dao
tr-ớc sau đó mới đợc đến gần nạn nhân và tiến hành sơ cứu
2 Đối với điện áp thấp (hạ áp).
- Đối với tình huống nạn nhân đứng dới đất, tay chạm vào vật mang điện: nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị và thực hiện các công việc sau:
+ Cắt cầu dao, rút phích cắm, tắt công tắc, tháo lắp cầu chì nơi gần nhất
+ Nếu không thể cắt điện đợc ngay dao có cán gỗ khô chặt đứt dây điện
+ Nếu không có biện pháp nào cắt điện, làm đứt dây điện thì nắm vào quần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áo khô của mình lót tay, nắm vào tay, tóc hoậc chân lôi nạn nhân ra
- Ngời bị nạn ở trên cao để sửa chữa điện
Nhanh chóng cắt điện nhng trớc đó phải có ngời đón nạn nhân để khỏi rơi xuống đất
- Dây điện bị đứt rơi xuống chạm vào ngời nạn nhân
+ Đứng trên ván gỗ khô dùng sào tre khô, gậy gỗ khô gạt dây điện ra khỏi ngời nạn nhân
+ Đứng trên ván gỗ khô lót tay bằng giẻ khô nhiều lớp kéo nạn nhân ra khỏi chỗ dây điện
+ Đoản mạch đờng dây bằng cách dùng một dây điện trần mềm hai đầu buộc hai vật nặng rồi ném lên cho vắt qua 2 dây điện trên cột để gây nổ cầu chì ở nguồn
Chú ý:
- Với điện áp cao phải chờ cắt điện
Trang 3- Không chạm hoặc để mất thăng bằng vào các phần dẫn điện.
- Không nắm vào ngời nạn nhân bằng tay không, không tiếp xúc với cơ thể trần của nạn nhân
Câu 6: Có mấy phơng pháp cứu ngời bị điện giật Trong các phơng pháp đó phơng pháp nào
có hiệu quả cứu sống cao nhất? Vì sao? Em hãy trình bày phơng pháp đó?
- Có 3 phơng pháp làm hô hấp nhân tạo để cứu ngời bị điện giật:
+ Phơng pháp 1: áp dụng khi chỉ có một ngời cứu
+ Phơng pháp 2: Dùng tay
+ Phơng pháp 3: Hà hơi thổi ngạt
Trong đó phơng pháp 3 là phơng pháp hiệu quả nhất
* Phơng pháp hà hơi thổi ngạt.
Là cách làm đơn giản, có nhiều u điểm hơn cả vì ngời cứu dễ thực hiện và kiểm tra đợc đ-ờng thở của nạn nhân Hà hơi thổi ngạt đợc thực hiện theo các cách sau:
+ Thổi vào mũi:
Quỳ bên cạnh nạn nhân, đặt một tay lên trán đẩy ngửa đầu nạn nhân cho thông đờng thở Tay kia nắm cằm, ấn mạnh lên giữ mồm nạn nhân ngậm chặt lại Hít một hơi dài, miệng mở
to, ngậm lên mũi nạn nhân, ép chặt rồi thổi mạnh, không khí đi vào phổi làm ngực nạn nhân phồng lên Tiếp tục ngẩng đầu lên hít hơi khác, lúc này ngực nạn nhân xẹp xuống sẽ tự thở ra Tiếp tục nh vậy khoảng 16 - 20 lần/phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh lại
Chú ý: Phải giữ đầu và mồm nạn nhân cho đúng t thế thì đờng thở mới thông, thổi mới có hiệu
quả
+ Thổi vào mồm:
Một tay đặt lên trán ấn ngửa đầu nạn nhân ra, tay kia giữ chặt lấy cằm, ngón tay cái
đặt vào mồm (hoặc ngoài mồm) để mở thông đờng thở cho nạn nhân Cách lấy hơi thở tơng tự nha thổi vào mũi, nhng trong khi thổi phải dùng má áp chặt vào mũi ngời bị nạn nên thờng không đựơc kín và khó làm Khi thổi, không khí thổi dễ lọt vào dạ dầy nên ít hiệu quả
+ Xoa bóp tim ngoài lồng ngực.
Khi tim nạn nhân không hoạt động thì cần phải có hai ngời cứu để đồng thời vừa xoa bóp tim vừa thổi ngạt theo tỉ lệ: 5 lần xoa bóp tim/1lần thổi ngạt
Cách xoa bóp tim:
Đặt nạn nhân nằm ngửa trên sàn cứng, một tay đặt lên phần tim ở khoảng xơng sờn thứ 3
từ dới lên, tay kia đấm mạnh lên 3 cái Nếu không có kết quả thì đặt hai tay chéo lên phần tim, dùng cả sức thân ngời ấn cho lồng ngực nén xuống từ 3-4cm Làm nh vậy từ 60 - 80lần/phút
Câu 7: Để tránh tai nạn điện trong khi lắp đặt và sửa chữa cần phải làm gì?
Để tránh tai nạn điện trong khi lắp đặt và sửa chữa cần phải:
- Cắt cầu dao trớc khi thực hiện công việc
- Trong những trờng hợp phải thao tác khi có điện cần phải sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo
vệ nh:
+ Thảm cao su, giá cách điện bằng gỗ khô có chân sứ Khi sửa chữa mạng điện gia đình ta có thể dùng ghế gỗ khô, ghế nhựa
+ Phải sử dụng các dụng cụ có chuôi cách điện đúng tiêu chuẩn
+ Khi sửa chữa mạng điện phải dùng bút thử điện để kiểm tra tránh trờng hợp chạm vào vật mang điện
- Khi thực hành lắp điện trong xởng thực hành cần tuân thủ chặt chẽ an toàn lao động của xởng (hay phòng thực hành)
Câu 8: Mạng điện sinh hoạt có những đặc điểm gì?
Mạng điện sinh hoạt của các hộ tiêu thụ là điện 1 pha nhận điện từ mạng điện phân phối
ba pha điện áp thấp để cung cấp điện cho các thiết bị điện, đồ dùng điện và chiếu sáng
- Mạng điện sinh hoạt thờng có trị số điện áp định mức là 127V và 220V Tuy nhiên do tổn thất
điện áp trên đờng dây tải điện nên ở cuối nguồn điện áp bị giảm so với quy định
Để bù lại sự giảm sút này các hộ tiêu thụ thờng dùng máy biến áp điều chỉnh để nâng điện áp
đạt trị số định mức
Trang 4- Mạng điện sinh hoạt gồm có mạch chính và mạch nhánh Mạch chính giữ vai trò cung cấp còn mạch nhánh thì rẽ từ đờng dây chính đợc mắc song song để có thể điều khiển độc lập và là mạch phân phối điện tới các tới các đồ dùng điện
- Các thiết bị điện, đồ dùng điện trong mạng điện phải có điện áp định mức phù hợp với điện áp mạng điện cung cấp
- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đo lờng, điều khiển, bảo vệ nh: công tơ điện, cầu dao, cầu chì, áptômát và các vật cách điện nh: bảng điện bằng nhựa, ống ghen nhựa
Câu 9: Nêu u điểm của aptômát so với cầu dao.
- Cầu dao là khí cụ điện để đóng, cắt dòng điện bằng tay đơn giản
- Aptômát là khí cụ điện dùng để tự động cắt mạch điện, bảo vệ quá tải,ngắn mạch, sụt áp
Vậy aptômát có u điểm so với cầu dao là tự động cắt mạch
Câu 10: Thế nào là sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt?
- Sơ đồ nguyên lí: là sơ đồ chỉ nói lên mối liện hệ về điện mà không thể hiện vị trí sắp xếp, cách lắp ráp…của các phần tử của mạch điện.của các phần tử của mạch điện
Sơ đồ nguyên lí đợc dùng để nghiên cứu nguyên lí hoạt động của mạch điện và các thiết bị điện
- Sơ đồ lắp đặt biểu thị vị trí lắp đặt, lắp ráp giữa các phần tử của mạch điện…của các phần tử của mạch điện.Sơ đồ lắp đặt đợc
sử dụng khi dự trù vật liệu, lắp đặt, sửa chữa mạch điện và các thiết bị điện
Từ sơ đồ nguyên lí có thể xây dựng một số sơ đồ lắp đặt
Câu 11: Trình bày các bớc kiểm tra mạng điện sinh hoạt?
1 Đo điện áp
Việc đo điện áp cần đựơc tiến hành ở giờ "cao điểm" Tiến hành đo 2 lần
- Lần 1: tiến hành đo khi mạng điện không tải nhằm kiểm tra chất lợng mạng điện Nếu kết quả
cho phù hợp với điện áp định mức thì tốt Nếu kết quả cho dới 90% điện áp định mức, phải kiểm tra lại mạng điện
- Lần 2: nhằm đánh giá chất lợng dây điện, nếu tiết diện dây quá nhỏ so với yêu cầu và các mối
nối xấu thì mức tổn thất điện áp lớn Nếu kết quả cho mức tổn thất vẫn lớn hơn 5% thì phải thay dây dẫn
2 Kiểm tra dây dẫn
- Kiểm tra dây dẫn vào nhà: đảm bảo không bị trùng, không bị chạm chập
- Kiểm tra cỡ dây xem có đảm bảo với dòng sử dụng không
3 Kiểm tra các vật cách điện: nh ống sứ, puli sứ, ống luồn dây…của các phần tử của mạch điện.
4 Kiểm tra mạng điện và các khí cụ điện.
- Bảng điện phải để ở chỗ dễ thao tác, ngay ngắn, chắc chắn Các dây nối phải gọn gàng, các thiết bị không lỏng lẻo
- Cầu chì phải có đủ nắp che và bảo vệ Dây chì có kích thớc phù hợp Cầu chì bảo vệ các đồ dùng điện phải đợc lắp ở dây pha
- Cầu dao, công tắc lành lặn, có đủ nắp che, các tiếp điểm tốt và chắc chắn Vị trí các cầu dao và công tắc phải đợc đúng theo vị trí đóng, ngắt
5 Kiểm tra các đồ dùng điện.
- Kiểm tra dây dẫn: dây dẫn phải lành lặn không rạn nứt Cần kiểm tra kĩ ở các vị trí dễ bị gẫy gập, vặn xoắn nh điểm nối vào phích cắm và vỏ máy
- Phích cắm phải nguyên vẹn, các đầu cắm phải chắc chắn, đảm bảo tiếp xúc tốt
- Kiểm tra cách điện thờng xuyên
Các đồ dùng điện phải đợc kiểm tra thờng xuyên, nếu có h hỏng phải sửa chữa ngay Chỉ khi các đồ dùng điện đảm bảo các yêu cầu an toàn mới đợc đa vào sử dụng
Câu12: Trình bày những h hỏng chính xảy ra ở mạng điện trong nhà?
Mạng điện trong nhà thờng có những có h hỏng chính là: đứt mạch, đoản mạch, rò điện và quá tải
a Sự cố đứt mạch.
Đứt mạch là hiện tợng mạch điện bị ngắt ở 1 vị trí nào đó làm ngừng quá trình cung cấp cho các
đồ dùng điện ở một nhánh hoặc toàn bộ mạch điện
+ Những nguyên nhân thông thờng là;
- Nổ cầu chì
Trang 5- Mối nối tiếp xúc xấu.
- Tuột đầu dây khỏi cực bắt dây
- Đứt phần lõi dây dẫn điện
+ Cách kiểm tra xác định vị trí đứt dây
- Thông thờng nhất là kiểm tra bằng bút thử điện
- Kiểm tra dây pha nêu bóng của bút thử điện báo không có điện thì có khả năng là đứt cầu chì hoặc đứt lõi dây pha Lần lợt kiểm tra từ cầu chì nhánh tới cầu chì chính Nếu cầu chì chính vẫn không có điện thì có thể sự cố ở công tơ hoặc cầu chì cả tổng (chú ý xem nguồn có bị cắt
không)
- Kiểm tra dây pha có điện thì chuyển sang kiểm tra dây trung tính, nếu bóng đèn bút thử điện sáng nghĩa là dây trung tính bị đứt Khi đó phải kiểm tra ngợc từ mạch nhánh đến mạch chính tới vị trí nào tại đó 2 điểm gần nhau mà một điểm bóng đèn bút sáng, 1 điểm bóng đèn không sáng thì chỗ đứt nằm giữa hai điểm đó
- Cũng có trờng hợp bóng bút thử điện sáng nhng dòng điện của mạch không có Trờng hợp này
có thể do tiếp xúc xấu nên điện trở tiếp xúc lớn cần phải kiểm tra các mối nối và nối lại các mối nối lỏng
- Nếu đứt mạch do nổ cầu chì thì thay dây chảy mới (cần phải xác định nguyên nhân do ngắn mạch hay do cỡ dây chảy nhỏ hơn định mức)
b Sự cố ngắn mạch.
Sự cố ngắn mạch thờng xảy ra do hỏng cách điện giữa hai phần mang điện (dây pha và dây trung tính)
Khi ngắn mạch, dòng điện tăng cao làm"nổ" cầu chì Nếu chọn cỡ dây chảy lớn, dòng ngắn mạch tồn tại lâu sẽ làm cháy cách điện Đây là những dấu hiệu để nhận biết hiện tợng ngắn mạch Cũng có thể dụng bằng đồng hồ vạn năng đo điện trở giữa hai dây dẫn để kiểm tra ngắn mạch
Căn cứ vào các nguyên nhân ngắn mạch ta sẽ đa ra cách xử lí thích hợp
c Sự cố dò điện.
- Là do hỏng một phần lớp cách điện, dò điện sẽ gây ra điện giật Thiết bị dò điện vẫn có khả năng hoạt động bình thờng
+ Những nguyên nhân
- Do lớp cách điện bị ẩm
- Do lớp cách điện bị hỏng hoặc phần mang điện chạm vỏ
+ Cách khắc phục
- Rò điện do ẩm lớp cách điện cách khắc phục tốt nhất là sấy thiết bị
- Trơng hợp do lớp cách điện bị hỏng hoặc phần mang điện chạm vỏ thờng khó kiểm tra Ta phải xác định các điểm nghi ngờ, kiểm tra rồi loại bỏ dần để xác định xảy ra sự cố Những chỗ dễ chạm vỏ nhất là đầu dây ra của các cuộn dây(máy biến áp, động cơ), các chỗ dây quấn bị uốn cong, các mối nối dây trong các thiết bị điện…của các phần tử của mạch điện.Sau khi kiểm tra ta sẽ xác định chỗ hỏng hóc một cách chính xác
d Sự cố quá tải.
Quá tải là trờng hợp dòng điện sử dụng lâu dài của mạch điện vợt quá trị số cho phép của dây dẫn hoặc các thiết bị điện của mạch điện Khi quá tải, dây dẫn, thiết bị điện bị nóng quá mức làm cháy lớp cách điện, cháy sém các đầu tiếp xúc có thể gây ngắn mạch dẫn đến hoả hoạn
Để đề phòng quá tải cần thực hiện:
- Chọn thiết bị điện đúng với điện áp, dòng điện định mức của mạng
- Phải chọn tiết diện dây chảy cầu chì đúng cỡ để có thể bảo vệ quá tải ngoài chức năng bảo vệ ngắn mạch
- Thờng xuyên kiểm tra nhiệt độ các phần tử mang điện bằng cách sờ vào vỏ cách điện của chúng Khi phát hiện các chỗ nóng quá mức cần xử lí kịp thời
Câu 13: Thế nào là máy biến áp Nêu công dụng của máy biến áp.Nêu hiện tợng cảm ứng
điện từ.
1 Máy biến áp là thiết bị điện dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
2 Công dụng.
- Dùng để truyền tải và phân phối điện năng
- Khi truyền tải dùng máy biến áp tăng áp, khi tiêu thụ dùng máy biến áp hạ áp
Trang 6- Máy biến áp dùng để thực hiện các chức năng ghép nối tín hiệu giữa các tầng, khuyếch đại trong các bộ lọc…của các phần tử của mạch điện.trong kĩ thuật điện
- Ngoài ra máy biến áp đợc chế tạo theo nhu cầu sử dụng nh máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp
điều chỉnh
3 Hiện tợng cảm ứng điện từ:
Nếu cho dòng điện biến đổi đi qua cuộn dây, nó sẽ sinh ra một từ trờng biến đổi Ta đặt cuộn dây (khép kín) thứ hai trong từ trờng của cuộn dây thứ nhất thì ở cuộn dây thứ hai sẽ sinh
ra một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng Dòng điện này cũng biến đổi tơng tự nh dòng điện sinh ra nó Hiện tợng đó đợc gọi là hiện tợng cảm ứng điện từ Hai cuộn dây đặt càng sát nhau thì mức độ cảm ứng điện từ càng mạnh Mức độ tăng lên rất mạnh khi cuốn cả hai cuộn dây trên cùng một lõi thép, nhất là lõi thép khép kín Nguyên tắc làm việc của máy biến áp dựa trên hiện tợng hiện tợng cảm ứng điện từ này
Câu 14: Trình bày cấu tạo, nguyên lí làm việc và các số liệu định mức của máy biến áp?
1 Cấu tạo của máy biến áp.
Máy biến áp gồm 3 bộ phận chính:
+ Lõi thép: đợc chế tạo bằng lá thép kĩ thuật điện có nhiệm vụ dẫn từ đồng thời làm khung dây quấn
- Thép kĩ thuật điện bằng thép hợp kim có pha silíc, đợc tán thành các lá thép mỏng cách điện với nhau
+ Dây quấn:
- Gồm hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp cách điện với nhau
- Dây quấn làm bằng đồng có độ bền cơ học cao và dẫn điện tốt
- ở máy biến áp tự ngẫu hai cuộn dây nối điện với nhau
+ Vỏ máy:
- Thờng làm bằng kim loại, ở bên ngoài có sơn một lớp sơn cách điện
- Ngoài ra còn thêm một số bộ phận khác nh bộ phận cách điện: giấy cách điện, sơn cách điện, các núm điều chỉnh, đồng hồ ampe kế,vôn kế
2 Nguyên lí làm việc của máy biến áp.
Khi nối hai đầu dây cuộn sơ cấp vào nguồn điện xoay chiều có điện áp U1 , cờng độ dòng điện I1 Dòng điện xoay chiều trong cuộn sơ cấp sẽ làm lõi sắt S bị nhiễm từ Từ thông biến thiên qua cuộn thứ cấp làm cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện có điện áp U2
Bỏ qua hao phí thì: E1/E2=U1/U2=N1/N2= k
Trong đó:
+ N1, N2 là số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
+ U1, U2 hiệu điện thế hiệu dụng của
+ E1, E2 là suất điện động của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
- Nếu k >1 U1 >U2 : là máy biến áp hạ áp
- Nếu k <1 U1 <U2 : là máy biến áp tăng áp
3 Các số liệu định mức của máy biến áp.
Các số liệu định mức của máy biến áp quy định điều kiện kĩ thuật của máy biến áp, do nhà máy chế tạo quy định thờng ghi trên nhãn hiệu máy biến áp Trên biển máy biến áp thờng ghi các trị
số định mức sau:
a Công suất định mức Sđm: là công suất toàn phần đa ra ở dây quấn thứ cấp máy biến áp, đơn vị Vôn-ampe (VA), kVA
b Điện áp sơ cấp định mức U1đm là điện áp của dây quấn sơ cấp tình bằng vôn (V), kV
Dòng điện sơ cấp định mức I1đm là điện áp của dây quấn sơ cấp ứng với công suất và điện áp
định mức, có đơn vị là ampe (A), kA
c Điện áp thứ cấp định mức U2đm là điện áp của dây quấn thứ cấp tình bằng vôn (V), kV Dòng điện thứ cấp định mức I2đm là điện áp của dây quấn thứ cấp ứng với công suất và điện áp
định mức, có đơn vị là ampe (A), kA
Mối quan hệ giữa công suất, điện áp và dòng điện:
Sđm = U1đm I1đm = U2đm I2đm
Trang 7Máy biến áp làm việc không đợc phép vợt quá các trị số định mức ghi trên nhãn máy (hiện nay trong kĩ thuật, ngời ta hay dùng cụm từ "danh định"để thay cho cụm từ "định mức")
- Kí hiệu của máy biến áp:
Câu15: Nêu những chú ý khi sử dụng máy biến áp So sánh u, nhợc điểm của máy?
1 Những chú ý khi sử dụng máy biến áp.
Khi sử dụng máy biến áp nếu biết tuân thủ một số quy định thì tuổi thọ của máy cao, làm việc
đảm bảo hơn
Những chú ý khi sử dụng máy biến áp:
+ Điện áp nguồn đa vào máy biến áp không đợc lớn hơn điện áp định mức sơ cấp Khi đóng điện cần lu ý nấc đặt của chuyển mạch
+ Công suất tiêu thụ của phụ tải không đợc lớn hơn công suất định mức của máy biến áp Ngoài
ra khi điện áp nguồn giảm quá thấp nếu thấy máy nóng phải giảm bớt phụ tải
+ Chỗ đặt máy biến áp phải khô ráo, thoáng, ít bụi, xa nơi có hoá chất, không có vật nặng đè lên máy
+ Theo dõi nhiệt độ của máy thờng xuyên, thấy hiện tợng lạ phải kiểm tra xem máy có bị quá tải hay h hỏng gì không
+ Chỉ đợc phép thay đổi nấc điện áp, lau chùi máy, tháo dỡ máy khi đã chắc chắn ngắt nguồn vào máy
+ Lắp các thiết bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch nh cầu chì, aptômat, thiết bị bảo vệ chống dòng
điện rò
+ Thử điện cho máy biến áp
2 So sánh u nhợc điểm của máy biến áp cảm ứng và máy biến áp tự ngẫu.
Máy biến áp cảm ứng Máy biến áp tự ngẫu
- Cấu tạo: Có hai cuộn dây cách điện
với nhau, liên hệ với nhau về từ
- Tốn kém vật liệu
- Hiệu suất cao
- Đảm bảo an toàn điện rất cao
- Cấu tạo: Chỉ có 1 cuộn dây Một phần của cuộn dây đóng vai trò là cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp, chúng liên
hệ với nhau về điện
- Tiết kiệm vật liệu
- Hiệu suất cao
- ít an toàn
Câu 16: Em hãy cho biết những h hỏng thờng gặp của máy biến áp và các biện pháp xử lí?
a Kiểm tra máy biến áp xác định h hỏng: Máy làm vịêc không bình thờng nếu không kể đến
nối nhầm điện áp thì sẽ do 1 trong các nguyên nhân sau:
- Bị chập mạch một số vòng dây, máy nóng,điện áp ra không đủ Bất kể chập mạch cuộn dây nào khi không có phụ tải vẫn đo đợc dòng cuộn sơ cấp lớn
- Chạm mát: Nếu vỏ máy không nối đất máy vẫn làm vịêc bình thờng nhng rất nguy hiểm cần
xử lí ngay Có thể dùng đèn để thử hoặc dùng đồng hồ vạn năng…của các phần tử của mạch điện
- Đứt dây: trứơc hết nên kiểm tra cầu chì, kiểm tra tiếp xúc và đầu nối các chuyển mạch, dùng
đồng hồ vạn năng, vôn kế để phát hiện cuộn dây bị đứt
b Những h hỏng thờng gặp và cách xử lí.
n2u
n1 1
2
Trang 8Gặp h hỏng nhẹ thì có thể xử lí, gặp những h hỏng lớn nh cách điện bị cháy, chập, quấn lại máy
Hiện tợng Nguyên nhân Dụng cụ cần dùng Cách xử lí
Máy không
làm việc
- Cháy cầu chì
- Sai điện áp
- Hở mạch sơ, thứ cấp, tiếp xúc chuyển mạch xấu
- Đứt ngầm dây quấn
- Ômkế, kìm, cờlê
- Vônkế
- Dùng đhồ vạn năng, dcụ tháo, lắp máy
- Đhồ vạn năng
- Tháo cầu chì, đo kiểm tra, thay cầu chì
- Đo U1, đa đúng điện áp
- Nối lại dây nối vào, ra máy
Đo, kiểm tra tìm chỗ tiếp xúc xấu ở chuyển mạch để sửa
- Tháo máy kiểm tra Quấn lại dây
Máy làm
việc nhng
nóng
- Quá tải
- Chập mạch - Đhồ vạn năng.- Đhồ vạn năng và
dụng cụ tháo lắp
- Kiểm tra phụ tải, giảm tải
- Tháo máy kiểm tra tìm dây quấn bị chập Quấn lại dây bị hỏng
Máy làm
việc nhng
kêu ồn
Các lá thép ép không chặt - Kìm, clê, tua vít - Tháo máy, ép chặt các lá thép
Rò điện ra
vỏ máy
- Chạm dây vào lõi thép
- Đầu dây ra cách điện kém, chạm vỏ, lõi thép
- Máy quá ẩm, rò
điện ra lõi thép
- Ômkế
- Ômkế
- Nguồn nhiệt: bóng
đèn
- Thay cách điện
- Làm cách điện dây ra
- Sấy cách điện
Điện áp vợt
quá mức,
chuông
không báo
- Tắcte hỏng
- Cuộn nam châm đứt hoặc khe hở lớn
- Dụng cụ tháo tắcte
- Ômkế
- Kiểm tra thay tắcte
- Tháo kiểm tra, chỉnh hoặc quấn lại cuộn nam châm
Máy cháy Công suất máy không đủ cấp
cho tải
- Đồng hồ vạn năng
và dụng cụ tháo máy
- Tháo máy, ghi chép số liệu, quấn lại dây quấn
Câu 17: Trình bày cấu tạo, nguyên lí làm việc của động cơ điện không đồng bộ xoay chiều một pha?
1 Cấu tạo:
* Stato(phần tĩnh): gồm lõi thép, dây quấn
+ Lõi thép làm bằng lá thép kĩ thuật điện
+ Dây quấn làm bằng đồng
* Rôto(phần quay): Gồm lõi thép, dây quấn, trục quay
Có 2 loại rôto: rôto lồng sóc và rôto dây quấn
- Cấu tạo đơn giản là:
+ Một khung nam châm chữ U (stato)
+ Khung dây abcd (rôto) quay quanh trục.
2 Nguyên lí làm việc:
- Khi nam châm quay, từ trờng của nam châm quay theo Từ trờng quay làm xuất điện dòng điện
cảm ứng ở khung dây abcd Khung này lại nằm trong từ trờng nên có lực điện từ tác dụng làm
khung quay theo chiều của từ trờng
- Nối rôto với cánh quạt của quạt điện hoặc máy bơm nớc cánh quạt nối vào rôto cũng quay theo
Trang 9Câu 18: So sánh u,nhợc điểm của động cơ dùng vòng ngắn mạch và động cơ dùng cuộn phụ mắc nối tiếp với tụ điện?
Động cơ dùng vòng ngắn mạch Động cơ dùng cuộn phụ nối tiếp
- Cấu tạo đơn giản, làm việc chắc chắn,
bền, sửa chữa dễ dàng
- Chế tạo tốn kém vật liệu
- Sử dụng tốn điện năng
- Mômen mở máy không lớn
- Công suất nhỏ
- Cấu tạo và sửa chữa phức tạp
- Đỡ tốn kém vật liệu
- Tiết kiệm điện năng
- Mômen mở máy lớn
- Công suất lớn, máy chạy êm
Câu 19: Trớc khi muốn đa một động cơ vào làm vịêc(đóng điện) cần có các bớc kiểm tra gì?
Một số công việc cần làm trớc khi muốn đa một động cơ vào làm vịêc(đóng điện):
- Nghiên cứu lí lịch máy xem biển máy để biết các thông số kĩ thuật để sử dụng cho đúng
- Kiểm tra và xiết lại ốc vít, độ trơn của rôto, độ cách điện so với vỏ, trục
- Kiểm tra bộ phận các phần nguy hiểm nh cánh quạt, đai truyền để an toàn cho ngời sử dụng
- Kiểm tra mạch bảo vệ: cầu chì, ổ cắm, áptômát nối đất an toàn Kiểm tra tín hiệu mạch đèn báo
- Kiểm tra xem điện áp nguồn có phù hợp với điện áp của động cơ hay không
Câu 20: Sử dụng và bảo dỡng động cơ đúng phơng pháp có lợi gì?
Sử dụng và bảo dỡng động cơ đúng phơng pháp sẽ giảm đợc chi phí sửa chữa và tăng tuổi thọ cho động cơ
- Thờng xuyên theo dõi, quan sát thấy có hiện tợng không bình thờng(có mùi khét, tiếng kêu lạ) thì cần ngắt điện dừng hoạt động của động cơ để kiểm tra tìm nguyên nhân và tìm cách xử lí
- Tránh đặt động cơ ở nơi có nhiều bụi, ẩm, hoá chất Nên đặt nơi thoáng mát
- Thờng xuyên lau chùi, định kì kiểm tra dầu mỡ vào ổ bi, bạc.Chú ý không tra quá nhiều dầu
mỡ vì có thể chẩy lan sang phần khác gây ảnh hởng xấu
Ví dụ: Có thể giảm cách điện dây quấn
- Khi ngừng sử dụng lâu ngày cần lau sạch máy, tra dầu mỡ và bọc kín để nơi khô ráo
Câu 21: H hỏng phần cơ khí thờng xảy ra đối với bộ phận nào?
- Kẹt trục, chạy yếu, phát ra tiếng đập mạnh, sát cốt
- Chạy lắc, rung, có tiếng ồn, trục bị rơ, mòn bạc, mòn bi
- Vòng đệm hai đầu trục bị mòn, lõi thép ép cha chặt, ốc nắp bị lỏng thờng kêu o o o oo hoặc
có tiếng gõ nhẹ
Máy không thờng xuyên bôi trơn dầu mỡ rất dễ xảy ra h hỏng phần cơ khí Vì vậy cần phải tra dầu mỡ, bảo dỡng máy định kì thờng xuyên để tránh những h hỏng về phần cơ khí xảy
ra cho các máy
Câu 22: H hỏng về điện có các dạng nào? Hiện tợng xảy ra khi có h hỏng điện ra sao? Nêu các phát hiện và biện pháp khắc phục?
H hỏng về phần điện xảy ra có những dạng sau:
1 Đóng điện nguồn động cơ không làm việc.
+ Hiện tợng: Máy không quay, có tiếng ù, chạy yếu
+ Khắc phục: Kiểm tra điện áp nguồn, cầu chì, mối hàn Nếu có điện vào thì có thể do tụ điện hỏng, dây quấn bị đứt
- Kiểm tra tụ, dây quấn bằng đồng hồ vạn năng hoặc ôm kế
2 Rò điện ra vỏ.
Trang 10+ Hiện tợng: điện bị rò ra vỏ nên thờng dễ phát hiện, gây nguy hiểm.
+ Khắc phục: Dùng ôm kế, bút thử điện để xác định dây quấn chạm vỏ
3 Ngắn mạch trong cuộn dây.
- Hiện tợng: động cơ nóng, rôto quay chậm, khả năng mang tải kém
- Khắc phục: Dùng ômkế, ampekế kiểm tra qua vùng lõi sắt, đo dòng điện từng bối dây
4 Cháy một trong các bối dây.
- Tháo động cơ ra sẽ nhìn thấy bó dây cháy Bối dây cháy thờng kèm theo ngắn mạch, đứt dây, chạm vỏ Phải tháo bối dây và quấn lại
Câu 23: Nêu các thông số của máy giặt Những chú ý khi sử dụng và bảo dỡng máy giặt?
1 Các thông số của máy giặt.
- Dung lợng máy là khối lợng đồ khô lớn nhất máy có thể giặt trong một lần sử dụng Máy thông dụng nhất có dung lợng từ 3,2 - 5 kg
- áp suất nguồn nớc cấp thờng có trị số từ 0,3 - 8 kg/cm3, nếu áp suất nhỏ hơn 0,3kg/cm3 dễ làm
h hỏng van nạp nớc, áp suất này tơng ứng với chiều cao tối thiểu cột nớc là 3m
- Mực nớc trong thùng điều chỉnh theo khối lợng đồ giặt lần đó, lợng nớc một lần vào thùng từ 25-50 lít nớc
- Lợng nớc giặt một lần từ 120- 150 lít
- Công suất động cơ từ 120 - 150W
- Điện áp nguồn cung cấp: 220V
2 Những chú ý khi sử dụng và bảo dỡng máy giặt.
Khi sử dụng máy giặt ngoài việc phải đảm bảo các thông kĩ thuật đồng thời phải chú ý:
+ Kiểm tra để bỏ vật lạ, vật cứng lẫn trong đồ giặt
+ Không giặt lẫn đồ phai màu
+ Giặt riêng đồ cứng, nặng với đồ mềm
+ Giặt riêng đồ quá bẩn
+ Sau vài tuần sử dụng nên làm vệ sinh lới lọc nớc
+ Khi máy ngừng hoạt động 1 thời gian phải cho máy chạy ở chế độ vắt khoảng 1 phút để xả hết
nớ Rút phích cắm điện
Câu 24: Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy sấy tóc Những h hỏng khi sử dụng máy sấy tóc.
1 Cấu tạo máy sấy tóc và hoạt động của máy sấy tóc.
- Gồm các bộ phận chính sau:
+ Dây điện trở làm bằng hợp kim Crôm - Niken quấn quanh trục sứ hoặc vật liệu chịu nhiệt Khi
có dòng điện chạy qua dây bị đốt nóng Dây đặt trong buồng gió nóng, thay đổi công suất phát nhiệt bằng cách thay đổi cách nối điện trở
+ Động cơ quạt gió
+ Công tắc làm thay đổi mức đốt nóng và tốc độ quạt thổi gió nóng
+ Rơle nhiệt: tự động ngắt khi nhiệt độ trên mức cho phép
+ Cửa đón gió không khí ngoài trời và cửa thổi gió nóng ra ngoài
2 Những h hỏng khi sử dụng máy sấy tóc.
+ Động cơ không quay, dây điện trở không nóng
- Khắc phục: Trớc hết kiểm tra xem nguồn điện ổ cắm có bị mất điện không, sau đó kiểm tra dây nối có bị đứt không, thiết bị bảo vệ quá tải ngắt điện thì cần khôi phục lại
+ Điện trở nóng thổi gió yếu
- Khắc phục: Kiểm tra cửa gió vào, ra; kiểm tra xem có bị kẹt hay không (kẹt tóc) hoặc động cơ
h hỏng cần sửa chữa
+ Gió thổi tốt nhng nhiệt độ thấp
- Hiện tợng này thờng do hỏng công tắc hoặc nhánh nào đó của dây điện trở cần thay công tắc hoặc dây điện trở khác
+ Gió thổi yếu, nhiệt độ thấp
Do động cơ quạt cũng nh dây điện trở làm việc quá tải nhiều lần cần sửa chữa
Câu 25: Những chú ý khi sử dụng máy sấy tóc?