1, THÍ NGHIỆM: * Phương trình chữ của phản ứng: Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua Hay:Đồng sunfat + Natri hyđrôxit Natri sunfat + Đồng hyđrôxit 2, ĐỊNH LUẬT: a, Nội d[r]
Trang 1O
O
O
O
O O
H2O
Trước phản ứng Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
Sơ đồ tượng trưng cho PƯHH giữa khí hiđro và khí Oxi tạo ra nước
Trang 31, THÍ NGHIỆM
TRƯỚC PHẢN ỨNG
dd Bari clorua:BaCl 2 dd Natri sunfat : Na
2 SO 4
0
Trang 41, THÍ NGHIỆM
0
Dung dịch natri sunfat :
Na2SO4
SAU PHẢN ỨNG
Trang 5PHIẾU HỌC TẬP
1 Có PƯHH xảy ra không? Nếu có thì dựa
vào dấu hiệu nào?
2 Nêu tên các chất tham gia, các sản phẩm
tạo ra của phản ứng trên?
3 Viết phương trình chữ của phản ứng?
4 Nhận xét vị trí kim cân trước và sau phản
ứng?
5 Có nhận xét gì về khối lượng của các
chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
Trang 61, THÍ NGHIỆM:
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua Hay:Đồng sunfat + Natri hyđrôxit Natri sunfat + Đồng hyđrôxit
2, ĐỊNH LUẬT:
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất
tham gia.
Trang 7Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học
Mikhail Vasilyevich Lomonosov và Antoine Lavoisier khám phá độc lập với nhau qua những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
Năm 1748, nhà hóa học người Nga Mikhail Vasilyevich
Lomonosov đặt ra định đề.
Năm 1789, nhà hóa học người Pháp Antoine Lavoisier phát biểu định luật này.
Trang 8Khi cân những bình nút kín đựng bột kim loại trước
khối lượng của chúng không thay đổi, mặc dù
những chuyển hoá hoá học đã xảy ra với kim loại trong bình Khi áp dụng các phương pháp định
lượng nghiên cứu phản ứng hoá học,
năm 1748 Lomonosov đã tìm định luật quan trọng này
những biến đổi xảy ra trong tự nhiên thực chất là nếu lấy đi bao nhiêu ở vật thể này, thì có bấy nhiêu được thêm vào ở vật thể khác Như vậy, nếu ở đây giảm đi bao nhiêu vật chất, thì sẽ có từng ấy vật
chất tăng lên ở chỗ khác ".
Trang 9Trong phản ứng hoá học, chất biến đổi nhưng tại sao khối lượng không thay đổi ?
Trang 10Cl Cl Na Na
sunfat Bari
Na
sunfat
Bari sunfat
Na
Na Cl
Cl
Bari clorua Natri sunfat Barisunfat Natriclorua
Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
Trước phản ứng
b, Giải thích
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat (Na2SO4 ) và Bari clorua (BaCl2 )
Trang 11Cl Cl Na Na
sunfat
Cl Na
Na
sunfat Bari
sunfat
Na
Na Cl
Cl
Bari clorua Natri sunfat Barisunfat Natriclorua
Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
Trước phản ứng
b, Giải thích
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat (Na 2 SO 4 ) và Bari clorua (BaCl 2 )
*Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi Sự thay đổi này chỉ liên quan tới các electron, còn số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên, khối lượng các nguyên tử không đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn.
Trang 123 Áp dụng:
1 Thí nghiệm :
2 Định luật:
Các chất tham gia → Các chất sản phẩm
Tổng khối lượng các
chất tham gia = Tổng khối lượng các chất sản phẩm
Dạng PTHH 1: A + B → C + D
CT về khôi lượng: mA + mB = mC + mD
Dạng PTHH 2: A + B → C
Dạng PTHH 3: A → B + C
CT về khôi lượng:
CT về khôi lượng: mA + mB = mC
mA = mB + mC
Trang 13*Chú ý: Theo công thức của định luật bảo toàn khối lượng,
nếu một phản ứng hóa học có tổng n chất tham gia và tạo
thành; ta sẽ tính được khối lượng của 1 chất còn lại nếu biết
khối lượng của (n-1) chất kia
Bài tập áp dụng:
Bài 3 (SGK-T54): Đốt cháy hết 9g kim loại magie (Mg) trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit (MgO) Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi (O 2 ) trong không khí
a, Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra.
b, Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Trang 14Bài giải
Bước 1: Viết phương trình chữ:
Bước 2: Viết công thức về khối lượng:
Bước 3: Thay số và tính khối lượng chưa biết:
Magie + Oxi Magie oxit
2
Mg O MgO
2
O
Trang 15Bài tập áp dụng:
BT2: (SGK-54) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm
trên, cho biết khối lượng của natri sunfat (Na 2 SO 4 ) là 14,2
gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat (BaSO 4 ) là
23,3 gam, natri clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl 2 ) đã phản ứng.
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBaCl 2 + mNa 2 SO 4 = mBaSO 4 + mNaCl
< = > mBaCl 2 + 14,2 = 23,3 + 11,7
=> mBaCl 2 = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
Tóm tắt:
mNa2SO4 =14,2g
mBaSO4= 23,3g
mNaCl =11,7g
mBaCl2= ?
Trang 16PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa học: A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Trang 17Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập số 1,3 (SGK – 54)
- Chuẩn bị bài mới: Phương trình hĩa học
+ Phương trình chữ các phản ứng :
+ Luyện viết 1 số CTHH
của các phương trình chữ ở trên
Trang 19TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
I Thí nghiệm: Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua II.Định luật:
III.Áp dụng:
Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C và D.
Suy ra: m A = ( m C + m D ) - m B ho ặc : m B = ( m C + m D ) - m A
ho ặc : m C = ( m A + m B ) - m D ho ặc : m D = ( m A + m B ) - m C
Công thức về khối lượng: m A + m B = m C + m D
Phản ứng hóa học: A + B C +D
Nếu gọi m A là khối lượng của A, m B là khối lượng của B, m C là khối lượng của C, m D là khối lượng của D Thì công thức về khối lượng như thế nào?
Trang 20Nung đá vôi ( CaCO3) người ta thu được 112 kg Canxioxit ( CaO) và 88 kg khí Cacbonic.
a Hãy viết phương trình chữ.
b Tính khối lượng của đá vôi cần dùng.
a Phương trình chữ:
Đá vôi canxioxit + khí cacbonic
Bài tập 2:
b/ Theo định luật bảo toàn khối lượng :
m Đá vôi = m canxioxit + m khí cacbonic
m Đá vôi = 112 + 88 = 200 kg
Giải: