- Biết sử dụng dụng cụ * Góc âm nhạc: - Dụng cụ âm nhạc + Biểu diện các bài hát trong chủ âm nhạc đề, chơi với dụng cụ âm nhạc - Trẻ biết cách xem tranh, * Góc thư viện: - Sách ảnh và kể[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: BÉ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 27/9/2021 đến 15/10/2021)
Tên chủ đề nhánh 2: Cơ thể đáng yêu của bé
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 04/10/2021 đến 08/10/2021)
Trang 2Tuần 5 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiên: 3 tuần;
Tên chủ đề nhánh 2: Thời gian thực hiện:1 tuần
A TỔ CHỨC CÁC
CHUẨN BỊ
- Giáo dục trẻ thói quen nềnếp, ngăn nắp
- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ
- Trẻ biết vị trí của các gócchơi
- Trẻ biết được chủ đề tuần,
biết trên cơ thể bé có những
bộ phận gì? Và lợi ích củacác bộ phận đó
- Trẻ biết quý trọng cô giáo
và bạn bè trong và ngoàilớp, biết bạn nào nghỉ học
- Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng
- Bồn rửatay, khănlau khô
- Tủ để đồdùng cánhân sạchsẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh
bé trai, bé gái, các bộ phận trên
cơ thể
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằng
phẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
Trang 3- Cô vệ sinh lớp sạch sẽ, đón trẻ niềm nở
- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay sạch sẽ trước khi vào lớp
- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và cất đồ dùng cho trẻ
đúng nơi quy định
- Trao đổi cùng phụ huynh về sức khỏe của trẻ
- Cô cho trẻ về các góc chơi, cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
Cô bao quát và chơi với trẻ nhút nhát
- Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, khi
chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định
2 Trò chuyện buổi sáng
- Hướng trẻ chú ý đến chủ đề “Cơ thể đáng yêu của bé”
- Trò chuyện cùng trẻ một số bộ phận trên cơ thể bé
- Hô hấp: Ngửi hoa
- Tay vai: Ra trước, lên cao, ra trước
- Lưng bụng: tay đưa lên cao cúi ngập cười
- Chân: khụyu gối
2 lần 8 nhịp
2 lần 8 nhịp
3 lần 8 nhịp
2 lần 8 nhịp
Trang 4+ Xây dựng khu công viên vui
chơi giải trí Xây mô hình ngôi
nhà bé
* Góc âm nhạc:
+ Biểu diện các bài hát trong chủ
đề, chơi với dụng cụ âm nhạc
- Trẻ phối hợp với nhautheo nhóm chơi đúngcách khi chơi từ thỏathuận đến nội dung chơitheo sự gợi ý của cô
- Trẻ biết phối hợp với nhau để xây dựng khu vui chơi giải trí dưới sự hướng dẫn của cô
- Biết sử dụng dụng cụ
âm nhạc
- Trẻ biết cách xem tranh,ảnh và kể về các bộ phận trên cơ thể
- Trẻ biết vắt nước camtheo sự hướng dẫn của cô
Đồ chơigóc phânvai
Gạch, gỗ,thảm cỏ,cây, hoa
Bộ lắpghé
- Dụng cụ
âm nhạc
- Sách truyện về chủ đề bản thân
- Cam, dụng cụ vắt cam, đường, cốc thìa
Trang 5=> Giáo dục trẻ biết giữ gìn cơ thể sạch sẽ.
2 Giới thiệu góc chơi
- Cô giới thiệu nội dung các góc chơi trong tuần
+ Các con có muốn tự tay mình vắt một cốc nước cam
thật thơm ngon không nào?
4 Cô và trẻ phân vai chơi
- Cô phân vai chơi cho trẻ
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi
5 Giáo viên quan sát hướng dẫn trẻ chơi
- Cô bao quát, giúp đỡ trẻ chơi ở những góc còn lúng
túng Cô có thể nhập vai chơi cùng trẻ Xử lý tình
huống nếu có trong khi chơi
+ Cô tạo tình huống liên kết các góc chơi
Trang 6- Trẻ biết cảm giác củabàn chân khi đi trên cát,sỏi, nước như thế nào
- Trẻ biết dùng nắp chaitạo ra hình tròn
- Biết thổi bóng từ bọt xàphòng và chơi với bongbóng xà phòng
- Nắp chai, chai nhựa
- Khay để cát, sỏi, nước
- Ống thổibong bóng
- Trẻ biết chơi các tròchơi cùng cô
- Phát triển thị giác vàthính giác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàngnhanh nhẹn qua các tròchơi
Trang 73 Chơi tự do
- Chơi với cát nước
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Giúp trẻ có thói quengiữ gìn vệ sinh chung ,biết làm đồ chơi, giữ gìn
vệ sinh môi trường
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
- Rèn sự khéo léo của đôibàn tay
Phấn, lá cây, đồ chơi
- Cô cho trẻ quan sát đôi tay:
+ Bàn tay có gì? Ngón tay có lợi ích gì?
=> GD trẻ biết giữ gìn đôi tay sạch sẽ
* Khám phá về nắp chai nhựa ( stem)
- Cho trẻ thao tác vặn mở NC
* Bé cảm thấy bàn chân thế nào
- Cho trẻ đi trên cát, sỏi, nước hỏi cảm nhận của trẻ
* Khám phá về nắp chai nhựa ( stem)
- Cô hướng dẫn trẻ dùng NC để in được hình tròn
* Chơi với bong bóng xà phòng
- Cho trẻ thổi bong bóng xà phòng, và cho trẻ chơi
với bong bóng
+ Kết thúc hoạt động cô nhận xét giáo dục trẻ
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
- Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ chơi
- Lắng nghe
- Trẻ chơi
Trang 82.3: Chơi tự do.
- Cô giới thiệu đồ chơi ngoài trời, nhắc trẻ chơi đoàn
kết, an toàn
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
- Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nướccho trẻrửa tay,khăn lautay, bànghế, bátthìa
- Đĩađựng cơmrơi, khănlau tay
- Rổ đựngbát, thìa
Trang 9- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Kê phản,chiếu,
- Tủ đểxếp gốisạch sẽ
HOẠT ĐỘNG
1 Trước khi ăn:
- Cho trẻ vệ sinh rửa tay
- Cô chia cơm và thức ăn ra từng bát, cho trẻ ăn ngay
khi thức ăn còn nóng
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái, động viên, khuyến
khích trẻ ăn hết suất
2 Trong khi ăn:
- Cần chăm sóc, quan tâm trẻ mới đến lớp, trẻ xúc
cơm chưa thạo, ăn chậm hoăc biếng ăn, xúc cho trẻ và
động viên trẻ ăn nhanh hơn
3.Sau khi ăn:
- Sau khi ăn xong hướng dẫn trẻ cất bát thìa đúng nơi
quy định, uống nước, lau miệng, lau tay, đi vệ sinh
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ đi vệ sinh
Trang 101.Trước khi ngủ:
- Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, hướn dẫn trẻ lấy gối, chăn,
- Có thể cho trẻ nghe những bài hát ru, dân ca êm dịu
để trẻ dễ đi vào giấc ngủ,với những cháu khó ngủ, nên
vỗ về, giúp trẻ dễ ngủ hơn
2 Trong khi ngủ:
- Cô bao quát trẻ ngủ để kịp thời sử lý tình huống có
thể xảy ra trong khi trẻ ngủ
3.Sau khi ngủ dậy:
- Khi trẻ dậy cô hướng dẫn trẻ cất gối, xếp chăn,
chiếu,chuyển dần sang hoạt động khác bằng cách trò
chuyện với trẻ hoặc cho trẻ hát…
- Trẻ vào chỗ ngủ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cất gối vào nơi quiđịnh, trẻ đi vệ sinh xếp bát thìa vào rổ
TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT
- Ăn hết khẩu phần
- Một số động tác thểdục
đồ ăn, khăn tay, bàn ghế,bát thìa
- Ôn lại kiến thức đã học
- Làm quen kiến thức mới
- Văn nghệ cuối ngày
Trang 11Trả trẻ tận tay phụ huynh.
Trang 12- Trẻ tập cùng cô.
+ Cô cho trẻ vào bàn ăn quà chiều
- Cô giới thiệu món ăn và chất dinh dưỡng có
trong món ăn
+ Trẻ ăn cô quan sát và giúp trẻ nào ăn chậm
- Cô động viên trẻ ăn hết
- Trẻ vận động nhẹ nhàng theo cô
- Ôn lại kiến thức đã học buổi sáng
- Cho trẻ Làm quen với kiến thức mới
- Cho trẻ lên biểu diễn văn nghệ, đọc thơ về chủ
đề
- Trẻ ôn lại bài buổi sáng
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Cô hướng dẫn trẻ vào góc chơi
- Gợi ý để trẻ nhớ lại vai chơi buổi sang
- Trẻ vào gócchơi
- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Cho trẻ nhắc lại nội quy bé ngoan
- Cho từng cá nhân trong tổ tự nhận xét các bạn
Cô nhận xét chung cho từng tổ cho trẻ lên cắm
VĐCB: Đi kiễng gót liên tục 3m
Trò chơi : Bò trong đường hầm
Trang 13Hoạt động bổ trợ: Hát “ Bé khỏe, bé ngoan”
I Mục đích – yêu cầu.
1 Kiến thức.
- Trẻ thực hiện được bài vận động: Đi kiễng gót liên tục 3m
- Trẻ biết cách đi kiễng gót, đi đúng không hạ gót xuống đất
- Sân tập sạch sẽ, không có chướng ngại vật
- Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con bài vận
động “ Đi kiễng gót liên tục 3m”
2 Nội dung:
Trẻ hát và vận động
Trẻ trò chuyện cùng cô
Trang 142.1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cô và trẻ đi thành vòng tròn theo nhạc kết hợp
các kiểu đi thường, lên dốc, xuống dốc, qua
hang,chạy chậm, chạy nhanh, về 3 hàng theo tổ dãn
cách đều
2.2 Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung.
- Tay vai: Ra trước, lên cao, ra trước
- Lưng bụng: tay đưa lên cao cúi ngập cười
- Chân: khụyu gối
+ Cô thực hiện mẫu lần 1: Chậm
+ Cô thực hiện mẫu lần 2: phân tích ĐT
hông, người thẳng mắt nhìn về phía trướckhi có hiệu
lệnh thì cô kiễng gót đứng bằng hai nửa bàn chân
trên, và đi đến tới vạch đích cô dừng lại và nhẹ
nhàng đi về cuối hàng
+ Cô thực hiện lại
+ Mời 2 trẻ tập thử
+ Cho trẻ thực hiện 2 lần
+ Cô quan sát theo dõi sửa sai trẻ thực hiện
- Nhận xét sau khi trẻ thực hiện
* Trò chơi vận động: “Bò trong đường hầm”
Trang 15- Cách chơi: Cô chuẩn bị 2 hộp cattong làm
đường hầm Chia trẻ thành 2 đội chơi và cho trẻ thi
đua bò qua đường hầm
- Luật chơi: Đội nào bò qua nhanh nhất đội đó
sẽ chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
Tên hoạt động: Steam
“Làm kem đánh răng – trang trí chiếc cốc đựng kem đánh răng”
* Science (Khoa học): Trẻ biết được quy trình tạo ra kem đánh răng của cácnhà khoa học, tìm hiểu về bộ răng của con người, số lần thay răng,cách bảo vệchăm sóc răng miệng
Trang 16* Technology (Công nghệ): Dùng clip, tranh ảnh để tìm hiểu về hàm răngcách chăm sóc răng miệng Cô sử dung đt ghi hình
* Engineering (Kĩ thuật): Cùng cô tạo ra kem đánh răng màu sắc theo ý thíchcủa trẻ
* Arts (Nghệ thuật): Lên ý tưởng, vẽ hoặc tô màu, cắt dán để thiết kế cái cốc.Trang trí chiếc cốc
* Maths (Toán học): Cô giới thiệu cho trẻ biết trẻ em và người lớn có baonhiêu chiếc răng
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết biết phân biệt màu sacứ kem đánh răng mình thích Biết răng là một
bộ phận quan trọng của cơ thể
- Trẻ nhận biết được một số màu cơ bản Nhận biết đếm đén 3
2 Kỹ năng:
- Trẻ có kĩ năng đếm số nguyên vật liệu để thành kem đánh răng, biết lợi íchcủa việc chăm sóc răng miệng, giúp ko bị viêm lợi sau răng
- Trẻ biết trộn nguyên liệu để tạo ra kem đánh răng
- Rèn kĩ năng hợp tác theo nhóm để tạo ra sản phẩm
- Cô cho cả lớp hát bài “Thằng tí sún”
- Các con vừa hát về bài hát gì?
- Bài hát nói về bộ phận nào?
- Thế răng của các con đâu?
- Trẻ hát
- Trò chuyện cùng cô
- Trẻ trả lời
Trang 17- Răng của con dùng để làm gì?
=> Cô chốt lại: Răng giúp chúng ta nhai nghiền
- Cho trẻ đếm và và giới thiệu cho trẻ biết
- Cô giới thiệu cho trẻ về số răng của trẻ hiện tại
Tên của các răng (răng cửa, răng lanh, răng hàm)
- Cô cho trẻ xem những hình ảnh về hàm răng bị
sâu, sún…
- Các con vừa được nhìn thấy gì? Răng bị sâu sẽ
dẫn đến các bệnh như viêm lợi, chảy máu, đau
răng…
- Chuyện gì sẽ sảy ra nếu chúng ta không đánh
răng hằng ngày?
- Ở nhà các con chăm sóc răng miệng như thế nào?
* Cô cho trẻ xem clip hướng dẫn Bé chăm sóc
răng miệng
- Vừa rồi các con đã xem bạn nhỏ chăm sóc răng
miệng, các con thường đánh răng với gì?
- Các nhà khoa học đã sử dụng nguyên vật liệu gì
để tạo ra kem đánh răng?
- Chúng mình có muốn biết cách tạo ra kem đánh
răng đơn giản như thế nào không?
- Cô cho trẻ xem video cô trộn hỗn hợp để làm
kem đánh răng
* Cô giao nhiệm vụ: Về nhà trẻ cùng bố mẹ lên ý
tưởng chọn màu sắc kem đánh răng, màu gì? Trang
trí cốc đựng kem như thế nào?
Trang 18Thứ 4 ngày 06 tháng 10 năm 2021
Tên hoạt động: Văn học Truyện: “Cậu bé mũi dài”
Hoạt động bổ trợ: Hát: “Cái mũi”
I Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức.
Trang 19- Trẻ nhớ tên truyện.
- Trẻ lắng nghe lời cô kể truyện, hiểu nội dung câu truyện và biết tập kể lạicâu truyện cùng cô
2 Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ cho trẻ
- Trẻ biết trả lời đủ câu, rõ ràng
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ biết yêu thương giúp đỡ bạn bè
- Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và của trẻ:
- Nhạc bài hát "Cái mũi "
- Video truyện "Cậu bé Mũi Dài."
- Mũ ong, chim Họa Mi, hoa cho trẻ
2 Địa điểm tổ chức: Tại lớp học
+ Các con vừa được hát bài hát gi?
+ Bài hát nói về bộ phận nào trên cơ thể ?
+ Mũi có tác dụng dùng để làm gì?
+ Đúng rồi: Mũi là một bộ phận rất quan trọng
trên cơ thể chúng ta, mũi giúp chúng ta thở được,
ngửi được mùi vị nữa đấy, thế mà có một bạn nhỏ lại
định vứt cái mũi, cái tai của mình đi
- Để biết bạn nhỏ đó là ai trong câu truyện gì cô
mời cả lớp cùng lắng nghe cô kể câu truyện "Cậu bé
Trang 20Mũi dài"
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Cô kể cho trẻ nghe:
- Cô kể lần 1: Kể diễn cảm kèm cử chỉ, điệu bộ
+ Các con vừa nghe câu chuyện gì?
+ Cô giảng tóm tắt giải nội dung câu chuyện: Câu
truyện kể về một cậu bé có cái mũi rất dài,vì vướng
quá không trèo hái táo được nên cậu muốn vứt đi tất
cả mắt, mũi, tai… Khi được các bạn giải thích cậu đã
hiểu ra và biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ các bộ phận
trên cơ thể của mình
+ Các con có muốn gặp cậu bé Mũi Dài trong câu
chuyện này không?
+ Chúng mình cùng lắng nghe cô kể câu chuyện
này lần nữa qua mô hình nhé
- Cô kể lần 2: Kết hợp mô hình
- Đàm thoại - trích dẫn làm rõ ý:
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
+ Trong câu truyện có nhắc đến những nhân vật
nào?
+ Tại sao cậu bé trong câu truyện có tên như vậy?
+ Cậu bé đã nhìn thấy cây gì khi ra vườn?
+ Cây táo như thế nào?
+ Cậu bé đã làm gì khi nhìn thấy những quả táo?
+ Thế cậu có trèo được lên cây táo không? Vì sao?
+ Bực quá cậu bé Mũi Dài đã nói gì?
+ Ai ở gần đó đã nghe thấy điều ước của cậu bé
- Cậu bé Mũi Dài
- Cậu bé Mũi Dài, Ong, chim Họa Mi, những bông hoa
- Vì cậu có cái mũi dài
- Cây táo
- Sai trĩu quả
- Cậu muốn hái những quả táo
-.Không, vì cái mũi của cậu quá dài
- Ước gì cậu không có
- Bạn Ong
Trang 21Mũi Dài?
+ Bạn Ong đã nói gì với bạn mũi dài?
+ Bạn chim Họa Mi đã nói thế nào với bạn Mũi
Dài?
+ Còn những cô hoa đã nói gì với bạn Mũi Dài?
+ Sau khi được các bạn khuyên nhủ, bạn Mũi Dài
đã nhận ra điều gì?
+ Chúng mình thấy các bộ phận trên cơ thể có
quan trọng không? Quan trọng như thế nào?
+ Vậy muốn các bộ phận trên cơ thể sạch sẽ chúng
mình phải làm gì?
Giáo dục: Để có một cơ thể sạch sẽ các con luôn
luôn phải biết quý trọng và giữ gìn chúng Các con
nhớ chưa nào
+ Các con ạ, qua chuyện “Cậu bé Mũi Dài” vừa
rồi, chúng ta đã nhận ra tầm quan trọng của các bộ
phận trên cơ thể Bây giờ, chúng mình hãy cùng lắng
nghe câu chuyện “Cậu bé Mũi Dài” qua giọng kể của
cô giáo để chúng mình nhớ và hiểu rõ hơn về nội
dung câu chuyện
- Cô kể lần 3: Cho trẻ xem video câu chuyện "Cậu
bé Mũi Dài"
2.2 Hoạt động 2: Dạy trẻ kể lại truyện:
- Cô chia trẻ thành các nhóm nhân vật kể truyện
Trang 22- Các con vừa được nghe cô kể câu chuyện gì?
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ
và biết bảo vệ các bộ phận trên cơ thể
- Nhận xét và tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chuyển hoạt động
Thứ 5 ngày 07 tháng 10 năm 2021
Tên hoạt động: Toán “Nhận biết, phân biệt tay phải tay trái của bản thân trẻ”.
Hoạt động bổ trợ: - Trò chơi: Thi bước nhanh , Ai nhanh trí
- Hát: Vui đến trường
Trang 23I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ có thể nhận biết phân biệt tay phải tay trái của bản thân trẻ
- Trẻ có thể chơi được 1 số trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết phân biệt
- Rèn kĩ năng hát, chơi trò chơi
- Cô cho trẻ chơi trò chơi "Trời tối trời sáng"
- Cô giả làm tiếng gà gáy " ò ó o"
+ Khi thức dậy chúng mình phải làm gì?
- Cô cùng trẻ hát múa bài " Nào chúng ta
cùng tập thể dục
- Trẻ trả lời
- Trẻ hát cùng cô
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1 Dạy trẻ nhận biết tay
phải tay trái của bản thân trẻ:
* Nhận biết tay phải, tay trái qua hoạt động
hàng ngày.
- Hàng ngày mỗi buổi sáng thức dậy chúng ta