1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm

25 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 383,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm, Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm , Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm, Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm ,Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm, Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm

Trang 1

SỞ Y TẾ TUYÊN QUANG BỆNH VIỆN ĐA KHOA …

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHẬN XÉT KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ TRONG VIỆC CHO TRẺ BÚ SỚM TẠI KHOA SẢN BỆNH

VIỆN ĐA KHOA … NĂM …

NHÓM NGHIÊN CỨU:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

Sơn Dương 2020

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

Chương 1 4

TỔNG QUAN 4

1.1 Nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú sớm 4

1.1.1 Nội dung chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh 4

1.1.2 Sự bài tiết sữa 6

1.1.3 Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ 7

1.1.4 Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm 11

1.1.5 Cách cho trẻ bú đúng và có hiệu quả 12

1.1.6 Tư thế ngậm bắt vú sai 13

1.1.7 Các chiến lược, kế hoạch và hướng dẫn quốc gia 13

Chương 2 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 15

2.2 Địa điểm nghiên cứu: 15

2.3 Thời gian nghiên cứu : 15

2.4 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp tiến cứu 15

2.5 Nội dung nghiên cứu: 15

2.6 Sử lý số liệu 15

Chương 3: 16

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 16

Chương 4 22

BÀN LUẬN 22

4.1.Đặc điểm chung về sản phụ trong nghiên cứu: 22

4.2 Sự nhận biết về kiến thức của sản phụ về nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú sớm trước và sau khi tư vấn .22

4.3 Kết quả thực hành cho trẻ bú đúng của sản phụ trước và sau khi tư vấn 23

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 24

KIẾN NGHỊ 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh hiện đang là một vấn đề thu hút được sự quan tâmcủa các quốc gia trên toàn thế giới Cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh giúpcung cấp chất dinh dưỡng và miễn dịch, làm tăng tỷ lệ và thời gian bú mẹ hoàn toàn ởtrẻ sau này, giúp trẻ tăng cân tốt hơn, giảm bệnh tật và tử vong ở trẻ

Bà mẹ cũng có lợi khi cho trẻ bú sớm vì giúp sữa về sớm hơn, giảm được bănghuyết sau sinh, giúp bà mẹ tránh thai trong thời kỳ đầu hậu sản Về lâu dài, cho trẻ búsữa mẹ giảm tỷ lệ ung thư vú và ung thư buồng trứng

Mặc dù đơn giản và hiệu quả như vậy nhưng không phải những can thiệp nàyđược thực hiện thường xuyên và rộng khắp trong nước

Hiện nay, chúng ta đang triển khai rộng rãi chương trình “ Làm mẹ an toàn” trong

cả nước, trong đó có việc nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú sớm Để góp phần nângcao chất lượng nuôi con bằng sữa mẹ, chúng ta cần tìm hiểu thực trạng và một số yếu tốliên quan đến việc cho trẻ bú sớm

Muốn thực hiện tốt kỹ năng cho trẻ bú sớm sau ngay sau sinh, đòi hỏi phải nângcao hơn nữa hiểu biết về lợi ích, tác dụng của phương pháp này, cũng như sự chuyểnbiến lớn về kiến thức ,thái độ của bà mẹ và cán bộ y tế hoạt động trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe sơ sinh, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nhận xét kiên thức

và thực hành của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại khoa Sản bệnh viện đa khoa tỉnhtuyên quang”

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN

Với mục tiêu:

Nhận xét kiến thức,thực hành, một số yếu tố liên quan của các sản phụ trước vàsau khi tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú sớm tại khoa Sản Bệnh viện đa khoatỉnh tuyên Quang năm 2016

1.1 Nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú sớm

1.1.1 Nội dung chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh

Thời kỳ sơ sinh được tính từ khi trẻ ra đời cho đến hết tuần thứ tư sau đẻ Đối với

sơ sinh khoẻ mạnh, chăm sóc thiết yếu bao gồm: Chăm sóc trước, trong và sau khi sinh(trong ngày đầu tiên, những ngày tiếp theo cho đến 28 ngày tuổi) Ngoài ra, còn nhữngcan thiệp đặc biệt cần thiết đối với trẻ ốm và trẻ thiếu cân Mục đích của chăm sóc thiếtyếu trẻ sơ sinh là giúp trẻ khoẻ mạnh bằng cách đáp ứng mọi nhu cầu cơ bản về sứckhoẻ của trẻ (đủ ấm, thở bình thường, cho trẻ ăn, phòng chống nhiễm khuẩn), phát hiệncác dấu hiệu bất thường và xử trí kịp thời, hướng dẫn bà mẹ và gia đình về cách chămsóc trẻ sơ sinh và cách nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm

* Chăm sóc trẻ đẻ:

-Tiêm phòng uấn ván

-Tư vấn dinh dưỡng, chuẩn bị cho cuộc đẻ và nuôi con bằng sữa mẹ\ - Bổ xungsắt folic, iod

-Phát hiện nguy cơ chính gây đẻ khó - Phát hiện và điều trị bệnh nếu có

* Trong khi đẻ và 1 – 2 giờ đầu sau đẻ

-Bú mẹ ngay sau đẻ và bú mẹ hoàn toàn

Trang 5

-Dùng thuốc nếu cần

-Hồi sức sơ sinh (nếu cần)

-Sử lý các biến chứng của trẻ sơ sinh (trường hợp có bệnh nặng, có biến chứng)

-Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (mẹ nhiễm HIV)

* Chăm sóc trẻ sơ sinh 1 – 2 giờ đầu đến 4 tuần sau đẻ: - Bú mẹ hoàn toàn

-Giữ ấm

-Chăm sóc vệ sinh rốn

-Phát hiện những dấu hiệu nguy hiểm và sử lý kịp thời

-Tư vấn về khoảng cách giữa các lần sinh sau

-Chăm sóc đặc biệt cho trẻ nhẹ cân - Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (mẹnhiễm HIV)

-Theo dõi và sử lý các trường hợp có nhu cầu

chăm sóc đặc biệt

Với trẻ bình thường, nguyên tắc cơ bản của sử trí ban đầu là ủ ấm và cho trẻ búsữa mẹ sớm nhằm đảm bảo thân nhiệt và dinh dưỡng của trẻ

Trang 6

1.1.2 Sự bài tiết sữa

-Sữa mẹ bài tiết theo cơ chế phản xạ Khi trẻ bú, cảm giác đi từ núm vú lên nãotác động đến tuyến yên bài tiết Prolactin và Oxytoxin Prolactin là nội tiết tố của thuỳtrước tuyến yên, có tác dụng kích thích tế bào sữa Đây là phản xạ tạo sữa, vì vậy búnhiều sẽ tạo sữa nhiều hơn

-Prolactin thường sản xuất nhiều về ban đêm và làm cho bà mẹ thu giãn buồn ngủ

Vì vậy nên cho trẻ bú đêm Prolactin còn có tác dụng ngăn cản sự rụng trứng, giúp bà

mẹ chậm có thai

-Oxytoxin là nội tiết tố của thuỳ sau tuyến yên có tác dụng làm co các cơ xungquanh tế bào tiết sữa để đẩy sữa từ các nang sữa theo ống dẫn sữa đến các xoang sữa.Đây là phản xạ phun sữa Oxytoxin dễ bị ảnh hưởng bởi những ý nghĩ và cảm giác của

-Chất ức chế trong sữa mẹ

Sự sản xuất sữa trong vú cũng tự điều chỉnh được Nếu sữa ú đọng thì chất ức chế

sẽ làm ngừng sự tiết sữa

Trang 7

Nếu cho trẻ bú nhiều, vú lại tạo sữa nhiều hơn Vì vậy, nếu trẻ không bú được thìphải vắt sữa mẹ để vú tiếp tục sản xuất sữa.

Động tác bú của trẻ là vấn đề quan trọng Ăn uống, nghỉ ngơi, uống thuốc tuy cầnthiết những không thể giúp bà mẹ tạo được nhiều sữa nếu không cho trẻ bú thườngxuyên và đúng cách

1.1.3 Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

Nuôi con bằng sữa mẹ là một biện pháp tự nhiên, kinh tế và hiệu quả để bảo vệsức khoẻ bà mẹ trẻ em

a Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo dễ tiêu hoá và hấp thụ

Trang 8

Các yêu tố phát triển trong sữa non giúp bộ máy tiêu hoá trưởng thành, chống dịứng và không dung nạp các thức ăn khác

Sữa non có nhiều vitamin A giúp trẻ chống nhiễm khuẩn và bệnh khô mắt

Vì vậy, cần phải cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ, không cho trẻ ăn bất

cứ thức ăn nào khác ngoài sữa mẹ

- Sữa trưởng thành: Gồm sữa đầu và sữa cuối

+ Sữa đầu có mầu hơi xanh Trẻ bú sữa đầu sẽ nhận được một lượng lớn các chấtdinh dưỡng và nước Vì vậy, không cần cho trẻ uống thêm nước hoặc bất cứ đồ uống nàotrước khi trẻ được 6 tháng tuổi và ngay cả khi trời nóng

+ Sữa cuối được sản xuất ở cuối bữa có mầu trắng hơn vì có nhiều chất béo Cầncho tre bú kiệt một bên vú rồi mới chuyển sang vú khác để trẻ nhận được sữa cuối cungcấp nhiều năng luợng

* Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò

Thiếu những axit béo cần thiết Không có men lipase

Trang 9

- Protein trong sữa mẹ út hơn sữa bò nhưng có đủ các acid amin cần thiết và tỉ lệcân đối Protein trong sữa bò chủ yếu là casein dễ kết tủa trong dạ dày nên khó tiêu hoá.

- Lipid: Sữa mẹ có acid béo cần thiết như acid linoleic, cần thiết cho sự phát triểncủa não, mắt và sự bền vững các mạch máu của trẻ Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu hoá hơn

vì có men lipase

- Lactose trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò, cung cấp thêm năng lượng Một sốlactore vào ruột chuyển hoá thành acid lactic giúp cho sự hấp thu calci và các muốikhoáng

- Vitamin: Sữa mẹ có nhiều Vitamin A hơn sữa bò, giúp trẻ đề phòng được bệnhkhô mắt do thiếu vitamin A

- Muối khoáng: Calci trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng đủ thoả mãn nhu cầu củatrẻ dễ hấp thu hơn Sắt trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn sữa bò

b.Sữa mẹ giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn nhờ các yếu tố kháng khuẩn.Một số kháng thể từ người mẹ truyền qua rau đến bào thai đã giúp cho trẻ mới đẻ

có được sức đề kháng và miễn dịch một số bệnh đặc biệt trong 4 – 6 tháng đầu như sởi,cúm, ho gà

Sữa mẹ vô khuẩn, trẻ bú trực tiếp sữa mẹ Vi khuẩn không có điều kiện phát triểnnên trẻ ít bị tiêu chảy

Globulin miễn dịch IgA tiết có nhiều trong sữa non và giảm dần trong những tuầnsau IgA không được hấp thu mà hoạt động ngay tại ruột để chống lại một số vi khuẩnnhư Ecoli và virus

Lactoferin là một protein gắn sắt có tác dụng kìm khuản không cho vi khuẩn cầnsắt phát triển

Lysorym là một enzym có tác dụng diệt khuẩn

Lympho bào sản xuất IgA tiết và interferon, có tác dụng ức chế hoạt động của một

số virus

Trang 10

Đại thực bào có tính chất thực bào và bài tiết Lysorym và lactoferin Đại thực bào

có thể thực baà Candida và vi khuẩn đặc biệt là những vi khuẩn Gram âm, nguyên nhângây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh

Yếu tố kích thích sự phát triển vi khuẩn Lactobacillus bifidus Một số lactore vàoruột chuyển thành acid lactic, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn Bifidus phát triển,lấn át vi khuẩn gây bệnh như Ecoli

Yếu tố Bifidus là một carbonhydrat có chứa nitrogen cần cho vi khuẩn lactorebifidus, ngăn cản vi khuẩn gây bệnh phát triển

e Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ sức khoẻ bà mẹ

- Cho con bú góp phần giúp người mẹ tránh thai vì động tác bú mẹ của trẻ làmkích thích tuyến yên tiết ra prolactin, chất này có tác dụng ức chế rụng trứng, làm giảmkhả năng mang thai

- Đối với phụ nữ ngay sau khi sinh, động tác bú của trẻ có tác dụng làm co hồi tửcung và cầm máu cho người mẹ

- Hơn nữa cho con bú thường xuyên giúp người mẹ nhanh chóng lấy lại vóc dang

và làm giảm tỉ lệ ung thư vú

h Nuôi con bằng sữa mẹ kinh tế và thuận tiện hơn nuôi nhân tạo

Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế Cho trẻ bú sữa mẹ rất thuận lợi vìkhông phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế Trẻ bú sữa mẹ

sẽ kinh tế hơn nhiều so với nuôi nhân tạo bằng sữa bò hoặc bất cứ loại thức ăn nào khác,

vì sữa mẹ không mất tiền mua Khi người mẹ ăn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái thì sẽ

đủ sữa cho con bú

Trang 11

1.1.4 Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm

Nuôi con bằng sữa mẹ sớm theo hướng dẫn của chuẩn Quốc gia về các dịch vụchăm sóc sức khoẻ sinh sản là cho trẻ bú mẹ càng sớm, càng tốt trong vòng 1 giờ đầusau khi sinh

Chỉ từ đầu năm 1980 người ta mới biết rõ tác dụng và cơ chế của việc nuôi conbằng sữa mẹ Nuôi con bằng sữa mẹ là một khâu quan trọng trong công tác chăm sócsức khoẻ ban đầu, ở nhiều nuớc trên thế giới, ngay cả những nước đang phát triển,phong trào nuôi con bằng sữa mẹ đang có xu hướng giảm đi rõ rệt Cho đến nay mọingười đã phải thừa nhận sữa mẹ là loại thức ăn tốt nhất của trẻ dưới 1 tuổi

Ở nước ta, nuôi con bằng sữa mẹ là tập quán cổ truyền, đa số các bà mẹ đều muốnnuôi con bằng sữa của mình, vì thực tế đã mang lại nhiều lợi ích cho các bà mẹ và đứatrẻ nhất là trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay

Bú sớm giúp trẻ tận dụng được nguồn sữa non, kích thích sự bài tiết sữa sớm vàgiúp cho tử cung co tốt hơn nhờ phản xạ tiết oxytocin

Sữa non được bài tiết trong vài ngày đầu sau đẻ, sánh đặc, màu vàng nhạt

Trang 12

Sữa non có nhiều năng lượng, protein và vitamin A, có nhiều kháng thể và tế bàomiễn dịch giúp tăng cường miễn dịch cho trẻ và phòng bệnh khô mắt do thiếu vitamin A

Sữa non có tác dụng xổ giúp tống phân su giảm vàng da

Sữa non có những yếu tố phát triển giúp bộ máy tiêu hoá trưởng thành, phòngchống dị ứng, chứng không rung nạp

Do thành phần và tính chất ưu việt như vậy nên cho trẻ bú ngay trong vòng 1 giờđầu sau đẻ là biện pháp cung cấp dinh dưỡng tối ưu cho trẻ

Cho trẻ bú sớm sau khi sinh là biện pháp rất quan trọng trong giờ đầu tiên củacuộc đời, trẻ sơ sinh ở trạng thái nhanh nhẹn tỉnh táo nhất và dễ thực hiện động tác mút

vú mẹ Khi thời điểm này qua đi, trẻ trở lên buồn ngủ hơn vì bắt đầu hồi phục sau quátrình thở Trong giờ đầu tiên đó, quan trọng là để trẻ gần mẹ, tránh tách mẹ con để trẻ có

cơ hội được bú sớm

1.1.5 Cách cho trẻ bú đúng và có hiệu quả

1.1.5.1 Tư thế bú đúng cách:

Tuỳ điều kiện mẹ có thể cho trẻ bú ở tư thế nằm hay ngồi nhưng phải đảm bảo bà

mẹ và trẻ đều ở tư thế thoải mái, thư giãn

+ Đầu và thân trẻ phải nằm trên cùng một đường thẳng

+ Miệng trẻ mở rộng, má căng phồng, cằm tì vào vú mẹ

+ Quầng vú ở phía trên miệng trẻ còn lại nhiều hơn ở phía dưới

+ Môi dưới mở rộng hướng ra ngoài

+ Khi trẻ bú không nghe thấy tiếng tóp tép

1.1.5.3 Hậu quả của việc ngậm bắt vú sai

Trang 13

+ Đau và tổn thương ở núm vú

+ Trẻ bú không có hiệu quả làm sữa ứ đọng, gây cương tức vú

+ Vú sẽ tạo ít sữa đi

+ Trẻ hay khóc đòi bú hoặc từ chối bú mẹ

- Ngoài ra còn thất má trẻ nõm vào khi bú

1.1.7 Các chiến lược, kế hoạch và hướng dẫn quốc gia

Chiến lược quốc gia về công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001 –

2010 Sau hội nghị Quốc tế về dân số và phát triển tại Cairo năm 1994, Việt Nam đã xâydựng chiến lược này trong đó phản ảnh một phương pháp tiếp cận tổng thể đối với sứckhoẻ sinh sản

Chiến lược này có 7 mục tiêu trong đó có một mục tiêu “nhằm cải thiện tình trạng sức khoẻ phụ nữ và người mẹ nhằm đạt được một sự giảm đồng đều tỷ lệ tử vong mẹ và tỷ lệ bệnh tật, chết sau khi sinh và tỉ lệ tử vong sơ sinh giữa các vùng và các nhóm người dân khác nhau với sự quan tâm đặc biệt tới những khu vực có nhiều thiệt thòi” Tuy nhiên trong chiến lược này không có sự nhấn mạnh cụ thể tới công tác

chăm sóc trẻ sơ sinh

Việt Nam là một trong những nước ta đã cam kết đạt mục tiêu phát triển thiênniên kỷ Để thực hiện mục tiêu chiến lược này, Bộ y tế đã xây dựng kế hoạch quốc gia

về làm mẹ an toàn giai đoạn 2003 – 2010 với các chỉ tiêu: Đến 2010 giảm tử vong dưới

1 tuổi xuống còn 25/1000, giảm tử vong chu sinh xuống còn 18/1000, giảm tỷ lệ trẻ đẻnhẹ cân xuống còn 6% và giảm 50% số tử vong mẹ

Trang 14

Tháng 10/2003, Bộ trưởng Bộ y tế ra chỉ thị, nhấn mạnh cam kết của Bộ y tếtrong việc ưu tiên và tiếp tục tiến hành những cải cách về công tác chăm sóc trẻ sơ sinh

và nâng cao chất lượng chăm sóc sơ sinh trên phạm vi cả nước

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Gồm 315 sản phụ vào sinh tại khoa sản Bệnh viện đa khoa Tuyên Quang và được

tư vấn về nuôi con bằng sữa mẹ từ 01/5/2016 – 30/6/2016

Trang 15

●Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Các sản phụ sinh con tại khoa sản Bệnh viện đa khoa Tuyên Quang có cân nặngtrên 2500g, không có các tiêu chuẩn loại trừ sau

●Tiêu chuẩn loại trừ:

- Sản phụ sinh con không sống

- Sản phụ có con đang nằm điều trị tại khoa sơ sinh

- Sản phụ bị mắc bệnh về vú, tâm thần, HIV…

- Trẻ bị dị tật bẩm sinh không bú được

- Sản phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Khoa Sản Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên quang

2.3 Thời gian nghiên cứu :

Từ 01/05/2016 đến 30/06/2016

2.4 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp tiến cứu.

Phương pháp mô tả cắt ngang

2.5 Nội dung nghiên cứu:

Đánh giá sự hiểu biết của các sản phụ về nuôi con bằng sữa mẹ trước và sau khiđược tư vấn, cùng mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, nghề nghiệp, nơi sống, hình thứcsinh Thông qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ được thựchiện tại khoa Sản bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang Nội dung tư vấn thống nhất theochương trình nuôi con bằng sữa mẹ của Bộ y tế

Trang 16

Nhận xét: tuổi của đối tượng nghiên cứu có 45.3% trong độ tuổi

sinh đẻ (20-35),nhưng cũng có 40.9% ở độ tuổi dưới 20

Bảng 3.2: Địa dư của đối tượng nghiên cứu:

Nhận xét: Số sản phụ trong nghiên cứu đến từ

khu vực nông thôn 61.5%

Bảng 3.3: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu.

Ngày đăng: 07/11/2021, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu. - Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm
Bảng 3.3 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (Trang 16)
Bảng 3.2: Địa dư của đối tượng nghiên cứu: - Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm
Bảng 3.2 Địa dư của đối tượng nghiên cứu: (Trang 16)
Bảng 3.6: Sự nhận biết của nhóm sinh thường trước và sau khi tư vấn. - Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm
Bảng 3.6 Sự nhận biết của nhóm sinh thường trước và sau khi tư vấn (Trang 18)
Bảng 3.7: Sự nhận biết của nhóm sinh mổ trước và sau khi tư vấn. - Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm
Bảng 3.7 Sự nhận biết của nhóm sinh mổ trước và sau khi tư vấn (Trang 18)
Bảng 3.8. Cách thực hành cho trẻ bú đúng của sản phụ sinh thường trước và sau tư vấn. - Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm
Bảng 3.8. Cách thực hành cho trẻ bú đúng của sản phụ sinh thường trước và sau tư vấn (Trang 19)
Bảng 3.9. Cách thực hành cho trẻ bú đúng của sản phụ sinh mổ trước và sau tư vấn. - Đề tài kiến thức và thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm
Bảng 3.9. Cách thực hành cho trẻ bú đúng của sản phụ sinh mổ trước và sau tư vấn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w