Về tài nguyên thiên nhiên: - ĐNB có địa hình khá bằng phẳng, đất badan phân bố ở các vùng đồi thấp, đất phù sa cổ xám bạc màu, phân bố ở các đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây công[r]
Trang 1Nguyễn Phúc Tánh Trang 1
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN ĐẠI CƯƠNG
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất
- Nắm được khái niệm bản đồ và hiểu được vai trò quan trọng của bản đồ trong giảng dạy và học tập bộ môn Địa lí
- Biết được những bước cần thiết để vẽ một bản đồ, một số phương pháp chiếu đồ cơ bản
- Nắm được khái niệm về tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, kinh – vĩ độ và tọa độ địa lí
- Đặc điểm cơ bản và hệ quả của hai vận động cơ bản của trái đất
- Nắm được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ khí ; đặc điểm cơ bản của các đới khí hậu
- Tính toán được tỉ lệ bản đồ và khoảng cách trên bản đồ so với thực địa
- Xác định được phương hướng trên bản đồ, tìm tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ
- Tính được giờ trên trái đất
NỘI DUNG:
A VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
1 Trên quả địa cầu, nếu cứ 10 o , ta vẽ 1 kinh tuyến, thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến ? Nếu cứ
10 o , ta vẽ 1 vĩ tuyến, thì có bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam ?
TL:
- Trên quả Địa Cầu, nếu cứ 10o, ta vẽ 1 kinh tuyến, thí có tất cả 36 kinh tuyến
- Nếu cứ 10o, ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có 9 vĩ tuyến Bắc và 9 vĩ tuyến Nam Đường xích đạo là vĩ tuyến 0o, chung cho cả hai bán Cầu Vĩ tuyến 90o Bắc và Nam chỉ là 2 điểm, đó là cực Bắc và cực Nam
2 Hãy cho biết:
a Độ dài bán kính của xích đạo và độ dài đường xích đạo là bao nhiêu ?
b Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt Địa Cầu là những đường gì ? Những vòng tròn vuông góc với các đường trên là những đường gì ?
TL:
a Độ dài bán kính xích đạo: 6.370km ; độ dài đường xích đạo là 40.076km
b Các đường nối liền cực Bắc và cực Nam là những đường kinh tuyến Những vòng tròn vuông góc với các đường kinh tuyến trên là các vĩ tuyến
3 Thế nào là kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc ; kinh tuyến đông và kinh tuyến tây ?
TL:
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở nước Anh
- Đường xích đạo là vĩ tuyến dài nhất và là vĩ tuyến gốc
- Những kinh tuyến nằm bên phải đường kinh tuyến gốc là kinh tuyến đông
- Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến tây
B BẢN ĐỒ
1 Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí ?
Trang 2Nguyễn Phúc Tánh Trang 2
TL:
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
lên một mặt phẳng
- Trong việc giảng dạy và học tập Địa lí, bản đồ có vai trò rất quan trọng Nhờ có bản đồ,
chúng ta có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng địa lí
tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất mà chúng ta chưa thể đặt chân đến
2 Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ (trên
thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km 2 , diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km 2 )
TL: Vì bề mặt Trái Đất là mặt cong, còn bản đồ là mặt phẳng Để vẽ bản đồ, người ta phải dùng phương pháp chiếu đồ để chiếu các điểm trên mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy Bản đồ này dùng phép chiếu hình trụ đứng, mặt chiếu là hình trụ bao quanh quả địa cầu Vòng tròn tiếp xúc giữa quả địa cầu và hình trụ là vòng xích đạo Các kinh tuyến, vĩ tuyến đều là các đường thẳng song song và theo phép chiếu này chỉ có đường xích đạo là giữ được độ dài, còn các vĩ tuyến khác đều bị dãn ra cả về khoảng cách lẫn độ dài, các vĩ tuyến ở gần xích đạo thì dãn ra ít, các vĩ tuyến càng xa xích đạo dãn càng nhiều Vì vậy, đảo Grơn-len trong thực tế, diện tích chỉ là 2 triệu km2 nhưng trong bản đồ lại gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ (18 triệu km2
)
3 Hãy quan sát hình 5 và 6 SGK Địa lí 6 trang 10, nhận xét sự khác biệt về các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến trong hai hình Tại sao có sự khác biệt đó ?
TL:
a Sự khác biệt:
- Hình 5: Các đường kinh, vĩ tuyến là các đường thẳng vuông góc
- Hình 6: Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là các đường thẳng còn các kinh tuyến và vĩ tuyến
khác đều là đường cong
b Có sự khác biệt trên là do sử dụng các phương pháp chiếu đồ khác nhau
4 Để vẽ bản đồ, người ta cần phải làm những việc gì ?
TL:
- Thu thập các thông tin (đến tận vùng cần vẽ để đo đạc, tính toán, ghi chép đặc điểm các đối
tượng)
- Tính tỉ lệ
- Lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng đó lên bản đồ
5 Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến là đường thẳng ?
TL: Bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến là đường thẳng chứng tỏ bản đồ sử dụng phép chiếu hình trụ đứng Theo phép chiếu này thì vùng xích đạo có độ chính xác nhất, không có sai số
độ dài ; càng xa xích đạo càng kém chính xác ; tỉ lệ theo lưới chiếu kinh tuyến, vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ xích đạo đến cực Hơn nữa, ở phép chiếu này góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góc trên Địa Cầu Vì vậy, các nhà hàng hải hay sử dụng bản đồ có kinh, vĩ tuyến là những đường thẳng
C TỈ LỆ BẢN ĐỒ
1 Dựa vào số ghi tỉ lệ của bản đồ sau: 1:200.000 và 1:6.000.000, cho biết 5cm trên bản đồ
tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
Trang 3Nguyễn Phúc Tánh Trang 3
TL:
- Nếu bản đồ có tỉ lệ 1:200.000 thì 5 cm trên bản đồ ứng với 10 km trên thực địa
- Nếu bản đồ có tỉ lệ 1:6.000.000 thì 5 cm trên bản đồ ứng với 300 km trên thực địa
2 Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km Trên một bản đồ Việt Nam, khoảng cách
giữa hai thành phố đó là 15cm Vậy, bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?
TL:
- 105km = 10.500.000cm Vậy
700000
110500000
Mỗi đoạn 1cm tương ứng với 1 km ở thực địa
b Ý nghĩa: Dựa vào tỉ lệ bản đồ, chúng ta có thể biết được các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước của chúng trên thực địa
4 Em hãy cho biết tỉ lệ bản đồ, biết rằng: Khoảng cách từ thành phố A đến thành phố B trong
thực tế là 1.000 km (theo đường chim bay) và khoảng cách đo được trên bản đồ là 10 cm Trình bày cách tính
D PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
1 Giả sử chúng ta muốn tới thăm thủ đô một số nước Đông Nam Á bằng máy bay Dựa vào bản
đồ hình 12 trang 16 SGK Địa lí 6, hãy cho biết các hướng bay từ:
a Hà Nội đến Viêng Chăn
Trang 4Nguyễn Phúc Tánh Trang 4
- Đường song song với kinh tuyến là đường chỉ hướng Bắc – Nam ; đường song song với vĩ
tuyến là đường chỉ hướng Đông – Tây Ta thấy AOC là đường song song với kinh tuyến, DOB là đường song song với vĩ tuyến, vì vậy:
OA: hướng Bắc
OB: hướng Đông
OC: hướng Nam
OD: hướng Tây
3 Hãy đọc toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D trong hình vẽ sau:
TL:
4 Cho biết cách xác định toạ độ địa lí của một điểm hãy xác định toạ độ địa lí của các điểm G,
H trên hình 12 SGK Địa lí 6
TL:
- Để xác định toạ độ địa lí của một điểm, từ điểm đó chiếu thẳng lên để xác định kinh độ và
chiếu sang ngang để xác định vĩ độ của điểm
- Như vậy, điểm G và H có toạ độ như sau:
5 Hãy điền tiếp hướng trong các hình vẽ sau:
Trang 5Nguyễn Phúc Tánh Trang 5
TL: OA, OB, OC, OĐ, OE, OG, OH, OI đều là hướng Bắc
E KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
1 Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải ?
TL:
- Vì trong bảng chú giải có giải thích đầy đủ về quy ước của các kí hiệu Ví dụ hình trên bản
đồ thể hiện cái gì, hình # trên bản đồ kí hiệu cái gì ?
- Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ
Như vậy, khi hiểu được tính quy ước của các kí hiệu thì chúng ta mới đọc được bản đồ và tìm thấy các thông tin trên bản đồ
2 Người ta biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào ?
F CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
1 Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở mọi nơi trên Trái Đất ?
TL: Do vận động tự quay quanh trục chính của Trái Đất Vận động này làm cho mọi nơi trên Trái Đất có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau
2 Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ có thuận lợi gì cho sinh hoạt và đời sống ?
TL: Trên Trái Đất, giờ ở mỗi kinh tuyến đều khác nhau Nếu dựa vào đó mà tính giờ thì trong sinh hoạt quá phức tạp, vì vậy khi chia Trái Đất ra 24 khu vực giờ, mỗi khu vực rộng
15o có một giờ thống nhất thì việc tính giờ trong sinh hoạt sẽ thuận lợi hơn, các hoạt động của mọi người dân trong khu vực sẽ được thống nhất về thời gian
3 Quan sát hình 19 SGK, trình bày vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
TL:
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66o33’ trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng quay quanh trục là từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay một vòng quanh trục hết 24 giờ
4 Một bức điện được đánh từ Mát-xcơ-va đến Hà Nội lúc 12 giờ, sau 2 phút thì ở Hà Nội nhận
được điện 30 phút sau, Hà Nội đánh điện trả lời Mát-xcơ-va, cũng mất thời gian 2 phút (biết rằng, Hà Nội ở khu vực giờ thứ 7, Mát-xcơ-va ở khu vực giờ thứ 3) Hỏi:
a Hà Nội nhận được điện lúc mấy giờ ? (GMT)
b Mát-xcơ-va nhận được điện lúc mấy giờ ? (GMT)
TL:
a Hà Nội nhận được điện lúc 16 giờ 02 phút
b Mát-xcơ-va nhận được điện lúc 12 giờ 34 phút
5 Giả sử Trái Đất là hình cầu nhưng lại không quay quanh trục và quanh Mặt Trời thì có ngày
và đêm không ? Tại sao ?
Trang 6Nguyễn Phúc Tánh Trang 6
TL:
- Vẫn có ngày và đêm
- Vì Trái Đất hình cầu nên ánh sáng Mặt Trời không thể chiếu sáng được toàn bộ bề mặt mà
chỉ chiếu sáng được một nửa
6 Hãy căn cứ vào chú giải, vẽ hướng chuyển động thực của vật so với hướng ban đầu ở hình vẽ
sau:
Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất TL:
7 Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên
nhau ở hai bán cầu trong một năm ?
TL:
- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi trên mặt phẳng
quỹ đạo nên có lúc bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có lúc bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời thì có góc chiếu sáng lớn, nhận được nhiều ánh sáng
và nhiệt, lúc đó là mùa nóng của bán cầu đó Bán cầu nào không ngả về phía Mặt Trời thì có
góc chiếu sáng nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt, lúc đó là mùa lạnh của bán cầu đó
- Ngày bắt đầu mùa nóng của bán cầu Bắc là 21 tháng 3 và ngày kết thúc là 23 tháng 9 Ngày
bắt đầu mùa nóng của bán cầu Nam là 23 tháng 9 và kết thúc ngày 21 tháng 3
8 Vào những ngày nào trong năm, hai bán cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh
sáng và nhiệt như nhau ? Vì sao ?
TL:
- Vào ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9
- Vì vào những ngày này, hai bán cầu Bắc và Nam có góc chiếu sáng của Mặt Trời như nhau,
nhận được ánh sáng và nhiệt như nhau
Trang 7Nguyễn Phúc Tánh Trang 7
9 Tại sao mùa ở hai bán cầu lại trái ngược nhau ?
TL: Vì khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luông nghiêng và không đổi hướng nên các bán cầu lần lượt ngả về phía Mặt Trời
10 Trái Đất chuyển động liên tục quanh trục là một trong những nguyên nhân tạo nên sự sống
trên bề mặt Trái Đất Câu này đúng hay sai, tại sao ?
TL: Đúng, vì chuyển động quanh trục sẽ góp phần điều hoà nhiệt trên bề mặt Trái Đất
11 Giả sử Trái Đất không quay quanh trục mà chỉ quay quanh Mặt Trời thì ngày, đêm có kế tiếp
nhau không ? Độ dài ngày, đêm như thế nào ? Điều gì sẽ xảy ra trên Trái Đất ? Tại sao ?
TL: Ngày, đêm có kế tiếp nhau, nhưng ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng Trái Đất sẽ không
có sự sống vì khu vực là ngày sẽ có nhiệt độ rất cao, khu vực là đêm có nhiệt độ rất thấp,
không thể tồn tại sự sống
12 Tại sao ở nước ta, sự phân hoá bốn mùa lại không rõ rệt ?
TL: Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới, có nhiệt độ cao quanh năm, vì vậy 4 mùa không
rõ rệt Miền bắc có bốn mùa nhưng mùa xuân và mùa thu chỉ mang tính chuyển tiếp, còn miền Nam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô
13 Giả sử thời gian quay quanh trục của Trái Đất là một năm thì trên Trái Đất có sự sống
không ? Tại sao ?
TL: Không có sự sống, vì thời gian ngày đêm không phải là 24 giờ nữa mà là 1 năm nên không điều hoà được nhiệt trên bề mặt Trái Đất
G HIỆN TƢỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
1 Dựa vào hình 24 SGK Địa lí 6, hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau
trong các ngày 22 tháng 6 và 22 tháng 12
TL:
nhất, còn bán cầu Nam ngả về phía đối diện Vì vậy, ở bán cầu Bắc được chiếu sáng nhiều hơn và có ngày dài hơn đêm, ngược lại ở bán cầu Nam được chiếu sáng ít hơn, có đêm dài hơn ngày
- Tương tự, vào ngày 22/12 bán cầu Nam chúc về phía Mặt Trời nhiều nhất, còn bán cầu Nam
ngả về phía đối diện Vì vậy, ở bán cầu Nam được chiếu sáng và có ngày dài hơn đêm, ngược lại, ở bán cầu Bắc được chiếu sáng ít hơn nên có đêm dài hơn ngày
2 Dựa vào hình 24 SGK Địa lí 6, hãy cho biết:
a Đâu là đường phân chia sáng tối, đâu là trục Trái Đất ?
b Ngày 22/6 bán cầu nào sẽ được chiếu sáng nhiều hơn Điều đó có liên quan gì tới lượng nhiệt ? Độ dài ngày, đêm ở bán cầu đó như thế nào ?
c Ngày 22/12 bán cầu nào sẽ được chiếu sáng nhiều hơn Độ dài ngày, đêm ở bán cầu đó như thế nào ?
d Tại một điểm ở xích đạo thì độ dài ngày, đêm như thế nào ?
e Càng xa xích đạo thì độ dài ngày, đêm như thế nào ?
TL:
a ST là đường phân chia sáng tối, BN là trục của Trái Đất
b Ngày 22/6 bán cầu bắc được chiếu sáng nhiều hơn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt hơn nên ngày dài hơn đêm
Trang 8Nguyễn Phúc Tánh Trang 8
c Ngày 22/12 bán cầu Nam được chiếu sáng nhiều hơn nên ngày dài hơn đêm
d Tại một điểm trên xích đạo thì độ dài ngày, đêm bằng nhau
e Càng xa xích đạo thì độ dài ngày, đêm càng chênh lệch
3 Dựa vào bảng sau đây, hãy nêu nhận xét và giải thích số ngày có ngày dài suốt 24 giờ ở các
- Số ngày có ngày dài suốt 24 giờ từ vòng cực đến cực ở bán cầu Bắc tăng dần Ở vòng cực
Bắc chỉ có một ngày dài 24 giờ nhưng ở cực Bắc kéo dài tới 6 tháng
- Vì: Trái Đất có hình cầu, trục Trái Đất lại luôn luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc
là 66o33’ Từ ngày 21/3 đến 23/9, mọi địa điểm từ 66o33’ vĩ độ Bắc đến cực Bắc là khu vực nằm trước đường phân chia sáng tối, các địa điểm ở khu vực này đều được Mặt Trời chiếu sáng, số ngày chiếu sáng tăng dần lên đến cực thì nửa năm là ngày Nhưng ở 66o33’B thì chỉ
có 1 ngày dài suốt 24 giờ đó là ngày 22/6
H LỚP VỎ KHÍ
1 Khi nào thì khối khí bị biến tính ?
TL: Các khối khí luôn di chuyển Khi di chuyển, chúng chịu ảnh hưởng của bề mặt đệm, địa hình… nơi đó mà thay đổi tính chất
2 Dựa vào đâu mà người ta phân ra: các khối khí nóng, lạnh và các khối khí đại dương, lục
địa ?
TL: Do tiếp xúc với các bộ phận khác nhau của bề mặt Trái Đất (lục địa hay đại dương) nên không khí ở đáy tầng đối lưu chịu ảnh hưởng của bề mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí
có đặc tính khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm
- Căn cứ vào nhiệt độ, người ta chia ra khối khí nóng, khối khí lạnh
- Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc bên dưới là đại dương hay đất liền, người ta chia ra khối khí đại
dương, khối khí lục địa
3 Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng ? Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu ?
TL:
- Lớp vỏ khí hay khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất Lớp vỏ khí được chia thành
các tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu vàv các tầng cao của khí quyển Mỗi tầng có những đặc điểm riêng
- Tầng đối lưu có chiều dày 16 km, luôn luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều
thẳng đứng và là nơi xảy ra hầu hết các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sấm chớp ; các hiện tượng này có ảnh hưởng lớn đến đời sống của các sinh vật trên Trái Đất Nhiệt độ trong tầng này giảm dần khi lên cao, trung bình cứ 100 m thì giảm 0,6oC
4 Lớp ôdôn nằm ở độ cao nào ? Trong tầng nào ? Vai trò của lớp ôdôn ?
TL: Lớp ôdôn nằm ở độ cao từ 25 – 30 km, nằm trong tầng bình lưu của khí quyển, có vai trò quan trọng trong việc ngăn cản những tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật
5 Cho biết vai trò của lớp vỏ khí đối với đời sống trên Trái Đất ?
Trang 9Nguyễn Phúc Tánh Trang 9
TL: Lớp vỏ khí có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống trên bề mặt Trái Đất Trong lớp vỏ khí có chứa 78,1% nitơ (theo thể tích) và 20,9% ôxi, với một lượng nhỏ 0,9% acgon, 0,035% cacbon điôxít, hơi nước và một số chất khí khác Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của Mặt Trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm
6 Căn cứ vào đâu mà các nhà khoa học lại chia khí quyển thành 5 tầng ?
TL: Căn cứ vào đặc điểm khác nhau của các lớp không khí gần mặt đất và xa mặt đất
I CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Sự phân hoá các vành đai nhiệt trên Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào ?
TL:
- Sự phân hoá các vành đai nhiệt trên Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào góc chiếu của tia sáng
Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất Tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào đâu thì nơi ấy sẽ nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt Trong một năm, tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào xích đạo hai lần (21/3 và 23/9), chiếu thẳng góc vào chí tuyến Bắc một lần (22/6), chiếu thẳng góc
vào chí tuyến Nam một lần (22/12)
- Vùng ở giữa hai chí tuyến có nhiệt độ cao quanh năm gọi là vành đai nhiệt đới, luôn có góc
chiếu sáng lớn
- Hai vùng cực có góc chiếu sáng Mặt Trời nhỏ, nhiệt độ quanh năm thấp gọi là vành đai lạnh
- Giữa vành đai nóng và vành đai lạnh ở hai bán cầu là nơi có góc chiếu Mặt Trời trung bình,
được gọi là hai vành đai ôn hoà
2 Coi 5 vành đai nhiệt là 5 đới khí hậu theo vĩ độ có được không ? Tại sao ?
TL: 5 vành đai nhiệt được gọi là 5 đới khí hậu theo vĩ độ vì: 5 vành đai nhiệt được xét trên cơ
sở nhiệt độ, mà nhiệt độ là một yếu tố của khí hậu nhưng là yếu tố chính Tuy nhiên, ranh
giới của 5 vành đai khí hậu không phải là đường thẳng như 5 vành đai nhiệt
3 Nêu đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới ? Lượng mưa trong năm của đới này là bao nhiêu ?
TL: Giới hạn là khu vực quanh năm có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít giữa các tháng Lượng nhiệt hấp thụ tương đối nhiều nên quanh năm nóng Mùa đông chỉ là lúc có nhiệt độ giảm đi chút ít so với các mùa khác Lượng mưa trung bình năm lên đến 1.000 đến 2.000 mm
ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
- Biết được những đặc điểm cơ bản về vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ châu Á ; nắm vững và giải thích được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và đặc điểm kinh tế - xã hội các nước Châu Á
- Hiểu được tính chất nhiệt đới gió mùa của vùng biển Việt Nam
- Những thuận lợi và khó khăn do vùng biển nước ta mang lại
Trang 10Nguyễn Phúc Tánh Trang 10
- Nắm được đặc điểm cơ bản và giá trị của sông ngòi Việt Nam ; tình trạng ô nhiễm và những
giải pháp hạn chế ô nhiễm nước sông
- Nắm vững những đặc điểm cơ bản và nét độc đáo của khí hậu nước ta cùng những thuận lợi
và khó khăn do khí hậu đem lại
- Nhận dạng được các kiểu môi trường đới nóng
- Có kĩ năng vẽ và phân tích sơ đồ địa lí
- Phòng chống ô nhiễm sông ngòi và biển ; khai thác lợi thế do sông và biển đem lại
- Bước đầu tiếp cận với cách phòng chống lũ lụt
- Vận dụng tri thức để giải thích nguyên nhân của một số hiện tượng tự nhiên có liên quan đến
khí hậu, sông ngòi và biển nước ta
NỘI DUNG:
J VỊ TRÍ ĐỊA LÍ CHÂU Á:
- Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
- Giáp 3 đại dương: Bắc Băng Dương (Phía bắc), Ấn Độ Dương (Phía nam), Thái Bình Dương
(Phía đông)
- Giáp 2 châu lục: Châu Á, châu Phi
K LÃNH THỔ CHÂU Á:
- Là một bộ phận của lục địa Á- Âu, ngăn cách với châu Âu qua dãy U-ran, với châu Phi qua
kênh đào Xuy- ê
- Kích thước khổng lồ, rộng bậc nhất thế giới Diện tích phần đất liền là 41 triệu km2, kể cả các đảo thì rộng tới 44,4 triệu km2
- Trải dài trên 76 độ vĩ tuyến Nơi lãnh thổ rộng nhất: 8.500km
Câu hỏi: Vị trí, kích thước châu Á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu?
TL: Vị trí và kích thước lãnh thổ làm cho khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng và mang tính lục
địa cao
- Vị trí: Trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo giúp châu Á có đầy đủ các đới khí hậu trên trái
đất Từ bắc xuống nam lần lượt là: Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo
- Kích thước rộng lớn làm cho khí hậu phân hoá theo chiều đông – tây, tạo ra nhiều kiểu khí
hậu Ví dụ, đới khí hậu ôn đới phân hoá thành: Ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa
- Vùng nằm sâu trong đất liền có khí hậu mang tính lục địa cao, rất khô hạn, mùa hè rất nóng,
Trang 11Nguyễn Phúc Tánh Trang 11
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở vùng trung tâm, trên các núi cao có băng tuyết bao
phủ quanh năm
Câu hỏi: Địa hình Châu Á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sông ngòi?
Địa hình làm cho khí hậu châu á phân hoá đa dạng
- Núi, sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào đất liền, làm cho khí hậu phân hoá
theo chiều đông - tây, tạo ra nhiều kiểu khí hậu Ví dụ, ôn đới phân hoá thành ôn đới lục địa,
ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa
- Ngoài ra, trên núi và sơn nguyên cao khí hậu còn phân hoá theo độ cao
Địa hình có ảnh hưởng đến sông ngòi
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính, địa hình bị chia cắt phức tạp nên sông ngòi châu Á có
mạng lưới khá phát triển
- Địa hình nhiều núi, sơn nguyên cao, sông có độ dốc lớn nên có giá trị thuỷ điện và mùa lũ
gây thiệt hại lớn
M ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU: Gồm 2 đặc điểm chính
- Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng:
o Phân thành nhiều đới (Ví dụ )
o Phân thành nhiều kiểu (Ví dụ …)
- Phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:
o Nhiệt đới gió mùa: Đông Nam Á, Nam Á
o Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa: Đông Á
o Các kiểu khí hậu lục địa: Tây Nam Á, Trung Á
Câu hỏi:
Câu 1 Trình bày đặc điểm và sự phân bố các miền khí hậu của châu Á Giải thích vì sao châu
Á có nhiều loại khí hậu?
- Miền khí hậu gió mùa ẩm (ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á): Mùa đông có gió từ lục địa thổi
ra, lạnh và khô Mùa hè có gió từ đại dương thổi vào, nóng ẩm
- Miền khí hậu lục địa (ở trong vùng nội địa): Mùa đông lạnh, khô Mùa hạ nóng khô
- Miền khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (ở phía tây): Mùa đông mưa nhiều, mùa hạ nóng khô
b Giải thích:
- Châu Á có kích thước khổng lồ
Trang 12Nguyễn Phúc Tánh Trang 12
- Vị trí trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
- Địa hình nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao ngăn chăn ảnh hưởng của biển vào đất liền và làm cho khí hậu phân hoá theo chiều cao
Câu 2 Vì sao nói châu Á có khí hậu phân hoá đa dạng? Hãy giải thích
- Ngoài ra ở vùng núi, sơn nguyên cao khí hậu còn phân hoá theo độ cao
Câu 3 Khí hậu gió mùa ẩm ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á có đặc điểm chung gì?
TL:
- Mùa hạ: Gió từ đại dương thổi vào mang theo nhiều hơi nước, làm cho thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều
- Mùa đông: Gió từ lục địa thổi ra, tạo thời tiết khô và lạnh
Câu 4 Châu Á có mấy loại khí hậu phổ biến? Nêu đặc điểm và vùng phân bố của chúng? TL: Có 2 loại khí hậu phổ biến
+ Khí hậu gió mùa: Ôn đới gió mùa và cận nhệt gió mùa ở Đông Á, nhiệt đới gió mùa ở Đông
Nam Á, Nam Á Đặc điểm: Mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào mang theo nhiều hơi nước, làm cho thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Mùa đông có gió từ lục địa thổi ra, tạo thời tiết khô và lạnh
+ Khí hậu lục địa: Gồm cận nhiệt lục địa, ôn đới lục địa, nhiệt đới khô Phân bố ở Tây Nam Á,
Vùng nội địa Đặc điểm: Mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh khô Lượng mưa chỉ khoảng 200- 500mm, lượng bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí rất thấp
Câu 5 Gió mùa là gì? Nêu nguồn gốc hình thành gió mùa châu Á Trình bày sự đổi hướng gió theo mùa ở Châu Á
TL:
- Gió mùa là gió thổi theo từng mùa, có cùng phương nhưng ngược hướng và tính chất trái ngược nhau
Trang 13Nguyễn Phúc Tánh Trang 13
- Nguồn gốc hình thành: Sự chênh lệch khí áp theo mùa giữa lục địa châu Á với 2 đại dương là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, làm phát sinh gió thổi thường xuyên và đổi hướng theo mùa
- Sự đổi hướng gió theo mùa ở Châu Á: Mùa đông, gió từ áp cao Xibia thổi về hạ áp xích đạo và Nam TBD, tính chất lạnh khô Mùa hạ gió từ áp cao Nam AĐD, Nam TBD về hạ áp Iran, tính chất nóng ẩm mưa nhiều
Câu 6 Nêu đặc điểm gió mùa ở Đông Nam Á, Nam Á Vì sao chúng có đặc điểm khác nhau như vậy?
TL:
- Đặc điểm: Mùa hạ gió từ áp cao Nam AĐD về hạ áp Iran với đặc điểm nóng ẩm, mưa nhiều ;
mùa đông gió từ áp cao Xibia về hạ áp XĐ nên lạnh khô
- Nguyên nhân: Mùa hạ gió xuất phát từ đại dương thổi vào mang theo nhiều hơi nước Mùa
đông gió xuất phát từ lục địa lạnh phía Bắc thổi về
Câu 7 Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở I-an-gun:
a) Nêu nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa Cho biết biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào?
b) Giải thích vì sao I-an-gun lại mưa rất nhiều vào mùa hạ?
Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
b) Giải thích: Do mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào mang nhiều hơi nước
Trang 14Nguyễn Phúc Tánh Trang 14
U- lan-ba-to:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ chênh lệch rất lớn trong năm Tháng có nhiệt độ cao nhất khoảng 240C
(tháng 6) Tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng – 120C (tháng 1)
- Lượng mưa: Rất ít Mưa tập trung vào các tháng mùa hạ Tháng mưa nhiều nhất khoảng 500
mm (tháng 6) Một số tháng hầu như không có mưa (tháng 10,11,12)
=> Kết luận: Ôn đới lục địa
Câu 8: Dựa vào bảng : Nhiệt độ, lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc)
Hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?
N SÔNG NGÒI CHÂU Á: Có 3 đặc điểm chính
- Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn Ví dụ: sông Tigơrơ, Ơphrat,
Ấn, Hằng, Mê Công, Hoàng Hà, Trường Giang
- Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp
- Các sông Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vực khác có giá trị về cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh
Lê Na…
Nam lên bắc + Mùa đông: Sông bị đóng
băng kéo dài
+ Mùa xuân: Nước sông lên nhanh (do băng tuyết tan) gây ra lũ băng lớn
ĐÔNG NAM Á,
NAM Á,
ĐÔNG Á
Có mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn: Sông A-mua, sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, sông
Trang 15Gần đông - tây
+ Mùa khô: Nước sông cạn hoặc kiệt
+ Mùa mưa: Nước không lớn (do mưa, tuyết và băng tan từ các núi cao)
Câu hỏi:
Câu 1 Vì sao nói sông ngòi châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp?
- Sông Bắc Á:
+ Khá phát triển
+ Chảy theo hướng nam lên bắc
+ Mùa đông sông đóng băng, lũ lớn vào mùa xuân
+ Nguồn cung cấp: Băng tuyết tan
- Sông Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á:
+ Rất phát triển
+ Lũ cuối hạ đầu thu, cạn vào cuối đông đầu xuân
+ Nguồn cung cấp: Phụ thuộc vào chế độ mưa mùa
- Sông Tây Nam Á, Trung Á:
+ Kém phát triển Lưu lượng nước càng về hạ lưu càng giảm, có một số sông “chết”
giữa hoang mạc
+ Nguồn cung cấp: Băng tuyết tan
Câu 2 Cho biết giá trị và những bất lợi của sông ngòi châu Á?
- Các sông Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vực khác có
giá trị về cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt nuôi
trồng thuỷ sản
- Bất lợi: Lũ lụt gây thiệt hại lớn về người và của
O NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á:
- Thuận lợi:
Trang 16Nguyễn Phúc Tánh Trang 16
+ Nhiều khoáng sản có trữ lượng rất lớn (Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc )
+ Các tài nguyên: Đất, nước, khí hậu, rừng, biển rất đa dạng, các nguồn năng lượng (địa nhiệt, mặt trời, gió, nước) rất dồi dào Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở để tạo ra tính đa dạng của
sản phẩm
- Khó khăn:
+ Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn, các vùng lạnh giá chiếm diện tích lớn gây trở ngại cho giao thông, mở rộng diện tích trồng trọt, chăn nuôi của các dân tộc
+ Các thiên tai (động đất, núi lửa, bão, lũ ) gây thiệt hại lớn về người và của
P ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI CHÂU Á:
1 Châu á là một châu lục đông dân:
Câu hỏi: Giải thích vì sao Châu Á có dân số đông nhất thế giới?
TL:
a Đặc điểm:
- Dân số châu Á chiếm trên 60% dân số thế giới (năm 2002)
- Gấp 5 lần dân số châu Âu, gấp 117 lần dân châu Đại Dương, gấp 4 lần châu Mĩ và châu Phi
- Có các nước đông dân nhất, nhì thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ
b Nguyên nhân:
- ĐK tự nhiên thuận lợi cho sinh sống và sản xuất:
+ Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều chiếm diện tích lớn
+ Nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ
+ Nguồn nước dồi dào
+ Tài nguyên rừng, biển, khoáng sản phong phú
- ĐK kinh tế – xã hội:
+ Tập quán trồng lúa nước cần nhiều lao động
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, là cái nôi của nhiều nền văn minh
+ Hầu hết các nước có nền kinh tế đang phát triển, cần nhiều lao động
+ Quan niệm con trai con gái còn nặng nề
Trang 17Nguyễn Phúc Tánh Trang 17
2 Dân cƣ thuộc nhiều chủng tộc: Môngôlôit, Ơrôpêôit, Ôxtralôit, người lai
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
- Ấn Độ giáo: Ra đời thế kỉ đầu, thiên niên kỉ thứ nhất Tr.CN ở ấn Độ
- Phật giáo: Thế kỉ 6, Tr.CN ở Ấn Độ
- Kitô giáo: Đầu CN tại Palestin
- Hồi giáo: Thế kỉ 7 sau CN, tại Ảrậpxêút
* Ý nghĩa của tôn giáo đối với đời sống, xã hội Châu Á:
- Tạo ra sự đa dạng, độc đáo trong văn hoá, kiến trúc, phong tục tập quán
- Các giáo lí tốt đẹp góp phần giáo dục con ngưòi hướng thiện
- Tuy nhiên, tục ăn kiêng, các giáo lí khắt khe, sự đa dạng tôn giáo sẽ gây khó khăn cho sản xuất,
dễ xảy ra mâu thuẫn tranh chấp lẫn nhau
4 Phân bố dân cư: Dân cư châu Á phân bố không đồng đều
- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển thuộc Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á (Một số nơi mật độ dân số trên 100ng/ km2 như phía đông Trung Quốc, đồng bằng ven biển Việt Nam, Ấn Độ ) do ở đây địa hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều
- Thưa thớt: Vùng núi, cao nguyên thuộc Tây Nam Á, vùng trung tâm nội địa (phía tây Trung Quốc, Irắc,Ảrậpxêút chưa đến 1ng/km2), vùng lạnh giá phía bắc Nguyên nhân: Ở đây đi lại khó khăn, khí hậu khô hạn, lạnh giá
5 Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội châu Á: Các nước Châu Á có quá trình phát triển sớm
và trải qua nhiều giai đoạn
- Thời cổ và trung đại, kinh tế - xã hội châu Á phát triển đạt trình độ cao so với thế giới
+ Có nhiều nền văn minh nổi tiếng, nhiều dân tộc đạt trình độ phát triển cao của thế giới
+ Người dân biết khai thác, chế biến khoáng sản, nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng
+ Họ đã tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng, được phương Tây ưa chuộng (như Gốm, sứ, tơ lụa của
TQ, đồ thuỷ tinh, trang sức vàng, bạc của Ấn Độ, thảm len, đồ da, vũ khí của Tây Nam Á, ) và nhờ đó thương nghiệp phát triển, đã xuất hiện con đường tơ lụa từ TQ sang các nước phương Tây, các con đường trên biển, cũng nhờ việc tìm đường sang buôn bán với Ấn Độ mà Côlômbô
đã tìm ra Châu Mĩ
- Thế kỉ 16-19:
Trang 18Nguyễn Phúc Tánh Trang 18
+ Hầu hết các nước châu Á bị thực dân xâm chiếm và phong kiến kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài, tụt hậu so với thế giới
+ Riêng Nhật Bản nhờ cải cách Minh Trị nên phát triển nhanh chóng
- Sau chiến tranh TG thứ 2 đến nay:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước đều kiệt quệ, người dân cực khổ
+ Nhưng từ nữa cuối thế kỉ XX đến nay, kinh tế các nước châu Á vươn lên mạnh mẽ nhưng phát triển không đều
- Nước phát triển: Nhật Bản Kinh tế - xã hội phát triển toàn diện, là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 TG
- Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới (NICS): Có trình độ công nghiệp hoá cao và nhanh Như Xingapo, Đài loan, Hàn Quốc, Hồng Kông
- Các nước Công – nông nghiệp: Công nghiệp phát triển nhanh nhưng nông nghiệp còn đóng vai trò quan trọng (Trung quốc, Ấn độ, Thái Lan, Malaixia, Việt nam)
- Các nước Nông nghiệp: Mianma, Lào, Campuchia
- Các nước giàu lên nhờ dầu mỏ nhưng kinh tế xã hội phát triển chưa cao như: Brunây, Ảrậpxêút, Cô-Oét
- Hiện nay, ở châu Á, các nước có thu nhập thấp, đời sống người dân nghèo khổ còn chiếm
tỉ lệ cao
6 Tình hình phát triển kinh tế châu Á:
a Nông nghiêp:
* Thành tựu của nền nông nghiệp châu Á:
- Chiếm 93% sản lượng lúa gạo, 39% sản lượng lúa mì của thế giới
Trang 19- Các vật nuôi rất đa dạng: Vùng khí hậu gió mùa nuôi trâu bò, lợn, gà, vịt Vùng khô hạn nuôi
dê, bò, ngựa, cừu Vùng lạnh nuôi tuần lộc
- Châu Á nổi tếng với các loại cây công nghiệp như bông, chè, cao su , cà phê, dừa, cọ dầu
* Nhờ những điều kiện nào giúp châu Á sản xuất lúa gạo nhiều nhất thế giới?
TL:
- ĐK tự nhiên:
+ Nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ (Ấn Hằng, ĐB Lưỡng Hà, ĐB sông Cửu Long )
+ Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều đặc biệt là ở vùng khí hậu gió mùa thuộc Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á ; thích hợp với đặc điểm sinh thái của cây lúa nước
+ Sông ngòi phát triển, nguồn nước dồi dào vừa bồi đắp phù sa màu mỡ vừa cung cấp nước cho tưới tiêu
- ĐK Kinh tế – xã hội:
+ Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước
+ Dân số đông thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Người dân có tập quán ăn nhiều lương thực, đặc biệt trong bữa ăn không thể thiếu cơm
- CN khai khoáng phát triên ở hầu hết các nước
- CN luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử: phát triển ở các nước có trình độ KHKT như Nhật , Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan
- CN sản xuất hàng tiêu dùng: Phát triển ở hầu hết các nước
* Vì sao các nước châu Á phát triển mạnh các ngành công nghiệp nhẹ?
Trang 20Nguyễn Phúc Tánh Trang 20
TL:
- Các ngành công nghiệp nhẹ (công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng), phát triển ở hầu hết các nước châu Á Với rất nhiều ngành khác nhau như: dệt may, giày da, chế biến lương thực thực phẩm
- Sở dĩ các nước châu Á ưu tiên phát triển nhóm ngành này vì:
+ Có nguồn lao động dồi dào, thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp nhẹ là các ngành cần nhiều lao động, vừa phát triển sản xuất vừa tạo được nhiều việc làm cho người dân
+ Châu Á có nguồn nguyên liệu từ trồng trọt, chăn nuôi, từ rừng, biển rất dồi dào thuận lợi cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
+ Phần lớn các nước châu Á ở trình độ đang phát triển, vốn ít cần quay vòng vốn nhanh, trình độ KHKT chưa cao nên chủ yếu họ đầu tư cho CN nhẹ
ĐỊA LÍ CÁC KHU VỰC CHÂU Á
pec Ý nghĩa: Vị trí chiến lược quan trọng Nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế, ngả 3 châu lục Âu- Á- Phi Nằm trên túi dầu mỏ của thế giới (65% trữ lượng dầu mỏ TG) Vừa thuận lợi để phát triển công nghiệp hoá dầu, giao lưu kinh tế với thế giới nhưng cũng là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra tranh chấp
Câu 2 Sự phân bố các miền địa hình của Tây nam Á?
TL:
- Địa hình Tây Nam Á chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
- Phía Đông Bắc có các dãy núi cao, chạy từ bờ Địa Trung hải, nối hệ An-pi với hệ hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran
- Phía tây nam là sơn nguyên A-ráp rộng lớn
- Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà
Trang 21Câu 4 Nêu đặc điểm sông ngòi Tây Nam Á
Câu 6 Nêu đặc điểm dân cư Tây Nam Á
- Phần lớn người dân theo đạo Hồi
Câu 7 Trình bày đặc điểm kinh tế TNA
TL:
Trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch giữa các nước trong khu vực Những nước giàu dầu mỏ là những nước có thu nhập rất cao Dựa vào điều kiện tự nhiên, trước đây người dân chủ yếu làm nông nghiệp, trồng lúa mì, chà là, chăn nuôi du mục và dệt thảm Ngày nay, nhiều nước
đã phát triển công nghiệp và thương nghiệp, đặc biệt là công khiệp khai thác và chế biến dầu khí Mỗi năm khai thác được 1,1 tỉ tấn dầu, bằng 1/3 sản lượng dầu mỏ hằng năm của thế giới Các nước có sản lượng dầu mỏ lớn là A-rập-xê-ut, Cô-oet, I-rắc
Câu 8 Chính trị TNA có gì đáng chú ý?
TL:
Trang 22Câu 9 Giải thích vì sao Tây Nam Á có nhiều biển bao quanh nhưng khí hậu lại khô hạn, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc phổ biến?
TL:
- Nằm trên đường chí tuyến nam, là vùng áp cao động lực, nóng và khô
- Địa hình nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển
- Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch từ trung tâm lục địa Á-Âu thổi ra
Câu 10 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội ở TNA? TL:
a Thuận lợi:
+ Tây Nam Á là khu vực giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt của thế giới Nơi đây chiếm 65% lượng dầu mỏ và 25% lượng khí đốt tự nhiên của thế giới, cho phép khai thác hằng năm trên 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3 sản lượng dầu mỏ thế giới Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở các nước vùng đồng bằng Lưỡng Hà và quanh vịnh pec-xích: I-rắc, I-ran, Cô-oét, A-rập-xê-ut
+ Vị trí chiến lược quan trọng, ngả 3 châu lục Âu - Á - Phi Nằm trên đường giao thông đường biển quốc tế, có kênh đào xuy-ê nối Địa Trung Hải với biển Đỏ, thông Ấn Độ Dương với Đại Tây Dương
b Khó khăn:
- Vị trí chiến lược quan trọng nên đây là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra xung đột, tranh chấp, kinh tế- xã hội bất ổn định
- Địa hình chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp, ít đất canh tác nông nghiệp
- Khí hậu khô hạn, sông ngòi thưa thớt, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc chiếm diện tích lớn
Vì vậy, sản xuất nông nghiệp rất khó khăn, nơi đây thường xuyên phải nhập khẩu lương thực
2 NAM Á:
2.1 Vị trí giới hạn:
- Gồm các nước: Ấn Độ, Xi-ri-lan-ka, Man-đi-vơ, Băng-la-đét, Bu-tan, Nê-pan, Pa-kix-tan
Trang 23Nguyễn Phúc Tánh Trang 23
- Vị trí nằm về phía Nam châu Á, có 3 mặt giáp biển: Biển A-rap, vịnh Ben-gan, Ấn Độ Dương
2.2 Địa hình Nam Á: Nam Á có 3 miền địa hình khác nhau:
+ Phía bắc: Hệ thống núi Hy-ma-lay-a hùng vĩ, hướng TB-ĐN, dài gần 2600km, rộng trung bình 320-400km
+ Phía Nam: Cao nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng, hai rìa phía Tây và phía Đông là các dãy Gát Tây và Gát Đông
+ Nằm giữa chân núi Hy-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Ấn-Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ biển A-ráp đến vịnh Ben-gan hơn 3000km, rộng từ 250 - 350km
2.3 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:
- Đại bộ phận Nam Á nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên các vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp, mùa đông có gió mùa đông Bắc với thời tiết lạnh khô, mùa hạ từ tháng 4 đến tháng
9, gió mùa Tây Nam nóng ẩm
- Trên các vùng núi cao, đặc biệt ở Hy-ma-lay-a, khí hậu phân hoá theo độ cao và hướng sườn Trên các sườn phía Nam, dưới thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa nhiều, càng lên cao khí hậu mát dần Từ độ cao 4500m trở lên là đới băng tuyết vĩnh cửu Ơ sườn phía Bắc, có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-kix-tan thuộc khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa hằng năm từ 200 - 500mm
- Lượng mưa phân bố không đồng đều trên lãnh thổ Nơi có mưa nhiều là phía Đông Nam và phía Tây dãy Gát Tây, nơi đây có những địa điểm lượng mưa dến 11.000mm/năm như Sê-ra-phun-ri Nơi mưa ít ở Tây Bắc, có nơi chỉ khoảng 183mm/năm
- Nam Á có nhiều hệ thống sông lớn như sông Ấn, sông Hằng, sông Bramaput
- Nam Á nhiều kiếu cảnh quan: Rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao
2.4 Địa hình tác động như thế nào đến khí hậu Nam Á?
TL:
Địa hình Nam Á phân làm 3 miền rõ rệt, địa hình có tác động lớn đến sự phân hoá lượng
mưa Nam Á:
- Phía Bắc là hệ thống núi Hymalaya hùng vĩ, chạy theo hướng TB-ĐN, dài gần 2600km, rộng
từ 320-400km Đây là ranh giới khí hậu quan trọng giữa Trung Á và Nam Á Về mùa đông, Hymalaya có tác dụng như một bức tường thành chắn khối không khí lạnh từ Trung Á tràn xuống, làm cho Nam Á ấm hơn miền Bắc Việt Nam - nơi có cùng vỹ độ Đồng thời, nó đón gió mùa tây nam từ biển thổi vào, mưa trút hết ở sườn nam, lượng mưa TB 2.000 - 3.000mm/năm
Trang 24Nguyễn Phúc Tánh Trang 24
- Phía Nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa phía đông và phía tây của sơn nguyên là hai dãy Gát Đông và Gát Tây, 2 dãy núi này có tác dụng ngăn cản ảnh hưởng của biển vào đất liền nên sơn nguyên Đê-can là khu vực ít mưa
- Nằm giữa chân núi Hymalaya và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Ấn-Hằng, rộng và bằng phẳng, là hành lang hứng mưa từ gió mùa Tây Nam mang đến
- Trên các vùng núi cao, nhất là Hymalaya, khí hậu thay đổi theo chiều cao và phân hoá rất phức tạp Các sườn phía Nam, phần thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa nhiều Càng lên cao khí hậu càng mát dần Từ độ cao 4.500m trở lên là đới băng tuyết vĩnh cửu Sườn phía Bắc có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm
- Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pakistan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa từ 200 - 500mm
2.5 Dân cư:
- Nam Á là khu vực tập trung dân cư đông đúc của châu Á, mật độ dân số cao
- Ân Độ là nước đông dân nhất trong khu vực, xếp thứ 2 trên thế giới về dân số sau Trung Quốc, năm 2000 dân số Ấn Độ đạt hơn 1 tỉ người
- Phân bố dân cư không đều, các vùng đồng bằng và các vùng có mưa nhiều dân cư tập trung đông (đồng bằng Ấn-Hằng, đồng bằng ven biển nằm dưới chân núi Gát Tây, Gát Đông, khu vực sườn nam núi Hymalaya
- Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ giáo, Hồi giáo, Phật giáo Các tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội ở Nam Á
2.6 Kinh tế-xã hội:
- Nam Á là cái nôi của nền văn minh thế giới
- Trước 1947, toàn bộ Nam Á là thuộc địa của đế quốc Anh, nơi cung cấp nguyên liệu, nông sản nhiệt đới và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp cho các công ty tư bản Anh
- Năm 1947, các nước Nam Á giành được độc lập và xây dụng nền kinh tế tự chủ
- Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực
+ Sản lượng công nghiệp của Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới, có nhiều ngành đạt trình độ cao: luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử
+ Nông nghiệp đạt nhiều thành tựu to lón, nhờ 2 cuộc cách mạng xanh và cách mạng trắng mà
Ấn Độ đã giải quyết tốt vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân
2.7 Cách mạng xanh là gì? Cách mạng trắng là gì? Trình bày những thành tựu của nông nghiệp Ấn Độ
Trang 25Nguyễn Phúc Tánh Trang 25
TL:
- Cách mạng xanh là cuộc cách mạng trong nghành trồng trọt, được tiến hành bằng các biện pháp cải tạo, lai tạo, nhập khẩu giống cây trồng, ứng dụng KHKT và trồng trọt, hoá học hoá, điện khí
hoá nông nghiệp, vì vậy đã cho sản lượng lương thực dồi dào
- Cách mạng trắng là cách mạng trong ngành chăn nuôi, được tiến hành bằng các biện pháp cải tạo giống vật nuôi cho năng suất thịt, trứng, sữa cao nhất, đặc biệt là giống trâu và dê khoẻ, cho sản lượng sữa có chất lượng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người dân Ấn Độ, đặc biệt là
những người ăn kiêng
Trước đây ấn độ thường xuyên thiếu lương thực, nhưng nhờ 2 cuộc cách mạng trong nông nghiệp, Ấn Độ đã có sản lượng lúa gạo nhiều thứ 2 châu Á, cung cấp đủ nhu cầu lương
thực thực, thực thực phẩm cho số dân đông thứ 2 thế giới và còn thừa để xuất khẩu
3 ĐÔNG Á:
3.1 Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông Á:
- Lãnh thổ Đông Á gồm 2 bộ phận khác nhau: Phần đất liền và phần hải đảo Phần đất liền bao gồm Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật Bản, Đảo Đài Loan và đảo Hải Nam
- Đông Á giáp với Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á, phia đông mở ra Thái Bình Dương rộng lớn
3.2 Đặc điểm tự nhiên:
* Phần đất liền:
+ Gồm Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên, chiếm đại bộ phận diện tích lãnh thổ Đông Á (83,7% diện tích lãnh thổ)
+ Có điều kiện tự nhiên đa dạng, phân thành 2 miền rõ rệt:
Địa hình
Là miền núi và sơn nguyên cao hiểm trở, xen với các bồn địa rộng
- Núi cao: Thiên Sơn, Côn Luân, Hymalaya
- Sơn nguyên Tây Tạng, Thanh Hải
- Bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, Ta-rim
Gồm các núi trung bình, núi thấp xen với các đồng bằng rộng, bằng phẳng
- Đồng bằng: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung
Sông ngòi Nơi bắt nguồn của các con sông lớn (Hoàng
Khí hậu gió mùa ẩm, một năm
có 2 mùa gió, mùa đông có gió mùa tây bắc, thời tiết khô và lạnh Mùa hè gió đông nam từ biển vào, thời tiết mát, ẩm, mưa
Trang 26* Các sông lớn ở phần đất liền: Hoàng Hà, Trường Giang đều phát nguồn từ sơn nguyên Tây
Tạng, chảy về phía đông nhưng chế độ nước rất khác nhau: Hoàng Hà có chế độ nước thất thường, Trường Giang có chế độ nước điều hoà
* Phần hải đảo:
- Gồm quần đảo Nhật Bản và đảo Đài Loan
- Là miền núi trẻ nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, thường xảy ra động đất, núi lửa, địa hình chủ yếu là núi, đồng bằng nhỏ, hẹp
- Sông ngắn, dốc, nhiều suối nước nóng
- Cảnh quan chủ yếu là rừng lá rộng ôn đới và cận nhiệt đới
3.3 Kinh tế-xã hội khu vực Đông Á:
a Khái quát về dân cư và sự phát triển của khu vực Đông Á:
- Đông Á là khu vực có dân số rất đông, hiều hơn dân số của các khu vực lớn như châu Phi, châu
Âu, châu Mĩ
- Các quốc gia Đông Á có nền văn hoá gần gũi nhau
- Sau chiến tranh tranh thế giới 2, nền kinh tế các nước Đông Á đều kiệt quệ Ngày nay kinh tế
xã hội Đông Á có đặc điểm:
+ Phát tiển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao
+ Từ san xuất để thay thế nhập khẩu, nay đã sản xuất để xuất khẩu
+ Một số nuớc như Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành các nền kinh tế mạnh của thế giới
b Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á:
* Nhật Bản:
+ Nhờ cải cánh Minh Trị (nửa sau thế kỉ XIX), nề kinh tế Nhật phát triển nhanh, trở thành nước
tư bản, nước đế quốc đầu tiên ở châu Á
Trang 27Nguyễn Phúc Tánh Trang 27
+ Bị thua trận trông thế chiến II, lãnh thổ bị tàn phá, kinh tế Nhật bị suy sụp Nhờ lòng quyết tâm, tinh thần chịu khó của người dân Nhật và nhận được nguồn vốn đầu tư rất lớn từ nước ngoài, kinh tế Nhật đã khôi phục và phát triển nhanh
+ Hiện nay, Nhật là cường quốc kinh tế thứ 2 thế giới, sau Hoa Kì
+ Nhật có các ngành công nghiệp mũi nhọn, đứng đầu thế giới như: Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển, công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
+ Thương mại, du lịch, dịch vụ cũng phát triển mạnh nhờ đó dân Nhật có thu nhập bình quân trên đầu người rất cao
+ Đã giải quyết tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ dân
+ Phát triển nhanh một nền công nghiệp hoàn chỉnh, có một số ngành hiện đại như điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng không vũ trụ
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định (trên 7%) Sản lượng lương thực, điện, than đứng đầu thế giới
34 Nêu tên các nước và vùng lãnh thổ Đông Á Vai trò của các nước và vùng lãnh thổ Đông
Á trong sự phát triển hiện nay trên thế giới?
- Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng GDP 7%/năm Nhiều sản phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới như: than, lương thực, điện Nay đang trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới
- Hàn Quốc, Đài Loan là nước và lãnh thổ công nghiệp mới, tốc độ công nghiệp hoá rất nhanh
Q BIỂN VIỆT NAM:
Trang 28Nguyễn Phúc Tánh Trang 28
1 Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua
các yếu tố của khí hậu
TL: Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện qua khí hậu vùng biển
- Thể hiện qua nhiệt độ và chế độ nhiệt Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là
23oC, sự chênh lệch nhiệt độ của tầng mặt giữa hai mùa không lớn Tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất là 18oC, cao nhất là 28oC ; tháng 7 có nhiệt độ thấp nhất là 28oC, cao nhất là 30oC
- Thể hiện qua chế độ gió Trên biển Đông có hai loại gió mùa Từ tháng 10 đến tháng 4, gió
hướng Đông Bắc là chủ yếu Từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Tây Nam Riêng ở vịnh Bắc Bộ, gió chủ yếu có hướng Nam
- Thể hiện qua dòng biển Hướng chảy của các dòng biển trên biển Đông tương ứng với hai
mùa gió chính Mùa đông, các dòng biển chạy theo hướng Đông Bắc, mùa hè chảy theo hướng Tây Nam Tại vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan chúng tạo thành vòng tròn nhỏ khép kín
2 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta ?
TL:
a Thuận lợi:
- Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta phát
triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải biển
- Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch
- Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu
- Biển còn tạo điều kiện phát triển nghề muối
b Khó khăn:
- Biển nước ta nhiều bão, gây khó khăn, nguy hiểm cho giao thông, cho hoạt động sản xuất và
đời sống nhân dân ở vùng ven biển
- Thuỷ triều phức tạp (nơi có chế độ nhật triều, nơi là chế độ bán nhật triều) gây khó khăn cho
giao thông
- Đôi khi biển còn gây sóng lớn hoặc nước dâng ảnh hưởng tới đời sống nhân dân ven biển
- Tình trạng sụt lở bờ biển và tình trạng cát bay, cát lấn ở duyên hải miền Trung
R SÔNG NGÒI VIỆT NAM
1 Vì sao ?
a Nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc
b Sông ngòi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt
TL:
a Nước ta có rất nhiều sông suối ; nhỏ, ngắn và dốc vì:
- Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, địa hình lại bị chia cắt phức tạp
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa với chế độ mưa theo mùa tạo nên nhiều dòng chảy sông suối
- Hình thể lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp từ tây sang đông ; với hướng nghiêng (độ
dốc) của địa hình nước ta phổ biến là nghiêng dần ra biển, tạo nên các hệ thống sông nhỏ, ngắn và dốc chảy từ đất liền ra biển
b Sông ngòi có hai mùa khác nhau rõ rệt vì:
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi nước ta là nước mưa
Trang 29Nguyễn Phúc Tánh Trang 29
- Nước ta lại có chế độ mưa theo mùa, mưa tập trung từ 70 – 80% lượng nước, mùa khô chỉ có
từ 20 – 30% lượng nước cả năm, vì thế vào mùa mưa sông ngòi đầy nước, mùa khô sông ngòi cạn nước
2 Những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm ? Để dòng sông không bị ô nhiễm
chúng ta phải làm gì ?
TL:
- Miền núi là nơi bắt nguồn của các hệ thống sông của nước ta, do rừng cây ở đây bị chặt phá
nhiều khiến cho nước mưa và bùn cát dồn nhanh xuống dòng sông, gây ra những trận lũ dữ dội và đột ngột, tàn phá mùa màng, cuốn trôi nhà cửa, gia súc và đe doạ tính mạng con người
- Ở các vùng đồng bằng dân cư đông đúc, kinh tế phát triển, có nhiều dòng sông, khúc sông đã
bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt từ các làng mạc, đô thị, nước thải từ các khu công nghiệp chưa qua xử lí đã thải ngay vào dòng sông Tại các đồng bằng chuyên canh cây lương thực, việc sử dụng bừa phân hoá học, thuốc trừ sâu cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước của các dòng sông
- Biện pháp: Vớt tất cả các vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy để nước lưu thông dễ dàng
Không đánh bắt thuỷ sản trên sông bằng hoá chất hay bằng điện Tránh đưa vào dòng chảy sông ngòi nước thải, rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ sinh hoạt chưa qua xử lí Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, kiểm tra và xử lí nghiêm các hành vi làm ô nhiễm sông ngòi…
3 Em hãy cho biết một số giá trị của sông ngòi nước ta Nhân dân ta đã tiến hành những biện
pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ lụt ?
TL:
a Giá trị của sông ngòi nước ta:
- Giá trị về giao thông vận tải đường sông, dọc theo bờ biển có nhiều cửa sông đổ ra biển, đây
là những địa điểm thuận lợi để xây dựng hải cảng
- Giá trị cho nông nghiệp: cung cấp nước tưới cho đồng ruộng, sông ngòi nước ta mang nặng
phù sa bồi tụ nên hai đồng bằng châu thổ rộng lớn và các đồng bằng nhỏ khác
- Giá trị về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phần nào là các giá trị về phát triển du lịch
- Sông ngòi nước ta còn có tiềm năng lớn về thuỷ năng, ước tính tổng trữ lượng thuỷ năng trên
các sông nước ta khoảng 30 triệu kW, riêng hệ thống sông Hồng là 11 triệu kW
b Những biện pháp:
- Phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, dọc theo hai bên bờ của nhiều hệ thống sông
ở nước ta đã hình thành các làng chài, nhân dân còn tiến hành nuôi cá lồng, cá bè, nổi tiếng nhất là các lồng, bè cá trên sông Tiền và sông Hậu
- Các đồng bằng châu thổ được khai thác để phát triển lương thực – thực phẩm
- Các nhà máy thuỷ điện được xây dựng trên một số hệ thống sông như nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình trên sông Đà ; nhà máy Trị An trên sông Đồng Nai ; nhà máy Yaly trên sông Xê Xan…
- Một số hải cảng quan trọng được xây dựng ở các cửa sông như cảng Hải Phòng, cảng Sông
Hàn, cảng Sài Gòn…
Trang 30Nguyễn Phúc Tánh Trang 30
- Để hạn chế lũ lụt nhân dân ta đã tiến hành đắp đê hai bên bờ sông, tích cực trồng rừng đầu
nguồn … Đắp đập, làm hồ chứa nước, xây dựng nhà máy thuỷ điện ở thượng nguồn một số
hệ thống sông
4 Qua bảng thống kê 33.1 SGK Địa lí 8 về mùa lũ trên lưu vực sông Hãy giải thích vì sao có
sự khác biệt về lũ ở các sông tại 3 miền
TL:
- Các sông ở Bắc Bộ: lũ từ tháng 6 đến tháng 10 Đây là giai đoạn mưa nhiều mùa hạ do gió
Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng Đông Nam từ biển vào
- Các sông ở Đông Trường Sơn: lũ từ tháng 9 đến tháng 12 Đây là thời kì cuối hạ sang đông
Gió Đông Bắc thổi qua biển trước khi vào các tỉnh Đông Trường Sơn nên mưa nhiều
- Các sông ở Nam Bộ: lũ từ tháng 7 đến tháng 11 Đây là mùa tuyết tan ở thượng nguồn sông
Mê Kông và là mùa hạ mưa nhiều cả vùng Đông Nam Á
Tóm lại: Mùa lũ trên các sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi khu vực khác nhau
5 Vì sao sông ngòi ở Trung Bộ có lũ lên nhanh và đột ngột ?
TL: Các sông ở Trung Bộ có nguồn ở sườn phía đông rặng Trường Sơn Rặng núi này ăn lan
ra biển, sườn dốc, do đó sông ở Trung Bộ ngắn và dốc nên vào mùa mưa bão, lũ lên rất nhanh và đột ngột
6 Những thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long là gì ?
TL:
a Thuận lợi:
- Lũ bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích đồng bằng
- Thau chua, rửa mặn đất đồng bằng
- Đánh bắt thuỷ sản tự nhiên trên sông, đồng ruộng
- Giao thông đường thuỷ tiện lợi, phát triển du lịch trên kênh rạch và rừng ngập mặn
b Khó khăn:
- Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài
- Gây ô nhiễm môi trường, gây dịch bệnh
- Gây thiệt hại nhân mạng, gia súc, nhà cửa, mùa mạng
7 Cách phòng chống lũ ở hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long có gì khác nhau ?
TL:
a Đắp đê chống lũ:
- Ở đồng bằng sông Hồng: Đê lớn được đắp dọc theo sông
- Ở đồng bằng sông Cửu Long: Chỉ đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ
b Cách tiêu lũ:
- Ở đồng bằng sông Hồng: Xả lũ theo sông nhánh ra vịnh Bắc Bộ hay cho vào các ô trũng đã
chuẩn bị hoặc bơm nước từ đồng ruộng ra sông
- Ở đồng bằng sông Cửu Long: Tiêu lũ ra vùng biển phía Tây Nam Sống chung với lũ như
làm nhà nổi, làng nổi Xây dựng làng mạc ở các vùng đất cao hạn chế tác động của lũ
S KHÍ HẬU VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì ? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở
những mặt nào ? Nguyên nhân ?
TL:
Trang 31Nguyễn Phúc Tánh Trang 31
- Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nét độc đáo của khí hậu nước ta: nhiệt độ quanh năm đều cao trên 21oC, lượng mưa lớn (1.500 – 2.000 mm/năm) và độ ẩm không khí trên 80% Vì vậy, khí hậu nước ta không nóng như nhiều nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi
- Nguyên nhân: do vị trí địa lí của nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới của bán cầu Bắc, lại
nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
2 Tính đa dạng và thất thường của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ? Nguyên nhân
nào đã làm cho khí hậu nước ta đa dạng ?
TL: Tính đa dạng và thất thường của khí hậu nước ta được biểu hiện ở chỗ hình thành các miền khí hậu khác nhau và sự thay đổi của khí hậu theo độ cao
tiết ẩm ướt do mưa phùn, mùa hè nóng và mưa nhiều
- Miền khí hậu Đông Trường Sơn: từ Hoành Sơn đến mũi Dinh, khô, mưa vào thu – đông
- Miền khí hậu phía Nam: có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, có một mùa mưa
và một mùa khô rất sâu sắc
Các vùng núi cao nước ta, khí hậu thay đổi theo độ cao và hướng sườn
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của địa hình và hoạt động của các khối khí
- Khí hậu nước ta còn mang tính chất thất thường: năm rét sớm, năm rét muộn, năm lũ lụt, năm
hạn hán…
ĐỊA LÍ 9
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Tình hình gia tăng dân số của nước ta
- Đặc điểm và nguyên nhân của sự phân bố dân cư ở nước ta
- Một số vấn đề nổi bật về quá trình đô thị hóa, các loại hình quần cư của nước ta hiện nay
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Một số vấn đề nổi bật về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm
dân cư và xã hội, tình hình phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
- Vẽ và nhận xét được các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình địa lí 9
- Đọc và phân tích bảng số liệu thống kê
T SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
1 Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?