Tập nghiệm của hệ phương trình I được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của hai đường thẳng d và d’.. Hệ phương trình tương đương Hai hệ PT được gọi là tương đương với nhau nếu chúng [r]
Trang 1ÔN TẬP Bài 2 Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
I Kiến thức cơ bản:
1 Cho hệ PT bậc nhất hai ẩn: (I)
ax+by=c a'x+b'y=c'
- Nếu hai phương trình trên có nghiệm chung (x0;y0) thì (x0;y0) được gọi là một nghiệm của hệ (I)
- Nếu hai phương trình trên không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm
- Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm ( tìm tập nghiệm) của nó
2 Tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của hai
đường thẳng (d) và (d’)
- Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có nghiệm duy nhất
- Nếu (d) // (d’) thì hệ (I) vô nghiệm
- Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có vô số nghiệm
3 Hệ phương trình tương đương
Hai hệ PT được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm
II Bài tập:
Bài tập 1: Hãy kiểm tra xem mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình tương
ứng hay không?
a) (-4;5) ,
x y
Bài tập 2: Tìm m và n để hệ phương trình
- 5 4
mx y
nx my
có một nghiệm là (2;-1)
Bài tập 3: Đoán nhận số nghiệm của mỗi phương trình sau bằng hình học
a)
6 - 2 4
x y
x y
2 - 5
x y
x y
Bài tập 4:
a) Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất :
1
- 2
x y
mx y m
b) Tìm m để hệ sau vô nghiệm:
1
- 2
x y
mx y m
Bài tập 5: Tìm m để ba đường thẳng sau đây đồng quy
(d1): x + y =2 (d2): 2x + 3y = 0 (d3): mx + y = 2
Bài tập 6: Hỏi bốn đường thẳng sau đây có đồng quy hay không?
(d1): 3x + 2y =13 (d2): 2x + 3y = 7
Trang 2(d3): x - y = 6 (d4): 5x - 0y = 25
=================== Hết ===================