1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TU DUY GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC ThS Tran Trong Tuyen

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 707,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch A tác dụng với dung Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1:

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH QUAN TRỌNG

1.1 BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ (BTNT)

Trang 2

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Dưới đây tác giả xin giới thiệu những câu hỏi đơn thuần về bảo toàn nguyên tố Thông thường BTNT là những ý nhỏ trong hướng giải của câu hỏi khó Do đó để làm tốt những câu hỏi khó thì điều cần thiết là ta nắm vững lí thuyết và vận dụng tốt các phương pháp giải nhanh như BTNT, BTKL, BTE…

Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng vừa đủ

dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được

m gam chất rắn C Giá trị của m là:

A 70 B 72 C 65 D 75.

Hướng dẫn giải:

Phân tích hướng giải:

+ Nung kết tủa ta cần lưu ý: Fe(OH) 2 + O 2

0 2

t KK(O )

ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trịcủa m là

A 6,16 B 6,40 C 7,78 D 9.46.

A PHƯƠNG PHÁP

1 Bảo toàn nguyên tố trong 1 chất

2 Bảo toàn nguyên tố cho 1 phản ứng

Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau

Trang 3

Câu 3: Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 Chia X thành hai phần bằng nhau :

- Phần 1: tác dụng với nước vôi trong dư được 20 gam kết tủa

A 2,24 B 4,48 C 6,72 D 3,36.

Hướng dẫn giải:

2

3 3

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch

phóng khí NO duy nhất Giá trị của x là:

Trang 4

Câu 5: Cho hỗn hợp 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung

dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi

được x gam chất rắn Giá trị của m và x là :

t

2 KK (O )

4 4

BaSOBaSO

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được

là 46,8 gam Giá trị của x là

Trang 5

Câu 7: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1 : 2 , sau

gam nhận giá trị nào ?

Câu 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3

được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết hiệusuất các phản ứng đều đạt 100% Khối lượng của Z là

A 2,04 gam B 2,31 gam C 3,06 gam D. 2,55 gam

Trang 6

C BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3

loãng, dư thu được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí Dung dịch A chotác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đếnkhối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:

A 23,0 gam B 32,0 gam C 16,0 gam. 48,0 gam.D.

Câu 10: Hòa tan 11,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư thu được hỗn hợp dung dịch

đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % của Fe trong hỗn hợp banđầu là:

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa

Tìm a:

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm y mol FeS2 và 4 gam Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được

trị của x là:

Câu 13: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A)đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất Hoà tan chất

hợp B Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng

1

A.

Câu 14: Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được

tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của

V là

Câu 15: 7,68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 260 ml dung dịch

HCl 1M thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đemnung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là:

Trang 7

A 7 gam B 7,5 gam C. 8 gam D 9 gam

Câu 16: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4, loãng dư,thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được

kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất

rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là:

A.18 B. 20 C.36 D.24.

Câu 17: Đốt cháy 9,8 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe3O4 và

phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Giá trị của V là

Câu 18: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung

vào Y không thấy có kết tủa xuất hiện Tính khối lượng Al trong

hỗn hợp ban đầu

A.3,95 gam B.2,7 gam C.12,4 gam 5,4 gamD.

Câu 19: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và

Phân tích hướng giải:

+ Khi cho Y 1 vào dung dịch NaOH dư thì AlCl 3 tạo kết tủa Al(OH) 3 tối đa sau đó tan hết trong

Trang 8

+ Khi nung Fe(OH) 2 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là Fe 2 O 3 (vì Fe(OH) 2 + O 2 (KK)  t0 Fe 2 O 3 + H 2 O)

2

FeS BTNT Fe

Trang 10

Sục CO 2 vào dung dịch Y không thấy có kết tủa xuất hiện → Y không có NaAlO 2

→ Y chứa NaCl và AlCl 3

Trang 11

A PHƯƠNG PHÁP

1 Dấu hiệu của phương pháp

Hầu hết các bài toán hóa học đều liên quan tới khối lượng Do đó,việc ta áp dụng BTKL tronghóa học là rất phổ biến Những dấu hiệu áp dụng BTKL rất đơn giản đó là:

+ Bài toán cho nhiều dữ kiện liên quan đến khối lượng.

+ Bài toán cho dữ kiện khối lượng không đổi được về mol (khối lượng hỗn hợp, hoặc khối lượngcủa chất chưa rõ công thức phân tử)

2 Các dạng bảo toàn khối lượng thường gặp

a) Bảo toàn khối lượng cho một chất:

Khối lượng của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tố trong chất đó

Ví dụ: mFe O x y mFem ; mO C H O x y z mCmHmO

b) Bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp muối

Khối lượng của hỗn hợp muối bằng tổng khối lượng của cation và anion trong muối (BTKL

muèi cation(muèi) anion(muèi )

c) Bảo toàn khối lượng cho một phản ứng:

Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phảnứng

Trang 12

A 68,97% B 68,03% C 31,03% D 13,03%

Hướng dẫn giải:

Phân tích hướng giải:

+ Bài toán tìm % khối lượng nói chung ta đặt ẩn cho số mol chất cần tìm % khối lượng.

+ Ca(OH) 2 dư nên tạo ra muối trung hòa CaCO 3

FeO : x mol

Fe O0,04mol A

Câu 2: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân

lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là

A 12,67% B 18,10% C 25,62% D 29,77%.

Hướng dẫn giải:

Phân tích hướng giải:

+ Bài toán có dữ kiện khối lượng không đổi được về mol → Là dấu hiệu của BTKL.

+ Bài toán có nhiều dữ kiện số mol → Là dấu hiệu của BTNT.

Trang 13

Câu 3: Dẫn khí CO từ từ qua ống sứ đựng 14 gam X gồm CuO, Fe2O3, FeO và Fe3O4 nung

nóng một thời gian được m gam chất rắn Y Cho toàn bộ khí thu được sau phản ứng vào dung

Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu

được 44,6 gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Côcạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là:

loãng dư sinh ra 178 gam muối sunfat Nếu cũng cho 74 gam hỗn hợp X trên phản ứng vớilượng dư khí CO ở nhiệt độ cao và dẫn sản phẩm khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối

Trang 14

lượng (gam) kết tủa tạo thành là bao nhiêu ? (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

FeSOFeO

Câu 6: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp

thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ) Giá trị của m là:

H O BTNT O

Câu 7: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được

7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thậndung dịch Z thu được lượng muối khan là

A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam.

Câu 8: Cho 2,13g X gồm Mg; Cu và Al phản ứng hết với O2 được hỗn hợp Y gồm các oxit cókhối lượng là 3,33g Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là :

Trang 15

Câu 9: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng.Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho

trong hỗn hợp A là

A 86,96% B 16,04% C 13,04% D 6,01%.

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 400 ml dung

chưa tan Giá trị của m là:

Câu 11: Đốt cháy hỗn hợp Mg và Al một thời gian ta thu được 32,4 gam hỗn hợp X, hỗn hợp X

A.115,9 B.107,90 C.112,60 D.124,30.

Câu 12: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam

FeO : x mol

Fe O0,04mol A

Trang 16

H O BTNT O

4

3

2

(đặc): 0,8 mol 3

2 4

2 2

KMnOKClO

K MnOMnO  

d

MnClKClO :y mol

Trang 18

B BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng

hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là

Câu 2: Cho 1,67 gam hh gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm

Trang 19

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm

Trang 20

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 51,2 gam Cu và 64,8 gam FeO tác dụng hết với dung dịch HNO3

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước

thu được 1,12 lít hiđro (đktc) Hai kim loại kiềm đã cho là:

A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs

Câu 7: X là kim loại thuộc nhóm IIA Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với

X là

Trang 21

A Ba B Ca C Sr D Mg

Câu 8: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết

với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là

A kali và bari B liti và beri

C natri và magie D kali và canxi

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch

HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loạitrong X là

A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca

Câu 10: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công

A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%

Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm 57,6 gam Cu và 162,4 gam Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch HNO3

22, 43,1

Trang 22

2 2

0,672mol p : 0,03 0,03 mol

Trường hợp 2: HCl dư: a mol

Trang 23

O O(oxit )

Trang 24

A PHƯƠNG PHÁP

-Trong dung dịch:

Tổng số mol ion dương × giá trị điện tích dương = Tổng số mol ion âm × giá trị điện tích âm

Ví dụ: Dung dịch X gồm a mol Na+, b mol Mg2+, c mol SO24 và d mol NO3

   BT§T a 2b2c d

-Khi thay thế ion này bằng ion khác thì:

Số mol ion ban đầu × giá trị điện tích của nó = Số mol ion thay thế × giá trị điện tích của nó

Ví dụ: Thay ion O2 – bằng ion Cl –      2 

BT§T

n 2n

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl – và a mol Y2 Cô

được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

và NO3

là 0,04 Trộn X và Y được 100 mldung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của HO) là

1.4 BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH (BTĐT)

Trang 25

Câu 4: Đốt cháy hết m gam X gồm nhiều kim loại trong O2 dư được 28g chất rắn Y gồm các

 Cho 120 ml

dung dịch Z và 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là

Trang 26

3 2

lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là

Câu 8: Đốt cháy hết 17g X gồm Al, Zn trong O2 dư ở nhiệt độ cao được m gam Y gồm các oxit

A 29,64g B 29,32g C 26,44g D 32,84g

Câu 9: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+; 0,6 mol Cl – ; 0,1 mol Mg2+; a mol HCO3

; 0,4 mol

được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 90,1 B 102,2 C 105,5 D 127,2.

Câu 10: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch X gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016

  CO23

 + H2O

Ta thấy đáp án A và B thì X đều có 1 điện tích âm

BT§T

Trang 28

A PHƯƠNG PHÁP

1 Nguyên tắc:

Số electron trao đổi trong phản ứng oxi hóa - khử luôn được bảo toàn.

2 Vận dụng: ne ne cho ne nhËn

3 Các hướng tư duy quan trọng

a) BTE đầu→cuối (bỏ qua giai đoạn có số oxi hóa trung gian).

Ví dụ: Đốt cháy m gam Fe trong oxi sau một thời gian thu được chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X

Phân tích: Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy Fe0 cuối cùng chuyển hết về Fe3

b) BTE (bỏ qua chất có số oxi hóa đầu cuối như nhau).

Ví dụ: Hoà tan hết Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO sinh ra đem oxi hoá hết thành

Phân tích:

+Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy số oxi hóa của N coi như không thay đổi

1.5 BẢO TOÀN ELECTRON (BTE)

Trang 29

+Từ đó ta BTE cho các nguyên tố thay đổi số oxi hóa còn lại  2nCu 4nO 2

c) Khi thay chất oxi hóa này bằng chất oxi hóa khác.

Ví dụ: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với oxi dư thu được hỗn hợp các oxit.

xảy ra hoàn toàn

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V

Trang 30

Câu 4: Hoà tan hết 28,8 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO sinh ra đem oxi hoá

tham gia vào các phản ứng trong quá trình trên

A 5,04 lít B 6,72 lít C 10,08 lít D 4,48 lít

Hướng dẫn giải:

Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy N có số oxi hóa đầu và cuối đều là +5 → Coi N không có

sự thay đổi số oxi hóa

Câu 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp

BTE (®Çu cuèi) O

Câu 6: Đốt cháy hết 20g X gồm Mg , Al , Cu và Zn trong Cl2 dư được 34,2g muối clorua Nếu

Trang 31

20,88 gam hỗn hợp 4 chất rắn Hoà tan hết lượng chất rắn trên trong dung dịch HNO3 dư thấy

A 81,27 g B 54,18 g C 108,36 g D 27,09 g

Hướng dẫn giải:

3 2

Câu 9: Cho 11,88 gam kim loại M tác dụng hết với HNO3 đun nóng giải phóng 0,15 mol hỗn hợp

Câu 10: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc) Giá trị của V là

Câu 11: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗnhợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

Trang 32

A 75,68% B 24,32% C 51,35% D 48,65%.

Câu 12: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và

Y Giá trị của m là

A 2,80 B 2,16 C 4,08 D 0,64.

Câu 13: Đốt cháy x mol sắt bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của sắt Hoà tan

A 0,05 mol B 0,04 mol C. 0,07 mol D 0,09 mol

Câu 14: Cho khí CO qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 13,92

A 9,76 g B 18,08 g C 11,86 g D 16,0 g

Câu 15: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cựctrơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ởcatot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được

ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là

A 4,788 B 4,480 C 1,680 D 3,920.

Câu 16: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp,cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếuthời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc).Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là

A 0,26 B 0,24 C 0,18 D 0,15

Câu 17: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch

A 40 B 80 C 60 D 20.

Câu 18: Cho 8 g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng HNO3 đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra

A so với He là 9,5 Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư rồi nung trong không khí đến khốilượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị m là:

Ngày đăng: 08/11/2021, 01:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w