-Có thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt được sự phù hợp nghề định chọn có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình.. II/Phöông tieän daïy hoïc: *Giáo viên:Nghiên cứ[r]
Trang 1Chủ đề 1: Ý NGHĨA,TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ
CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC
Ngày soạn: 12/8/2015
I/Mục tiêu: Giúp HS.
- Hiểu ba nguyên tắc chọn nghề
- Hiểu được bốn ý nghĩ của việc chọn nghề
- Hình thành cho các em ý thức phấn đấu trong học tập,tu dưỡng để có thể đạtđược việc chọn nghề
II/Phương tiện dạy học:
*Giáo viên: soạn bài và nghiên cứu một số kiến thức liên quan đến hướng
nghiệp
*Học sinh: Chuẩn bị tinh thần, vở ghi chép.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/ Oån định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy bài mới:
* Vào bài: Trong XH để có thể tồn tại bền vững thì con người cần phải có nghề
nghiệp Tuy nhiên để có một nghề phù hợp không phải là dễ Để giúp các em sớm cóthể hoạch định tương lai khi hết cấp THCS hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chủ đề
“Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học”
* Bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
phát hiện sở thích nghề nghiệp
- Yêu cầu HS ghi nghề mình
thích và giấy và nộp
- GV phân loại nghề
GV chốt
- GV nêu vài ví dụ để HS nắm kĩ
hơn
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
khai thác năng lực bản thân, điều
kiện khác
- Chọn đại diện các em có chung
nhóm nghề phát biểu: em thích
nghề đó đã đủ chưa hay cần xem
điều gì?
- HS ghi nghề mìnhthích và nộp
2/ Tôi làm được nghề gì?
Trang 2GV nhận xét-chốt.
- GV lấy một vài ví dụ minh họa
thêm
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
định hướng khi lựa chọn nghề
nghiệp
- Nếu như em đã trang bị cho
mình đầy đủ về năng lực,đk kinh
tế thì cần quan tâm đến vấn đề gì
nữa?
GV nhận xét-chốt
- GV có thể giảng kĩ phần này
*Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm
hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề
- Theo các em thì việc chọn nghề
có mấy ý nghĩa? Nỗi dung cơ bản
3/ Tôi cần làm nghề gì?
Chọn nghề nằmtrong kế hoạch pháttriển KT-XH của địaphương nói riêng và đấtnước nói chung
4/ Ý nghĩa của việc chọn nghề:
a/ Kinh tế: Chọn
nghề không đơn thuầnchạy theo thu nhập đểsống,để làm nhiệm vụgia đình mà còn là vì sựphát triển KT-XH củađất nước
b/ Xã hội: Có được
việc làm, có đk tập trungmang sức lực,tài năngcống hiến cho một yêucầu bức xúc của XH đặt
ra cho thanh niên
c/ Giáo dục: Có
nghề nghiệp phù hợp,cóviệc làm ổn định,nhâncách con người sẽ từngbước được phát triển vàhoàn thiện thông qua
Trang 3Giảng thêm: Việc lựa chọn nghề
sẽ giúp các em đi đúng ban khi
lên THPT
- HS lắng nghe
hoạt động lao động nghề nghiệp
d/ Chính trị: Chuẩn
bị những người có tay nghề cao để thực hiện thành công con đường CNH-HĐH là nhiệm vụ chính trị cho ngành GD
4/ Củng cố: - Việc chọn nghề có tầm quan trọng như thế nào?
- Chọn nghề có ý nghĩa gì?
5/ Dặn dò: - Học bài
- Tìm hiểu để học chủ đề tháng 9 “Định hướng phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và địa phương
*Rút kinh nghiệm:
-
Trang 4
Chủ đề 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG
Ngày soạn:10/9/2015
I/ Mục tiêu: Giúp HS.
- Biết được một số thông tin cơ bản về phương hướng phát triển KT – XH củađất nước & địa phương
- Quan tâm đến những lĩnh vực nghề nghiệp cần phát triển
II/ Phương tiện dạy học:
* Giáo viên: Tìm hiểu kế hoạch phát triển KT-XH ở địa phương nơi trường đóng
* Học sinh :Chuẩn bị tinh thần, vở ghi chép.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/ Oån định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy bài mới:
*Vào bài: Ai cũng quan niệm việc lựa chọn nghề đã khó, khi tìm chỗ để làm
đúng nghề càng khó hơn Điều đó hoàn toàn đúng Để các em dễ dàng hơn trong việclựa chọn nghề nghiệp cũng như hoạch định tương lai khi ra nghề thì hôm nay chúng tacùng nhau tìm hiểu chủ đề này
*Bài mới:
* Hoạt động 1: Mời cán bộ
địa phương nói chuyện về
phương hướng,chỉ tiêu phát
triển KT-XH địa phương
- Mời CB địa phương
- Đặt vấn đề: Địa phương ta
có định hướng như thế nào về
KT-XH? Hãy nêu rõ số liệu,
chỉ tiêu
- Cảm ơn đại biểu đã tham
gia
* Hoạt động 2: Tìm hiểu một
số ngành trọng điểm trong
quá trình CNH, HĐH
-Định hướng: Chiến lược phát
triển KT-XH đã xác định 4
lĩnh vực công nghệ trọng
- HS trao đổi, thảo
1/ Trò chuyện với CB địa phương.
Chỉ tiêu & số liệu về cácmặt:
a/ Công nghệ thông tin:
Trang 5CN đó?
+ Nêu nội dung trọng điểm
của từng lĩnh vực CN đó?
GV chốt
-GV giảng: hiện tại năm 2012
các em cũng đã thấy được
lĩnh vực này phát triển rất
mạnh mẽ
- GV giảng: Đây là lĩnh vực
phục vụ thiết thực & có hiệu
quả cho sự phát triển của một
số lĩnh vực s.xuất quan
trọng:ngành nông,lâm,ngư
nghiệp, CN chế biến thực
phẩm, bảo vệ môi trường
luận & trình bày
HS ghi bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
điện tử, tin học, viễn thông
- Phát triển phần mềm:
gđ 2005-2020 phấn đấu đápứng 70% nhu cầu trong cáclĩnh vực KT-XH, an ninh,quốc phòng
- Phát triển phần cứng:
gđ 2001-2005 sẽ liên doanhnước ngoài để sx, lắp rápcác thiết bị tin học
=> Hướng phát triển chủyếu
+ Phát triển dịch vụthông tin trên mạng
+ Xây dựng hệ thốngthương mại điện tử, đẩymạnh sx & lưu thông hànghóa
+ Ứng dụng thông tinvào các ngành năng lượng,bưu điện, y tế, VH, dịch vụ
b/ Công nghệ sinh học: Mục tiêu: năm 2020
nghiên cứu rộng rãi cácthành tựu sinh học trong &ngoài nước
Nội dung:
- CN vô sinh & lênmen, x các chất kháng sinh,vắc xin, Axit hữu cơ, axitamin quan trọng
- Nhân giống vô tính ởcây trồng & nuôi cấy tế bàoĐV
- Tách chiết,tinh chế 1số chế phẩm enzim
- S.dụng một số s.vật táitồ ghen có g.trị lớn về KH &KT
c/ Công nghệ vật liệu
Trang 6- Nêu vấn đề: S.xuất vật liệu
mới là một trong những lĩnh
vực chủ chốt tạo thành hệ
thống CNH trong nhiều
trường hợp,v.liệu mới cho
phép nâng cao khả năng cạnh
tranh trong các lĩnh vực có giá
trị tăng cao
- Nêu cụ thể bài học
Ý nghĩa: phát triển các lĩnh
vực này để tạo ra những bước
nhảy vọt về KT, tạo đk để “đi
tắt, đón đầu” sự phát triển
chung của khu vực thế giới
- HS theo dõi
- HS ghi bài
- HS lắng nghe
mới:
Mục tiêu: X.dựng tiềm
lực KH, CN trong nước, cóđủ khả năng lựa chọn & làmchủ KH, CN nước ngoài
Nội dung:
- V.liệu kim loại & vô cơphi kim
- V.liệu cao phân tử
- V.liệu điện tử & quangtử
- V.liệu sinh, y học
- Chống ăn mòn, bảo vệv.liệu
d/ Công nghệ tự động hóa:
Mục tiêu:Nâng cao trình
độ tự động hóa 1 số ngành
KT, đ.dạng hóa mặt hàng,đẩy nhanh tiến trình HĐHquốc phòng & an ninh
Nội dung:
- Tự động thiết kế trongcác ngành KT nhờ sự trợgiúp của máy tính
- Tự động hóa ngành chếtạo máy & gia công chínhxác
- S.xuất các loại Robotphục vụ cho an toàn laođộng & bảo vệ môi trường
- Tự động hóa việc xữ lícác chất thải rắn, lỏng, khí
& bức xạ
Trang 74/ Củng cố: Ở địa phương ta có những định hướng gì về KT-XH?
5/ Dặn dò: - Học bài
- Tìm hiểu để học chủ đề tháng 11 “Thế giới nghề nghiệp quanh ta”
*Rút kinh nghiệm:
-
Trang 8
Chủ đề 3: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
Ngày soạn:09/10/2015
I/ Mục tiêu: Giúp HS.
- Biết được một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng
- Nắm được những dấu hiệu cơ bản của nghề và nắm được bản mô tả nghề
II/ Phương tiện dạy học:
* Giáo viên: Nghiên cứu SGV & tài liệu liên quan
* Học sinh: Tìm hiểu thực tế.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/ Oån định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy bài mới:
* Vào bài: Xung quanh chúng ta có rất nhiều nghề khác nhau, phù hợp với từng
năng lực cụ thể Những nghề đó có dấu hiệu cơ bản cũng khác nhau và nhờ vào bảnmô tả nghề sẽ thể hiện rõ sự khác nhau Đó là tất cả vấn đề mà chúng ta tìm hiểuhôm nay
* Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa
dạng,phong phú của nghề nghiệp
- GV nêu vấn đề: Trong đời
sống xã hội, nhu cầu của con
người về vật chất và tinh thần vô
cùng phong phú như: ăn, ở, đi lại
… Hoạt động lao động sản xuất
của xã hội cũng rất đa dạng trên 1
bình diện lớn (trên mặt đất, trong
khoảng không, dưới lòng đất…)
- Hãy nêu 1 ví dụ
-HS lắng nghe
- HS lấy ví dụ
Để sản xuất 1 chiếc
xe đạp, ta cần phảilàm hàng trăm côngviệc khác nhau
+ Khai thác quặng + Tinh chế quặng + Luyện kim + Chế tạo phụ tùng + Lắp ráp
1/ Tính đa dạng,phong phú của nghề nghiệp.
Trang 9GV chốt ý 1.
GV giảng: Căn cứ vào những đặc
điểm khác nhau về đối tượng lao
động, nội dung, công cụ, điều
kiện lao động người ta chia nhiều
nghề khác nhau mà ít ai có the
thống kê hết
GV chốt ý 2
* Hoạt động 2:Tìm hiểu những
dấu hiệu cơ bản của nghề
- Theo quan sát em thấy tất cả
các ngành nghề có điểm gì
chung?
GV chốt lại các ý cơ bản xoay
quanh các mục mà HS trính bày
HS ghi bài
- Để có một sảnphẩm dù đơn giản hayphức tạp, con người phảisử dụng những sức mạnhvật chất và cơ bắp, côngnghệ, sức mạnh tinhthần sản phẩm
- Thế giới nghềnghiệp rất phong phú &
đa dạng; thế giới đóluôn vận động, thay đổikhông ngừng như mọithế giới khác Do đó,muốn chọn nghề phảitìm hiểu thế giới nghềnghiệp, càng sâu sắc thìviệc chọn nghề cángchính xác
2/Những dấu hiệu cơ bản của nghề.
a Đối tượng lao động:
Là những thuộc tính,những mối quan hệ qualại (tương hỗ) của các sựvật, hiện tượng, các quátrình mà ở cương vị laođộng nhất định, conngười phải vận dụng vàtác động vào chúng
b Nội dung lao động:Là những công việc phảilàm trong nghề và trả lớicâu hỏi: Làm gì? Làmnhư thế nào?
c Công cụ lao động:Là những dụng cụ giacông Ngoài ra còn gồmnhững phương tiện làmtăng nhận thức của con
Trang 10*Hoạt động 3:Tìm hiểu bản mô
tả nghề
- GV nêu vấn đề:
Công cụ rất cần thiết cho công tác
tư vấn hướng nghiệp là nắm được
bản mô tả nghề
Chốt lại các mục cơ bản của bản
mô tả nghề
GV giảng thêm:
Hiện nay ở nước ta chưa có cơ
quan chuyên nghiên cứu và xuất
bản các đồ họa nghề Khi hướng
nghiệp phải xây dựng đồ họa
d Điều kiện lao động:Tính đến những đặcđiểm của môi trường,trong đó lao động nghềnghiệp được tiến hành
3/ Bản mô tả nghề.
a.Tên nghề, chuyênmôn thường gặp trongnghề
b.Nội dung và tínhchất lao động trongnghề
c.Những điều kiện cầnthiết để tham gia laođộng trong nghề
- Bằng TN – THCS &chuyên môn khá .
- Những trình độ đàotạo khác nhau trongnghề
- Những kĩ năng, kĩxão học tập & lao độngkhi tham gia lao độngnghề nghiệp
d Những chống chỉđịnh y học
e Những điều kiệnđảm bảo cho người laođộng làm việc trongnghề
- Tiền lương…
- Chế độ bồi dưỡng…
- Những phức lợi màngười lao động đượchưỡng
g Những nơi có thể
Trang 11học nghề.
h Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề
4/ Củng cố: - Tính phong phú & đa dạng của nghề như thế nào?
- Trong nghề thường có những dấu hiệu cơ bản nào?
- Bản mô tả nghề thường có dấu hiệu cơ bản nào?
5/ Dặn dò: - Học bài
- Tìm hiểu để học chủ đề tháng 12 “Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phương”
*Rút kinh nghiệm:
-
Trang 12
-Chủ đề 4: TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở
ĐỊAPHƯƠNG Ngày soạn:06/12/2015
I/Mục tiêu:Giúp HS.
-Biết thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề ở địa phương
-Có định hướng chọn nghề phù hợp
II/Phương tiện dạy học:
*Giáo viên:Nghiên cứu SGV & tài liệu liên quan
*Học sinh:Tìm hiểu thực tế
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/Oån định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy bài mới:
*Vào bài:Các em đã biết thế giới nghề nghiệp quanh ta rất phong phú,đa dạng
nhưng không phải ở một nơi (địa phương) có thể hội tụ hết, vì nó còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố như: đặc điểm dân cư, địa lí…Vậy địa phương mình có những nghề gì?
*Bài mới:
*Hoạt động1:Hướng dẫn
HS thống kê nghề ở địa
phương
-GV lần lượt gọi HS kể
tên những nghề mà địa
phương mình có
GV kết hợp ghi bảng
*Hoạt động 2: Hướng
-HS lần lượt kểtên,bổ sung,hoànthiện bảng thống kê
HS ghi bài
1/Thống kê nhữngnghề ở địa phương
-Nghề làm vườn -Nghề nuôi cá -Nghề thú y -Nghề thợ may -Nghề điện dândụng
-Nghề sửa chữa xeđạp,xe gắn máy
-Nghề máy nổ -Nghề y
-Nghề giáo viên -Nghề buôn bán -Nghề cắt,uốn tóc -Nghề chuyên chờhàng
-Nghề chăn nuôi -Nghề đưa đò…
2/ Lập bản mô tả
Trang 13dẫn làm bản mô tả nghề.
-GV treo bảng phụ ghi
các mục cơ bản của bản
mô tả nghề
-Phân nhóm cho HS lần
lượt điền cho tất cả các
nghề
GV nhận xét
-HS theo dõi -HS điền theo nhóm
HS sửa bài
nghề.
-Tên nghề -Đặc điểm hoạt động của nghề
-Các yêu cầu của nghề đối với người lao động
-Triển vọng phát triển của nghề
4/ Củng cố: Nhấn mạnh lại cách điền bản mô tả nghề
5/Dặn dò: -Học bài.
-Tìm hiểu để học chủ đề tháng 1 “Thông tin về thị trường lao động”
*Rút kinh nghiệm:
-
Trang 14
Chủ đề 5: THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Ngày soạn:06/01/2016 I/Mục tiêu:Giúp HS.
-Hiểu được “thị trường lao động”, “việc làm” và biết dược những lĩnh vực sảnxuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ
-Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực
-Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp
II/Phương tiện dạy học:
*Giáo viên:Nghiên cứu SGV & tài liệu liên quan
*Học sinh:Tìm hiểu nhu cầu lao động ở một số lĩnh vực nghề nghệp ở địa
phương
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/Oån định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy bài mới:
*Vào bài:Trong thời đại ngày nay chúng ta muốn tồn tại phải có nghề nghiệp
ổn định Đối với các em cần định hướng lựa chọn cho tương lai Hôm nay, chúng tacùng nghiên cứu thị trường lao động
*Bài mới:
*Hoạt động1:Hướng dẫn
HS xây dựng khái niệm
việc làm và nghề
-Có thực ở nước ta quá
thiếu việc làm không? Vì
sao ở một số địa phương
có việc làm mà không có
nhân lực?
GV kết hợp ghi bảng
-Việc làm có được xem
là nghề Không?
GV chốt
-HS thảo luận
+Thiếu việc làm +Hệ thống ngành nghề chưa phát triển mạnh
+Không qua đào tạo nghề
+Nhu cầu chọ nơi làm việc cao
-Nghề là phải quađào tạo, nó có yêucầu riêng về hiểu biếttri thức nhất định về
Trang 15*Hoạt động 2:Tìm hiểu
thị trường lao động
-Thế nào là thị trường
lao động?
GV nhận xét-chốt
-GV cung cấp thêm cho
HS nắm một số thông tin
về thị trường lđ
-HS trả lời: Là hình thức mua- bán sức lao động, trí tuệ…
HS ghi bài
-HS theo dõi
chuyên môn…
2/Thị trường lao động.
- Trong thị trường lao động, lđ được thể hiện như một hàng hóa,nó được mua dưới hình thức tuyển chọn và kí hợp đồng dài hay ngắn hạn…
- Hiện nay có 3 thị trường được xem là
cơ bản nhất
+TT lao động nông nghiệp
+TT lao động công nghiệp
+TT lao động dịch vụ
-Ngoài ra, còn một số TT khác
+TTLĐ công nghệ thông tin
+TT xuất khẩu lao động
+TTLĐ ngành dầu khí
4/ Củng cố: Nhấn mạnh lại các khái niệm việc làm & nghề; thị trường lao
động
5/Dặn dò: -Học bài.
-Tìm hiểu để học chủ đề tháng 2 “Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình”.
*Rút kinh nghiệm:
-