Câu 2 5,0 điểm Yêu cầu chung: HS vận dụng kiến thức đọc hiểu về bài thơ Sóng cùa Xuân Quỳnh đê tạo lập văn bản nghị luận văn học bày tỏ quan điêm của mình vê một ý kiên cho răng: “Bài th[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÈ KHẢO SÁT CHÁT LƯỢNG HỌC KỲ
I
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đe thi gồm có 02 trang
I PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 ĐIỂM):
Đọc văn bản sau và trả lòi các câu hỏi từ 1 đến 4:
Thuật hứng (Bài XXIV)
Nguyễn Trãi
Công danh đã được hợp (1) về nhàn Lành dừ âu chi (2) thế nghị (3) khen
Ao cạn vớt bèo cay muống Đìa thanh (4) phát cỏ ương sen Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc (5)
Thuyền chở yên hà (6) nặng vạy (9) then Bui (8) có một lòng trung lẫn (9) hiếu Mài chẳng khuyết, nhuộm chẳng đen (10)
(Trích theo: Nguyễn Trãi — Nhà văn và tác phẩm trong nhà trường — NXB Giáo dục- trang 38)
ĐÈ CHÍNH THỨC
Chú giải:
(1) Hợp: tiếng cổ có nghĩa là đáng, nên.
(2) Ấu chi: lo chi.
(3) Nghị: dị nghị, ở đây hiểu là chê Thể nghị khen: người đời chê khen.
(4) Đìa thanh: đìa là vũng nước ngoài đồng Thanh là trong.
(5) Đầy qua nóc: đầy quá nóc nhà, nóc kho.
(6) Yên hà: khói, ráng.
(7) Vạy: oằn, cong Nặng vạy then: chở nặng làm thang thuyền oằn xuống.
(8) Bui: tiếng cổ, nghĩa là chỉ có.
(9) Lần: (hoặc liền, miễn): tiếng cổ nghĩa là với hoặc và.
(10) Mài chẳng khuyết : mài cũng không mòn, nhuộm cũng không đen Ý nói lòng trung hiếu bền
vững
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Neu là người biên soạn, anh (chị) sẽ chú giải từ phong nguyệt như thế nào ? Câu 3
(1,0 điểm): Hình ảnh con người Nguyễn Trãi trong hai câu thơ sau:
Trang 2Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc Thuyền chở yên hà nặng vạy then
Câu 4 (1,0 điểm): Anh (chị) có đồng tình với quan niệm sống Nguyễn Trãi nói đến trong câu thơ
“Công danh đã được hợp về nhàn ” không ? Vì sao?
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 ĐIỀM):
Câu 1 (2,0 điểm):
Trong văn bản của phần đọc - hiểu, Nguyễn Trãi đã nói đến chữ trung và hiếu Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về chữ trung hoặc chữ hiếu trong thời đại
nay
Câu 2 (5,0 điểm):
a) Hãy tuởng tượng mình là nhân vật An Dương Vương hoặc Mị Châu (trong Truyện An Dưomg Vương và Mị Châu - Trọng Thủy), tự kể cuộc đòi mình.
b) Từ câu chuyện trên, anh (chị) có suy nghĩ gì về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với việc bảo vệ chủ quyền đất nước
-Hết -(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: số báo danh:
Giám thị thứ nhất: Giám thị thứ hai:
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHÁT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2016 — 2017 - Môn: Ngữ văn - lóp: 10
I PHÂN ĐỌC HIÊU (3,0 điểm):
Câu 1: Văn bản trên viết theo phưcmg thức biểu đạt chính là biểu cảm/ Phưong thức biểu đạt chính là biểu cảm/ Phương thức biểu cảm/ Biểu cảm
- Điểm 0,5: Trả lời đúng một trong những cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: Phong nguyệt có nghĩa là gió trăng, trong đó phong là gió, nguyệt là trăng/ Phong nguyệt có nghĩa là gió trăng/ Phong nguyệt là trăng gió.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng một trong những cách trên
- Điểm 0,25: Chỉ giải thích được một trong hai chữ: phong hoặc nguyệt
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3: Hình ảnh con người Nguyễn Trãi trong hai câu thơ 5 và 6 là:
+ Một con người gần gũi, gắn bó, yêu thiên nhiên, yêu quê hương tha thiết + Một người nghệ sĩ có tâm tâm hồn lãng mạn, phóng khoáng
- Điểm 1,0: Trả lời đúng 2 ý trên
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Lưu ý: Trên đây là 2 ý cơ bản nhất, HS có thể diễn đạt theo những cách khác nhau Nếu HS có những
kiến giải khác nhưng họp lý vẫn cho điểm VD: Nguyễn Trãi gắn bó với thiên nhiên (0,5 điểm), không màng danh lợi (0,25 điểm)
Câu 4: HS có thể đồng tình hoặc không đồng tình với quan niệm sống Nguyễn Trãi nói đến trong câu
thơ “Công danh đã được hợp về nhàn ” miễn là giải thích hợp lý Có thể triển khai theo hướng như
sau:
+ HS đồng tình với quan niệm sống trên vì: Đã đạt được công danh rồi, hoàn thành được sự nghiệp, ước mơ, lý tưởng của mình, đã cống hiến được nhiều cho xã hội, con người cũng cần được nghỉ ngơi, được tận hưởng cuộc sống
+ HS không đồng tình với quan niệm sống trên vì: Cuộc sống con người là luôn cố gắng, không dừng lại, không bằng lòng với chính mình, luôn cống hiến hết mình cho xã hội; cho phép mình nghỉ ngơi ta
sẽ bị lạc hậu, sẽ đánh mất giá trị của bản thân
- Điểm 1,0: HS trình bày được quan điểm của mình và giải thích một cách hợp lý, chặt chẽ
- Điểm 0,75: HS trình bày được quan điểm của mình và giải thích một cách tương đối hợp lý
- Điểm 0,5: HS trình bày được quan điểm của mình và có giải thích nhưng chưa thuyết phục
- Điểm 0,25: HS chỉ trình bày quan điểm của mình mà không giải thích
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 ĐIỀM):
Câu 1 (2,0 điểm):
* Yêu cầu chung: HS biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn
bản Đoạn văn phải có bổ cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận (0,25 điểm):
- Điểm 0,25: Đảm bảo hình thức của một đoạn văn nghị luận
- Điềm 0: Không có hình thức của một đoạn văn nghị luận
b) Xác định đủng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
Trang 4- Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề nghị luận: Bình luận về chữ trung hoặc hiếu trong thời đại nay.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, lạc sang vấn đề khác
c) Chia van đề nghị luận thành các ý phù họp; triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ,
sử dụng tốt các thao tác lập luận đê triển khai van đề, có dẫn chứng cụ thể và sinh động (1,0 điểm)
HS có thể trình bày theo định hướng sau:
* Nếu HS bàn về chữ trung:
+ Giải thích: Trung ở đây được hiểu là trung thành, nguyện hi sinh hết mình vì đất nước, nhân dân.
+ Bàn luận:
• Chữ trung: Trung thành với đất nước, nguyện hết mình hi sinh vì đất nước là yêu cầu đầu tiên
đổi với một công dân Trong thời đại nay, trung với nước là phải học tập, rèn luyện, đem tài năng, sức lực của mình để dựng xây và bảo vệ chủ quyền của đất nước
• Phê phán những kẻ bất trung
+ Bài học nhận thức và hành động, liên hệ với bản thân
* Nếu HS bàn về chữ hiếu:
+ Giải thích: Hiếu là hiếu nghĩa với các bậc sinh thành hoặc những người có ơn nghĩa sâu nặng với
mình
+ Bàn luận:
• Chữ hiếu: Hiếu nghĩa với các bậc sinh thành, hoặc những người có ơn nghĩa sâu nặng với mình
là yêu cầu cần có đối với mồi con người Điều này làm nhân cách của mồi chúng ta Hiếu phải
được thể hiện bằng những lời nói, hành động cụ thể
• Hiếu có thể được hiểu rộng là tôn trọng, yêu thương nhân dân.
• Phê phán những kẻ bất hiếu
+ Bài học nhận thức và hành động, liên hệ với bản thân
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, song còn một vài ý chưa đầy đủ, hoặc liên kết chưa chặt chẽ (đáp ứng được 2/3 yêu cầu trên)
- Điểm 0,5: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/4 - 1/3 yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,25 điểm);
- Điểm 0,25: Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các yếu tố biểu cảm ), thể hiện được quan điểm, thái độ riêng, sâu sắc của người viết nhưng không trái với chuẩn mực
đạo lí, pháp luật (VD: HS có thể so sánh chữ trung trong quan niệm của người xưa và hôm nay )
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các yếu tố biểu cảm ), không có quan điểm, thái độ riêng, sâu sắc của người viết hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo lí, pháp luật
e) Chỉnh tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm);
- Điểm 0,25: Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu hoặc chỉ 1-2 lỗi nhỏ
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu
Câu 2 (5,0 điểm):
Trang 5* Yêu cầu chung: HS biết kết họp kiến thức và kĩ năng về dạng bài văn tự sự để tạo lập văn bản Bài
viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngừ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài tự sự (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được câu chuyện; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm nổi bật câu chuyện; phần Kết bài kết câu chuyện hợp lý, tạo được ấn tượng, cảm xúc cho người đọc
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Ket bài, Thân bài chỉ có một đoạn hoặc cả bài chỉ có một đoạn
b) Xác định đủng ngôi kế (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Xác định đúng ngôi kể người viết là An Dương Vương hay Mị Châu
- Điểm 0: Xác định sai hoặc không xác định được ngôi kể
c) Người viết hỏa thân vào nhân vật đê kể lại Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy (2,5 điểm)
* Neu nhập vai nhân vật Mị Châu, HS có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu nhân vật người kể chuyện — Mị Châu
+ Giới thiệu tình huống truyện +
Các sự việc tiêu biểu:
• Những ngày sống cùng cha, Mị Châu chứng kiến chuyện xây thành, chế nỏ;
• Cuộc hôn nhân và những ngày sổng chung cùng Trọng Thủy;
• Nỗi niềm khi chia tay Trọng Thủy;
• Bi kịch nước mất nhà tan;
• Cái chết và sự hóa thân
+ Bài học thấm thìa của bản thân từ câu chuyện của mình
* Neu nhập vai vào nhân vật An Dương Vương, HS có thể kể lại tác phẩm theo định hướng sau: + Giới thiệu nhân vật người kể chuyện - An Dương Vương
+ Giới thiệu tình huống truyện +
Các sự việc tiêu biểu:
• Xây thành, chế nỏ;
• Đánh tan quân Triệu Đà;
• Gả con gái cho Trọng Thủy Lơ là mất cảnh giác, bị Trọng Thủy đánh cắp nỏ thần mà không hay biết;
• Quân Triệu Đà đánh lần 2 thua chạy, phải mang con gái đi trốn;
• Trên đường chạy trốn, bị quân giặc truy đuổi Đen bước đường cùng, phải tự tay chém con gái yêu, sau đó được Rùa Vàng dẫn xuống biển
+ Bài học rút ra từ câu chuyện của mình
Lưu ỷ: Người viết phải chú ý được mức độ đậm nhạt của những chi tiết, sự việc tiêu biểu, cần chú ý khi
hóa thân vào nhân vật Mị Châu phải làm bật lên được tâm trạng đau đớn, ân hận của Mị Châu khi chứng kiến kết cục bi thảm của một dân tộc do chính mình gây nên Khi hóa thân vào nhân vật An Dương Vương phải làm bật lên được sự ân hận vỉ đã lơ là mất cảnh giác, đẩy cả đất nước vào cảnh lầm than
Trang 6Cách cho điểm:
- Điểm 2,0 - 2,5: Xác định đúng ngôi kể Đảm bảo các yêu cầu trên
- Điểm 1,25 - 1,75: Cơ bản đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, song một số sự việc chưa đầy đủ, hoặc liên kết giữa các sự việc chưa chặt chẽ, hoặc chưa thấy được mức độ đậm nhạt của các sự việc
- Điểm 0,5 - 1,0: Biết nhập vai nhân vật để kể chuyện nhưng sơ sài, không chặt chẽ, một số sự việc chưa đúng tinh thần của tác phẩm
- Điểm 0,25: Không biết nhập vai nhân vật để chuyện, hoặc chỉ kể được một vài sự việc nhỏ
- Điểm 0: Không kể chính xác được một sự việc nào hoặc không làm bài
d) Từ câu chuyện suy nghĩ về trách nhiệm của tuổi trẻ đoi với việc bảo vệ chủ quyền đất nước (1,0 điểm) HS có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Trong hoàn cảnh chủ quyền của đất nước bị đe dọa, tuổi trẻ phải ý thức được trách nhiệm của mình đối với đất nước
+ Tuổi trẻ cần học tâp, rèn luyện để có kiến thức, sức khỏe mà có thể cống hiến cho đất nước
+ sẵn sàng dâng hiến đời mình cho đất nước nếu “Tổ quốc gọi tên mình”.
+ Cảnh giác trước những âm mưu, hành động của các thế lực thù địch
Cách cho điểm:
- Điểm 0,75 - 1,0: HS có thể trình bày được 2-3 ý trên hoặc các ý khác nhưng hợp lý
- Điểm 0,25 - 0,5: HS trình bày được 1-2 ý trên hoặc các ý khác nhưng hợp lý
- Điểm 0: Không trình bày được ý nào họp lý, sai hoàn toàn hoặc không làm
e) Sáng tạo (0,25 điểm):
- Điểm 0,25: Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các yếu tố biểu cảm ), văn viết giàu cảm xúc, hoặc có những chi tiết sáng tạo họp lý
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các yếu tố biểu cảm ), hoặc có những sáng tạo không họp lý, không lôgic
f) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu
Lưu ý: HS có thể trình bày bài thành 2 phần độc lập theo ý hỏi a,b hoặc trình bày gộp làm một bài Chấp
nhận mọi cách kết cấu Neu HS tách làm 2 phần a, b thì phần a tối đa cho 4,0 điểm; phần b tối đa cho 1,0 điểm theo hướng dẫn chấm
Trang 7SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN ĐOC - HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi nêu duới đây:
Một lần tình cờ tôi đọc được bài viết “Hạnh phúc là gì ” trên blốc của một người bạn Bạn ấy viết rằng: “Hạnh phúc là được nằm trong chăn ấm xem ti vi cùng với gia đình Hạnh phúc là được trùm chăn kín và được mẹ pha cho cốc sữa nóng Hạnh phúc là được cùng đứa bạn thân nhong nhong trên khắp phố Hạnh phúc là ngồi co ro hàng giờ trong quán cà phê, nhấm nháp ly ca-cao nóng và bàn chuyện chiến sự thế giới cùng anh em chiến hữu ”.
Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao? ừ nhỉ! Dường như lâu nay chủng ta chỉ quen với việc than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc Hãy một lần thừ xem: Khi chủng ta than phiền vì bo mẹ quá quan tâm đến chuyện của mình thì ngoài kia biết bao nhiêu người thèm hơi ấm của mẹ, thèm tiếng cười của bo, thèm được về nhà
để được mắng; khi chủng ta cảm thấy thiệt thòi khi không được ngồi xe hơi chi vì phải chạy xe mảy giữa trời nang thì ngoài kia biết bao nhiêu bạn của chúng ta mồ hôi nhễ nhại, gò mình đạp
xe lên những con dốc vắng; khi chủng ta bất mãn với chuyện học hành quá căng thang thì ngoài kia biết bao người đang khao khát một lần được đến trường, một lần được cầm cây bút
đê viết lên những ước mơ; khi chủng ta
Vâng! Cỏ quá ích kỉ không, khi xung quanh chúng ta vẫn có những người đang sổng trong cảnh nghèo khổ, vẫn có những người đang lang thang mong tìm một mái am, vẫn có những người đang ngày ngày chống chọi với từ thần, thì chúng ta lại buồn chỉ vì không được cho tiền tiêu vặt như ỷ muon, vì không được thời trang như diễn viên và vì buồn không có chuyện gì đê buồn.
(Theo bài tham gia diễn đàn Đem mọi người đến gần nhau hơn, Bài tập Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr 62, 63) Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? (0.5 điểm)
Câu 2 Chỉ ra 2 phép tu từ được sử dụng trong đoạn trích? (0.5 điểm)
Câu 3 Mục đích chủ yếu của người viết qua đoạn trích này là gì? (0.75 điểm)
Câu 4 Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao? (0.75 điểm)
PHẢN II LÀM VĂN
Câu 1: Nghi luân xã hỏi (2 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan niệm của anh chị về Hạnh phúc
Câu 2: Nghi luân văn học (5 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” của
Nguyễn Tuân? Qua đó, anh/chị hãy nêu quan niệm của nhà văn Nguyễn Tuân về cái đẹp?
Trang 8
-Hết -ĐÁP ÁN ĐIẺM PHẦN I: ĐOC - HIỂU
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5 Câu 2 2 phép tu từ được sử dụng: Điệp (điệp từ, điệp cấu trúc),
liệt kê, đối lập
0,5
Câu 3 Mục đích chủ yếu của người viết qua đoạn trích là bàn
luận về vấn đề hạnh phúc, qua đó nhắc nhở con người cần biết trân trọng hạnh phúc của mình
1,0
Câu 4 HS trình bày suy nghĩ cá nhân, nêu rõ vì sao thông điệp
PHẦN II LÀM VĂN
Câu 1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan
niệm của anh chị về Hạnh phúc
Yêu cầu về hình thức:
- Viết 1 đoạn văn khoảng 200 từ
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dung từ, đặt câu ■
0,25
Yêu cầu về nội dung:
Giải thích: Hạnh phúc là trạng thái sung sướng vì đạt
được ý nguyện
0,25
Bàn luận:
- Biểu hiện của hạnh phúc rất đa dạng: tùy theo lứa tuổi, công việc, tình huống, hoàn cảnh khác nhau Đối với học sinh, hạnh phúc là khi đạt thành tích cao được thầy cô khen ngợi, hạnh phúc là khi được bạn bè quý mến,
+ Hạnh phúc không quá lớn lao, xa vời mà đôi khi thật giản dị, rất gần gũi với
+ Tác dụng của hạnh phúc: mang lại sự thanh thản, bình yên trong tâm hồn con người
1,0
Trang 9- Cảnh giác với những nguy cơ làm mất đi hạnh phúc của
con người, nhất là trong xã hội hiện đại: tham vọng về
quyền lực, tiền tài, lối sống buông thả trong xã hội ngày
nay đang ngày càng đe dọa, cướp đi hạnh phúc của bao
người (Dần chứng: nhiều học sinh chỉ dành thời gian đi
chơi mà xao nhãng việc học)
Bài học nhận thức và hành động:
+ Hạnh phúc là những điều quan trọng nhất trong cuộc
sống của mỗi con người, đó là ước mơ mà ai cũng mong
đạt được
+ Khi sống trong hạnh phúc, đừng vô tình, thờ ơ trước
buồn đau của người khác Hãy biết quan tâm, chia sẻ,
cảm thông với mọi người Đừng ghen tị với người đang
hạnh phúc, mà trái lại, hãy xem hạnh phúc của mọi người
là hạnh phúc của chính mình
0,5
Câu 2 Cảm nhận của anh/chị về cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người
tử tù” của Nguyễn Tuân? Qua đó, anh/chị hãy nêu quan niệm của nhà
văn Nguyễn Tuân về cái đẹp?
Yêu cầu về kĩ năng: HS biết cách vận dụng những hiểu
biết về tác giả NT va truyện ngắn “Chữ người tử tù” để
làm bài nghị luận VH, biết kết hợp nhuần nhuyễn các
thao tác lập luận Diễn đạt trong sáng, mạch lạc, kết cấu
chặt chẽ
Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều
cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung
chính sau
* Giói thiệu tác giả, tác phẩm, cảnh cho chữ
(vị trí, ý nghĩa)
0,5
Cảnh cho chữ được xây dựng qua hàng loạt tương phản:
- Người cho chữ và người xin chữ: Trên bình diện xã
hội, họ là kẻ thù của nhau (tử tù - quản ngục), trên bình
diện nghệ thuật họ là tri kỉ của nhau cùng có tấm long
hướng vêì cái đẹp
- Không gian, thời gian cho chữ:
+ không gian nhà tù: chật hẹp, tồi tàn, chỉ còn
Trang 10tiếng mõ điểm canh + Thời gian: Đêm khuya
- Tư thế, tâm thế của các nhân vật:
+ Huấn Cao: uy nghi, lồng lộng dang sáng tạo cái đẹp, khuyên quản ngục
+ Quản ngục: Khúm núm, cúi mình trước cái đẹp, thầy thơ lại thì run run
- Sự hội tụ của 3 con người và ý nghĩa của dòng chữ để lại
2 Quan niệm của nhà văn Nguyễn Tuân về cái đẹp:
- Cái đẹp có thể sinh thành nơi bóng tối và cái ác ngự trị nhưng cái đẹp không thể chung sống cùng cái xấu, cái ác
- Cái đẹp có sức mạnh vô song, kéo con người lại gần con người dẫu họ có xa nhau về danh phận, địa vị
- Cái đẹp có khả năng nhân đạo hóa con người
- Có cái đẹp bình dị vô danh, lặng thầm Để cái đẹp tỏa sáng cần có một tấm long
- Cái đẹp có khả năng bất tử
0,5
* Đánh giá:
- Cảnh cho chữ: ngợi ca cái đẹp, khơi gợi thiên lương và kín đáo thể hiện lòng yêu nước
- Thể hiện tài hoa, độc đáo của NT: dựng cảnh, dựng
người, đặc biệt là thủ pháp tương phản
0,5
* Sáng tạo: Diễn đạt độc đáo, lien hệ, mở rộng, chính tả,
dung từ, đặt câu
0,5