- Phía Tây Bắc chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh Ca-la-ha-ri từ Bắc Băng Dương chảyxuống phái Tây Nam có dòng biển lạnh Ben-ghê-la chảy sát bờ đã góp phần gây nên tình trạng khô hạn của [r]
Trang 1Lớp 7A tiết(TKB) 3 Ngày giảng 25 / 11 / 2016 sĩ số / vắng :
CHƯƠNG VI: CHÂU PHI Tiết 28 - Bài 26
THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí giới hạn của châu phi,
- Trình bày đặc điểm về hình dạng lục địa , địa hình và khoáng sản của châu Phi
2 Kĩ năng:
- Đọc và phân tích được lược đồ tự nhiên để tìm ra vị trí địa lí đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản ở châu Phi
3 Thái độ:
- Sưu tầm tranh ảnh về tự nhiên châu Phi
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng, sgk Bản đồ tự nhiên châu Phi
2 HS: - Vở ghi, sgk.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Yc hs xác định trên bản đồ 6 lục địa: lục địa Á-Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc
Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Ô-xtrây-li-a, lục địa Nam Cực và 6 châu lục: châu Á, châu Âu, Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:(1’)
Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm trong đới nóng, có khí hậu nóng và khô Châu Phi ngăn cách với châu Âu bởi Địa Trung Hải, với châu Á bởi Biển Đỏ và kênh đào Xuy-ê
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí ( 20’)
GV:Giới thiệu trên bản đồ tự
nhiên
- Châu Phi và các điểm cực
trên đất liền châu Phi:
+ Cực B: Mũi Cáp Blăng ở
370 27'B
+ Cực N: mũi Kim 34051'N
+ Cực Đ: mũi Rát ha phun
51024'Đ
+ Cực T: mũi xanh( Cáp ve)
17033'T
? Cho biết diện tích của lãnh
- Quan sát bản đồ
Chỉ bản đồ
- HS trả lời :đúng thứ
1.Vị trí địa lí
a Diện tích:
- Trên 30 triệu km2 ,lớn thứ ba trên thế giới
b.Vị trí:
- Cực B: Mũi Cáp B lăng
ở 370 27'B
- Cực N:mũi Kim 340
51'N
- Cực Đ: mũi Rát Ha phun 510 24'Đ
- Cực T: mũi xanh( Cáp
Trang 2thổ châu Phi? Và so sánh với
các châu lục khác?
GV kết luận
? Quan sát H26.1 cho biết
châu Phi tiếp giáp với các
biển và đại dương nào? Xác
định trên bản đồ?
? Đường xích đạo đi qua phần
nào của châu lục? Còn chí
tuyến Bắc ,chí tuyến Nam ?
? Hãy so sánh phần đất liền
giữa hai chí tuyến với phần
còn lại?
? Vậy lãnh thổ châu Phi chủ
yếu thuộc môi trường đới
nào?
? Đường bờ biển châu Phi có
đặc điểm gì? Đặc điểm đó có
ảnh hưởng như thế nào đến
khí hậu châu Phi?
? Cho biết tên đảo lớn nhất
châu lục?
- Yc hs quan H26.1
? Nêu tên các dòng biển
nóng, lạnh chảy ven bờ?
? Kênh đào Xuy- ê có ý nghĩa
đối với giao thông đường
biển quốc tế như thế nào?
3 sau Châu Á và Châu Mĩ
- Phía Bắc giáp Địa Trung Hải
- Phía Tây giáp Đại Tây Dương
- Phía Đông Bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách bởi kênh đào Xuy-ê
- Phái Đông Nam giáp Ấn Độ Dương
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- HS so sánh
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Xác định đảo Ma-đa-ga-xca
- Xác định dòng biển trên bản đồ
- Điểm nút giao thông biển quan trọng bậc nhất của hàng hải quốc tế đường biển đi
từ Tây Âu sang Viễn đông qua biển Địa Trung Hải vào Xuy- ê được rút ngắn rất nhiều
ve) 17 033'T
- Phía Bắc giáp Địa Trung Hải
- Phía Tây giáp Đại Tây Dương
- Phía Đông Bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách bởi kênh đào Xuy-ê
- Phía Đông Nam giáp
Ấn Độ Dương
- Phần lớn thuộc môi trường đới nóng
- Phía Tây Bắc chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh Ca-la-ha-ri từ Bắc Băng Dương chảyxuống phái Tây Nam có dòng biển lạnh Ben-ghê-la chảy sát
bờ đã góp phần gây nên tình trạng khô hạn của các khu vực này ở châu Phi
- Ven vịnh Ghi-nê có dòng biển nóng Ghi-nê chảy qua phía Đông do ảnh hưởng của các dòng biển nóng Xô-ma-li, Mô-dăm-bich và Mũi Kim nên ít khô hạn hơn khu vực phía Tây
- Bờ biển ít khúc khuỷu ,
ít bị cắt xẻ, không có nhiều bán đảo, vịnh và biển ven bờ nên ảnh hưởng của biển không thể vào sâu trong lục địa khu vực Bắc Phi
- Khoảng cách từ trung tâm Nam Phi đến bờ biển nhỏ hơn Bắc Phi nên mặc
dù có đường chí tuyến chạy qua, nhưng ảnh hưởng của biển rõ hơn Bắc Phi Khí hậu Nam
Trang 3Phi ấm hơn Bắc Phi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu địa hình và khoáng sản (15’)
- GV hướng dẫn hs quan sát
thang màu trên bản đồ:
? Cho biết ở châu Phi có dạng
địa hình nào là chủ yếu.?
- Cao từ 500- 2000m
? Nhân.xét về sự phân bố địa
hình đồng bằng và núi cao ở
châu Phi ?
? Xác định và đọc tên các
dãy, sơn nguyên và bồn địa
chính của châu Phi?
? Cho biết độ cao địa hình
phía đông khác địa hình phía
tây như thế nào?Tại sao lại có
sự khác nhau đó?
? Vậy hướng nghiêng của địa
hình châu Phi như thế nào?
- Yc hs xác định các bồn địa
và sơn nguyên, các hồ, các
dãy núi chính của châu Phi ?
? Mạng lới sông ngòi và hồ
của châu Phi có đặc điểm gì?
- GV giới thiệu về nền văn
minh sông Nin
? Kể tên và sự phân bố các
khoáng sản quan trọng ở Bắc
Phi, Trung Phi, Nam phi ?
? Hãy xác định các mỏ
khoáng sản đó trên bản đồ?
? Em có nhận xét gì về
khoáng sản châu Phi?
HS quan sát bản đồ
và phân tích
- HS Thảo luận trả lời, nhận xét
- Đông bằng tập trung chủ yếu ở ven biển
- Tây Bắc có dãy Át Lát, Đông Nam có dãy Đrekenbec
- Các sơn nguyên cao 1500- 2000m, tập trung phía đông Nam.Thấp dần là các bồn địa và hoang mạc ở phía Tây Bắc
- Do phía đông đợc nâng lên mạnh tạo nhiều hồ hẹp sâu và thung lũng sâu
- Hướng nghiêng chính : Thấp dần từ Đông Nam tới Tây Bắc
- HS xác định
- Sông phân bố không đều ,sông lớn nhất bắt nguồn từ khu vực xích đạo và nhiệt đới.Sông Nin dài nhất thế giới: 6.671 km
sông châu Phi có giá trị kinh tế rất lớn
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Xác định trên bản
2 Địa hình và khoáng sản
a Địa hình: cấu tạo khá đơn giản
- Toàn bộ lục địa là một khối cao nguyên khổng
lồ, cao trung bình 750m trên đó chủ yếu là các cao nguyên xen các bồn địa thấp
- Phía Đông được nâng lên mạnh, nền đá bị nứt
vỡ và đổ sụp, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ hẹp và dài
- Có nhiều núi cao và đồng bằng thấp
b Khoáng sản: phong phú và đa dạng với nhiều loại có trữ lượng lớn: vàng, kim cương, uranium, đồng, dầu mỏ, khí đốt
Trang 4- Yc hs đọc ghi nhớ đồ.
- Đọc
* Ghi nhớ (sgk)
3 Củng cố:( 3’)
? Yc hs xác định vị trí địa lí của Châu Phi
? Nhận xét đặc điểm địa hình châu Phi?
?Gv củng cố nọ dung bài bằng sơ đồ tư duy
CHÂU PHI
4 Dặn dò: ( 1’)
- Sưu tầm tranh ảnh về xavan, hoang mạc, rừng rậm xích đạo
- Soạn và chuẩn bị trước bài “THIÊN NHIÊN CHÂU PHI” (tiếp theo)