1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp “Thực Trạng Và Giải Pháp Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Việt Nam Hiện Nay” ppt

30 2,2K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt Việt Nam hiện nay
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 598 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt độngthanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt, nhất là trong thanh toáncác khoản có giá trị lớn có thể dẫn đến nhiều bất lợi và rủi ro

Trang 1

Báo cáo tốt nghiệp “Thực Trạng Và Giải Pháp Thanh Toán Không Dùng

Tiền Mặt Việt Nam Hiện Nay”

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Phần một: Khái quát hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 2

I Khái niệm, đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 2

Đặc điểm: 2

II Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 2

III Nội dung cơ bản các thể thức thanh toán và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 3

A Các thể thức thanh toán 3

1 Thể thức thanh toán bằng Sec 3

Căn cứ vào tính chất lưu chuyển: 4

Căn cứ vào đặc điểm sử dụng: 4

2 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi-chuyển tiền 6

3 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu 7

3.3.1 Trường hợp hai bên mua ,bán có tài khoản ở một ngân hàng 8

3.3.2 Trường hợp hai bên mua, bán có tài khoản ở hai ngân hàng khác nhau 8

4 Thể thức thanh toán bằng thư tín dụng 8

5 Thể thức thanh toán bằng thẻ 10

B Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 11

1 Phương thức thanh toán từng lần 11

2 Phương thức thanh toán bù trừ (TTBT) 11

Tuy nhiên trong TTBT nổi lên một số hạn chế: 13

Phần hai: Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam 14

I Tình hình TTKDTM ở Việt Nam những năm qua 14

Nhu cầu còn rất lớn 16

Định hướng phát triển phương thức TTKDTM trong thời gian tới 17

II Thực trạng của thể thức thanh toán không dùng tiền mặt ở nước ta hiện nay 18

1 Thể thức thanh toán bằng sec 18

2 Thể thức thanh toán bằng ngân phiếu 19

3 Thể thức thanh toán bằng thẻ 19

III Nhận xét: 21

Nguyên nhân: 21

IV Kiến nghị 22

Trong giai đoạn hiện nay, muốn hạn chế giao dịch bằng tiền mặt: 22

Muốn dân không dùng tiền mặt: phải có dịch vụ Ngân hàng 23

Ngân hàng còn nhiều việc phải làm 23

Lời kết 25

Phụ lục 26

Mục lục 27

Lời mở đầu 27

A Các thể thức thanh toán 27

B Phương thức TTKDTM 27

Trang 3

Lời mở đầu

Tiền mặt đã xuất hiện từ lâu và là một phương thức thanh toán không thể thiếu ởbất cứ một quốc gia nào Tuy nhiên, khi xã hội càng phát triển, có rất nhiều phươngthức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời và được gọi chung là

Các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc,mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về khoảng cách Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt độngthanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt, nhất là trong thanh toáncác khoản có giá trị lớn có thể dẫn đến nhiều bất lợi và rủi ro như: Chi phí của xã hội

để tổ chức hoạt động thanh toán (như chi phí của Chính phủ cho việc in tiền; chi phívận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền của hệ thống ngân hàng, của các chủ thể thamgia giao dịch thanh toán) là rất tốn kém; Việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiềnmặt với khối lượng lớn dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế,trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc các chủ nợ; Vấn

đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguyhiểm; Sử dụng nhiều tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ là môi trườngthuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức,

Những bất tiện của việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán đòi hỏi phải có thêmnhững hình thức thanh toán thuận lợi hơn Bên cạnh đó với sự phát triển vượt bậc của

hệ thống ngân hàng, các dịch vụ, các công cụ thanh toán đã được ngân hàng nghiêncứu đưa ra để khách hàng lựa chọn cho mình một hình thức thanh toán thích hợp thaycho thanh toán tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt phát sinh từ đó và càng ngàycàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Vì vậy khi thấy được tầm quan trọngcủa việc thanh toán không dùng tiền mặt, em đã quyết định lựa chọn đề tài “ThựcTrạng Và Giải Pháp Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Việt Nam Hiện Nay” Tuynhiên trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu đề tài khó tránh khỏi nhiều thiếu sót, em rấtmong nhận được sự góp ý của cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 4

Phần một: Khái quát hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

I Khái niệm, đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Kn: Thanh toán không dùng tiền mặt là thanh toán qua ngân hàng, là tổng hợp các

mối quan hệ chi trả tiền tệ được thực hiện bằng cách trích chuyển từ tài khoản củangười này sang tài khoản của người khác tại ngân hàng với sự kiểm soát của ngânhàng mà không cần dùng tiền mặt

Đặc điểm:

Người bán có thể thu được tiền trước hoặc sau khi xuất chuyển hàng hoá cho

người mua Sự tách rời về mặt thời gian và không gian trong qúa trình thanh toán đặt

ra yêu cầu cho ngân hàng khi tổ chức hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt là phảirút ngắn khoản cách giữa tiền và hàng

Vật trung gian trao đổi ( tiền mặt ) không xuất hiện theo kiểu hàng-tiền-hàng, mà

chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế toán (tiền ghi sổ) và được ghi chép trên các

chứng từ sổ sách

Do đặc điểm trên, mỗi bên tham gia thanh toán (chủ yếu là người mua) phải mở

tài khoản tại ngân hàng (trừ một vài hình thức thanh toán như ngân phiếu thanh toáncủa Việt Nam) Vì một lẽ rất đơn giản , nếu không như vậy thì việc thanh toán không

thể tiến hành

Khác với thanh toán tiền mặt chỉ là quan hệ trực tiếp giữa người mua và người

bán, trong thanh toán không dùng tiền mặt, ngoài chủ thể chịu trách nhiệm thanh toán

và chủ thể được hưởng, còn có sự tham gia của ít nhất một ngân hàng Quá trình thanhtoán không dùng tiền mặt được diễn ra tại ngân hàng, nên ngân hàng có một vai trò tolớn và không thể "vắng mặt" trong thanh toán qua ngân hàng, vừa là người tổ chức vừa

là người thực hiện các khoản thanh toán

II Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

Khi khách hàng thiết lập mối quan hệ với ngân hàng qua việc kí gởi tiền của mình,

tức là đã cung cấp cho ngân hàng một loại hàng hoá đặc biệt để được cung cấp–ngoài

một số tiền lãi theo lãi suất qui định nếu có-một loạt các dịch vụ nhằm:

Đảm bảo an toàn việc cất giữ và chi, thu nhanh chóng và thuận lợi, tức là ngân

hàng thực hiện các nghiệp vụ : gìn giữ tiền cho khách hàng , cung cấp sec cho kháchhàng sử dụng thay vì tiền mặt trong chi trả, chuyển tiền đi đến địa phương khác ,trung gian bảo đảm cho các bên liên hệ mọi nghiệp vụ thanh toán, hạn chế đến mứcthấp nhất các yếu tố bất trắc trong giao dịch kinh doanh

Ngân hàng giúp cho kế toán ngân quỹ của khách hàng được dễ dàng, tức là trong

mọi nghiệp vụ về các mặt kế toán như chi trả, chuyển tiền, thâu tiền, chuyển trương,hành thâu…Ngân hàng phải tổ chức như thế nào để có những tiện ích như: thời giannhanh chóng, không làm trễ nải, ứ đọng tiền của khách hàng, khả năng to lớn, thựchiện được các nghiệp vụ có giá trị to lớn, cùng khắp địa phương mà bản thân kháchhàng nếu tự đứng ra thực hiện sẽ rất tốn kém và khó khăn, kỹ thuật tiện lợi, bằng sổsách đơn giản, rõ ràng nhưng chính xác

Ngân hàng làm luân lưu tiền tệ trong không gian và thời gian để sinh lời: là nơi

tập trung tiền thu góp và phân phát tiền vay mượn và trở thành một cái "chợ tiền", aimuốn đến góp tiền hay rút tiền đều thuận tiện Do đó các khối tiền bất động,"tiền chết"trở thành sống động hơn, di chuyển từ nơi này sang nơi khác, từ khách hàng này sang

khách hàng khác để phục vụ sản xuất kinh doanh

Từ đó đi đến vai trò của TTKDTM:

Trang 5

– TTKDTM đáp ứng yêu cầu nhanh chóng,gọn nhẹ, an toàn, chính xác…từ

đó thúc đẩy quá trình vận động vật tư hàng hoá trong nền kinh tế.

– Tập trung các khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế vào ngân hàng, làm

tăng nguồn vốn tiêu dùng, giảm tiền mặt trong lưu thông, quản lý tốt tiềntệ

– Bảo đảm tính pháp lý trong thanh toán, góp phần ngăn ngừa hạn chế vàkhắc phục các hiện tượng tiêu cực

III Nội dung cơ bản các thể thức thanh toán và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

A Các thể thức thanh toán

1 Thể thức thanh toán bằng Sec

1.1 Kn: Về phương diện ngân hàng, có thể định nghĩa như sau: "là một chứng phiếu

do một người có tiền dự trữ sẵn tại một ngân hàng (hay một tổ chức tín dụng được nhànước công nhận theo pháp lệnh về ngân hàng), phát chuyển về ngân hàng để ngânhàng trả ngay cho một khoản tiền cho chính mình, hay cho một người thụ hưởng đượcghi trên sec, hay cho một người khác theo lệnh của người thụ hưởng ấy"

Để giản dị và dễ hiểu, sec là một lệnh trả tiền tức thời, do đó người chủ tài khoản ra

lệnh cho ngân hàng trả một số tiền nhất định cho chính mình hay một người thứ ba Trong đó: Người phát hành: là người có tiền ký gởi tại ngân hàng, là chủ tài khoảnhoặc được chủ tài khoản uỷ quyền

Ngân hàng là nơi mở tài khoản và giữ tiền của người phát hành sec

Người thụ hưởng: là người có tên trên sec để lãnh tiền hoặc là người đượcchuyển nhượng quyền hưởng dụng sec

1.2 Vai trò kinh tế của sec:

Là công cụ rút tiền, nghĩa là khách hàng phải có mở một tài khoản tại ngân hàng,

sec này gọi là sec rút tiền

Là một công cụ chi trả, nó cho phép thanh toán một món nợ ở xa và có vai trò tiền tệnhưng thuận lợi hơn tiền mặt vì an toàn hơn, thuận lợi hơn và tự nó có thể là mộtchứng cớ trả tiền

Là một công cụ thanh toán bù trừ, khỏi phải dùng tới giấy bạc, giúp thanh toán tiềnbạc không nặng nề và lưu hành tiền tệ gọn gàng ,dễ kiểm soát

1.3 Nội dung cơ bản:

(1) Những ghi chú bắt buộc trên sec:

Tiêu đề: phải được gọi rõ là sec: nhận sec này, xin trả…

Phải là một lệnh trả tiền và là một lệnh đơn thuần (xin trả…), không có điềukiện

Thời gian và địa điểm phát hành

Ngân hàng thanh toán

Số tiền phải định rõ bằng chữ và bằng số

Tên , địa chỉ người ký phát

Tên, địa chỉ người thụ hưởng, số tài khoản

Số sec, số tài khoản, số hiệu ngân hàng

Chữ ký của người phát phiếu

(2) Những ghi chú bị cấm chỉ:

Ghi chú đặt điều kiện cho việc trả tiền

Ghi chú định hạn kỳ trả tiền, định số lời

Trang 6

Ghi chú về điều khoản chuẩn nhận.

1.4 Phân loại sec:

Căn cứ vào tính chất lưu chuyển:

Sec định danh (không theo lệnh) là sec được trả cho một người nhất định có ghi

tên trên tờ sec, chỉ được chuyển nhượng theo thủ tục dân sự: phải lập chứng thơchuyển nhượng và nhờ chấp hành viên toà án tống đạt cho ngân hàng hoặc là ngânhàng chấp thuận chứng thơ ấy bằng một công chứng thơ

Trên tờ sec này thường ghi câu "không thể bối thự"

Sec vô danh: là sec khi "trả theo lệnh người cầm phiếu", tức là không ghi tên người

thụ hưởng, được chuyển nhượng bằng cách trao tay từ người này sang người khác như

tờ giấy bạc Ai cầm tờ sec này cũng được ngân hàng trả tiền

Trên tờ sec này thường ghi "Xin trả theo lệnh người cầm"

Sec theo lệnh: là sec được phát hành với sự ghi tên rõ ràng người thụ hưởng và có

ghi hoặc không ghi điều khoản chiếu lệnh Sec này khác với sec định danh là có thểchuyển nhượng cho người khác bằng phương cách bối thự

Trên tờ sec thường ghi "Xin trả theo lệnh ông…"

Sec gạch chéo ( còn gọi là sec hoành tuyến): sec do người phát hành hay người thụ

hưởng gạch hai đường song song ở bên góc trái, từ trái sang phải Với sec này ngườithụ hưởng phải nhờ ngân hàng của mình thâu ngân qua thủ tục giao hoán, chớ không

Căn cứ vào đặc điểm sử dụng:

Sec tiền mặt: đây là loại sec mà người thụ hưởng được quyền rút tiền mặt tại đơn vị

thanh toán

Sec chuyển khoản: là giấy uỷ nhiệm lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của Ngân hàng,

do chủ tài khoản phát hành, giao trực tiếp cho đơn vị thụ hưởng, để thanh toán tiềnhàng, dịch vụ ngay sau khi nhận được hàng hoá hoặc dịch vụ cung ứng Séc chuyểnkhoản chỉ được áp dụng thanh toán trong phạm vi giữa các khách hàng có tài khoản ởcùng một Ngân hàng, hoặc khác Ngân hàng nhưng các Ngân hàng đó có tham giathanh toán bù trừ trực tiếp với nhau

Séc bảo chi là tờ séc chuyển khoản thông thường nhưng được Ngân hàng phục vụđơn vị phát hành séc bảo đảm chi trả bằng cách trích trước số tiền ghi trên tờ séc từ tàikhoản tiền gửi (hoặc cho vay) của bên trả tiền đưa vào một tài khoản riêng (tiền gửiséc bảo chi và sổ séc định mức), được Ngân hàng làm thủ tục bảo chi và đóng dấu

"bảo chi" trên tờ séc trước khi giao cho khách hàng

Séc bảo chi được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng cùng mở tài khoản tạimột Ngân hàng hoặc khác Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp với nhau;

Trang 7

trường hợp thanh toán khác Ngân hàng không tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp(ngoài tỉnh) chỉ áp dụng trong cùng một hệ thống Ngân hàng.

Sec ngân hàng: sec do một ngân hàng phát hành để khách hàng trả tiền cho người

thứ ba tại một chi nhánh hay tại một ngân hàng liên lạc của ngân hàng, tức là ngânhàng vừa là người thừa phó vừa là người phát hành Do đó loại sec này không thể pháthành trả theo lệnh người cẫm sec mà phải là sec ký danh

Loại sec này rất tiện lợi cho những người nào muốn chi trả bằng sec mà không cótài khoản tại ngân hàng

Sec ngân hàng cũng tiện lợi cho khách hàng có tài khoản tại ngân hàng khi trả tiềncho người thứ ba mà không muốn có tên và chữ ký của mình trên sec

Sec du lịch (hay sec lữ hành): loại sec này cấp phát riêng cho khách du lịch đi

nước ngoài Sec được ghi số tiền bằng ngoại tệ và được lãnh tiền tại ngân hàng liên lạc

ở nước ngoài , tức là ngân hàng mà danh hiệu được in trên tờ sec đó Sec du lịch đượcphát hành bằng loại giấy đặc biệt (tương tự như giấy bạc), khó giả mạo và bôi sửa Khingân hàng trao sec, du khách phải ký tên trên tất cả sec vào chỗ quy định và ký trướcmặt nhân viên ngân hàng Khi đến nước ngoài muốn được lãnh tiền lúc trình lãnh, dukhách phải ký tên lần thứ hai, trước mặt nhân viên của khách hàng liên lạc để họ làmthủ tục

1.5 Thanh toán sec

Ngay khi được xuất trình, nếu có dự kim, sec hợp lệ phải được chi trả (bằng tiền mặthoặc ghi Có vào tài khoản của khách hàng thụ hưởng), trừ phi có phản kháng do ngườiphát hành hoặc người cầm sec trong trường hợp thất lạc hay mất cắp, hay có sai áp chiphó theo sự yêu cầu của chủ nợ của các người này

Sec cần được trình lãnh trong thời hạn luật định (thông thường từ 8 đến 18 ngày, tuỳnơi trả tiền là tại cùng địa phương hay khác địa phương) và tại địa điểm được chỉ định

là nơi trả tiền sec

Trước khi chi trả, cần xem sec có hợp thức , dự kim có đủ, các bối thự có liên tục,căn cước và tư cách người nhận tiền (nếu là tiền mặt) có đúng không

Về mặt pháp lý, sự trả tiền hợp lệ sẽ giải kết người thừa phó (ngân hàng) đối vớingười phát hành sec và người phát hành sec đối với người thụ hưởng

Sec có thể được người thụ hưởng yêu cầu ngân hàng chi trả một phần của mệnh giá,khi dự kim nhỏ hơn ngạch số của sec, nhưng bắt buộc phải lập chứng thơ cự tuyệt vềphần chưa trả của sec

Định nghĩa bối thự: là một hành vi chuyển nhượng có tính thương mại áp dụngcho sec và thương phiếu bằng cách ký tên ở mặt sau sec (nên còn gọi là "ký hậu")

để chuyển nhượng quyền sở hữu cho người thứ ba

Định nghĩa dự kim: là số tiền mà người phát hành sec có quyền được sử dụngtrong tay người thụ lệnh, theo sự thoả thuận với người này khi phát hành sec Sựhiện hữu của dự kim là một điều kiện cần thiết cho sự hiện hữu của sec Luật lệcác nước rất khắt khe trong quy định khoản dự kim về sec là một lệnh trả tiền tứcthời, nên cần phải có sẵn dự kim để thi hành được lệnh trả tiền tức thời này

1.6 Các loại sec đang áp dụng tại các ngân hàng việt Nam

Theo quyết định 101/NH-QĐ của ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành ngày30/7/1991 và Thông tư hướng dẫn số 110/NH-TT của NHNNVN ban hành ngày20/8/1991, các loại sec đang áp dụng:

(1) sec chuyển khoản: áp dụng trong các trường hợp sau:

Trang 8

Người phát lệnh và người hưởng thụ có tài khoản tại một ngân hàng

Người phát lệnh và người thụ hưởng có tài khoản tại hai ngân hàng khácnhau, nhưng có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp với nhau

(2) Sec bảo chi: áp dụng trong các trường hợp sau:

Người phát lệnh và người thụ hưởng có tài khoản tại một ngân hàng

Có tài khoản tại hai ngân hàng khác nhau có tham gia thanh toán bù trừ trựctiếp

Có tài khoản tại hai ngân hàng khác nhau trong cùng một hệ thống khôngtham gia thanh toán bù trừ

(3) Sổ sec định mức: áp dụng trong các trường hợp:

Mở tài khoản tại một ngân hàng

Mở tài khoản tại hai ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ và trực tiếpgiao nhận chứng từ cho nhau

Mở tài khoản tại hai ngân hàng cùng một hệ thống

(4) sec chuyển tiền: loại sec này được dùng để thanh toán chuyển khoản hoặcrút tiền mặt

2 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi-chuyển tiền

2.1 Kn: Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền được chủ tài khoản lập theo mẫu của Ngân

hàng ấn hành, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) trích tàikhoản của mình để chi trả cho bên thụ hưởng hoặc chuyển vào một tài khoản khác củachính mình

Uỷ nhiệm chi được dùng để thanh toán chuyển khoản về các khoản trả tiền hàng,dịch vụ hoặc chuyển vốn trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống ngân hàng trongcùng tỉnh và ngoài tỉnh

Uỷ nhiệm chi được áp dụng rộng rãi để trả lương, trả công, trả tiền lãi…Dân cưdùng nó để thanh toán tiền hàng, tiền dịch vụ, nộp thuế, nộp phí bảo hiểm, các loại hộiphí, đảng phí , chơi sổ số thường xuyên, mua bán chứng khoán ngoại tệ….Đối với cáckhoản thanh toán thuộc các loại như vậy, uỷ nhiệm chi tiện lợi hơn sec, người trả tiềnđến ngân hàng giữ tài khoản của mình viết uỷ nhiệm chi tiện hơn

Khác với sec, uỷ nhiệm chi không thể dùng để rút tiền mặt mà chỉ được dùng trongthanh toán chuyển khoản

2.2 Nội dung

Uỷ nhiệm chi là một văn thơ do ngân hàng phát hành yêu cầu một chi nhánh haymột ngân hàng liên lạc ở nước ngoài trao cho một người nhất định một số tiền tối đaghi trong văn thơ, trong một thời hạn rõ rệt

Ủy nhiệm chi cho phép khách hàng của một ngân hàng có được tài nguyên tại mộtnơi khác nơi mình có mở tài khoản mà không cần phải giao chứng phiếu :chi nhánhhay ngân hàng liên lạc ở nước ngoài đã được thông báo trực tiếp

Uỷ nhiệm chi là một văn thơ của khách hàng yêu cầu ngân hàng trao một số tiềnnhất định cho một người thứ ba được chỉ định trong một thời hạn nhất định:

Khi chủ tài khoản muốn trả số tiền một số tiền cho một người nào đó, mà người nàykhông có tài khoản ở ngân hàng hoặc không biét số tài khoản của họ, thì chủ tài khoảnviết lệnh cho ngân hàng thực hiện việc chi hộ

Khi một xí nghiệp có yêu cầu được lãnh tiền tại một địa phương khác địa phươngcủa một xí nghiệp có tài khoản, xí nghiệp đề nghị được "thải trương" tại một chi nhánhhay một "ngân hàng giao dịch" của ngân hàng mình

Trang 9

Uỷ nhiệm chi không có rủi ro bị giả mạo Khách hàng chỉ cần đến nơi chỉ định xuấttrình chứng minh thư hay căn cước để lãnh tiền vì ngân hàng trả tiền đã nhận được chỉthị của ngân hàng ký xuất lệnh thải trương cùng mẫu chữ ký của người thụ hưởng.Những công ty có chi nhánh ở tỉnh hay ở nước ngoài hàng tháng cần trả lương chonhân viên tại đây thường sử dụng lệnh thải trương.

Trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng phục vụ đơn vị trả tiền phải hoàn tấtlệnh chi đó hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của đơn vị không đủ tiền hoặc lệnhchi lập không hợp lệ Ngân hàng phục vụ đơn vị thụ hưởng phải ghi Có ngay vào tàikhoản và báo cho đơn vị biết sau

2.3 Thanh toán uỷ nhiệm chi

(1) Người thụ hưởng giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho chủ tài khoản (ngườimua) theo hợp đồng ký kết

(2) Chủ tài khoản lập uỷ nhiệm chi gởi ngân hàng

(3) Ngân hàng sau khi kiểm tra tính hợp lệ của uỷ nhiệm chi và số dư tài khoản đơn

vị mua,ghi giảm tài khoản đơn vị mua và báo cho người mua biết

(4) a Ngân hàng ghi tăng tài khoản người thụ hưởng và báo có cho người thụhưởng (nếu chủ tài khoản và người thụ hưởng mở tài khoản tại một ngân hàng

b.Ngân hàng bên chủ tài khoản (bên mua) báo có về ngân hàng phục vụ ngườithụ hưởng (ngân hàng bên mua), nếu cả hai mở tài khoản tại ngân hàng khác

(5) Ngân hàng bên bán ghi tăng tài khoản người bán và báo có cho họ biết

2.4 Uỷ nhiệm chi có nhiều hình thức

Dưới hình thức uỷ nhiệm chi thông thường: người thụ hưởng nhận được số tiền làmmột hay nhiều lần trong một thời gian hạn định nào đó

Dưới hình thức uỷ nhiệm chi thường trực hay uỷ nhiệm chi định kỳ: người thụhưởng được trích một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định, những số tiềnkhông được trích xuất đúng thời hạn không được hội nhập để trích xuất trong các thờihạn kế tiếp

Dưới hình thức uỷ nhiệm chi hoá khoán hay lệnh thải trương theo tài liệu: người thụhưởng chỉ được giao tiền khi xuất trình các tài liệu cần thiết được quy định trong lệnh,như chứng từ, giấy chứng nhận đã chuyển hàng…

2.5 Chuyển tiền (sec chuyển tiền)

Khách hàng uỷ nhiệm chi muôn chuyển tiền đến một tài khoản khác thì ngân hàng

sẽ phát hành một sec chuyển tiền kèm theo, giao cho khách hàng sử dụng

Uỷ nhiệm chi chuyển tiền có thể sử dụng để thanh toán tiền-hàng, chuyển vốn,chuyển kinh phí, nộp thuế…

Chuyển tiền khác địa phương có thể thực hiện bằng séc chuyển tiền (được giao cầmtay) - trong trường hợp khách hàng có yêu cầu cần thiết cấp bách Séc chuyển tiền phải

do Ngân hàng phục vụ đơn vị có yêu cầu chuyển tiền phát hành và trao cho kháchhàng sau khi đã ghi Nợ vào tài khoản của đơn vị xin chuyển tiền Thời hạn hiệu lựccủa tờ séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày phát hành séc Séc chuyển tiền có thể sửdụng để chuyển khoản hoặc lĩnh tiền mặt tại Ngân hàng trả tiền

3 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu

3.1 Kn: uỷ nhiệm thu là một thể thức thanh toán trong đó người bán sẽ lập giấy uỷ

nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ gửi tới ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền ởngười mua.Việc nhờ thu diễn ra sau khi giao hàng

Trang 10

Uỷ nhiệm thu là một văn thư do khách hàng lập để yêu cầu ngân hàng thu mộtkhoản tiền ở người mua trong trường hợp bên mua và bên bán có tài khoản ở hai ngânhàng khác nhau.

3.2 Nội dung:

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu được áp dụng trong thanh toán cùng địaphương hoặc khác địa phương trong hệ thống và ngoài hệ thống về những khoản tiềnhàng đã giao hoặc dịch vụ đã cung ứng mà 2 bên mua và bán thống nhất thoả thuậndùng hình thức thanh toán này với những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợpđồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng và đã được bên mua ký xác nhận trên các chứng từthanh toán (hoá đơn, vận đơn v.v ) Bên mua phải thông báo bằng văn bản cho Ngânhàng phục vụ mình biết về thoả thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu của đơn

vị mình

Sau khi đã giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên bán lập giấy uỷ nhiệm thutheo mẫu của Ngân hàng ấn hành kèm theo hoá đơn, vận đơn gửi tới Ngân hàng phục

vụ mình để yêu cầu thu hộ

Để thu nhanh tiền hàng hoặc dịch vụ theo giấy uỷ nhiệm thu, bên bán có thể ghi rõtrên giấy uỷ nhiệm thu yêu cầu Ngân hàng bên mua chuyển tiền bằng điện và chịu chiphí điện báo

Khi nhận được giấy uỷ nhiệm thu, trong vòng một ngày làm việc Ngân hàng bênmua trích tài khoản của bên mua trả ngay cho bên bán để hoàn tất việc thanh toán Nếutài khoản bên mua không có tiền chi trả thì bên mua bị phạt chậm trả

Mọi trường hợp tranh chấp về việc làm chứng từ khống, về sự thiếu khớp đúng giữatiền đã trả với hàng hoá, dịch vụ nhận được, do 2 bên mua và bán tự giải quyết

3.3 Thanh toán uỷ nhiệm thu ở Việt Nam

3.3.1 Trường hợp hai bên mua ,bán có tài khoản ở một ngân hàng

(1) Đơn vị bán giao hàng cho người mua

(2) Đơn vị bán lập uỷ nhiệm thu kèm theo các hoá đơn chứng từ gởi đến ngân hàngnhờ thu hộ

(3) NH ghi nợ tài khoản đơn vị mua và báo Nợ cho bên mua biết

(4) NH ghi Có và báo Có cho bên bán biết

3.3.2 Trường hợp hai bên mua, bán có tài khoản ở hai ngân hàng khác nhau

Bước (1),(2) như trường hợp một ngân hàng

(3) NH bán gởi uỷ nhiệm thu và hoá đơn chứng từ về NH bên mua

(4) NH bên mua báo cho người mua biết bên bán có giấy đòi tiền

(5) Bên mua chấp nhận hay từ chối báo cho ngân hàng biết

(6) NH bên mua báo Có về NH bên bán

(7) NH bên bán ghi Có tài khoản cho đơn vị bán và báo Có cho họ biết

4 Thể thức thanh toán bằng thư tín dụng

4.1 Kn: Thư tín dụng là một chứng thư do ngân hàng phát hành yêu cầu một chi

nhánh của mình hay một "ngân hàng giao dịch" xuất trả một số tiền hay chấp thuậnmột khoản tín dụng cho người thụ hưởng có tên ghi trong thư tín dụng

Thư tín dụng có nhiều công dụng, như để cam kết trả các hối phiếu cho nhữngngười sẽ được khách hàng chỉ định trình lãnh, để dùng trang trải các chi phí du lịch vàmua sắm ở nước ngoài

Thư tín dụng có thể lãnh ở nhiều nơi như thư tín dụng châu lưu hay chỉ được lãnhtại những nơi chỉ rõ như thư tín dụng được xác nhận hay được thông báo

Trang 11

4.2 Qui trình nghiệp vụ thư tín dụng thương mại

(1) Bên mua lập giấy mở thư tín dụng gởi vào NH bên mua

(2) NH bên mua gởi giấy mở thư tín dụng cho NH bên bán

(3) NH bên bán gởi thư tín dụng cho bên bán biết

(4) Sau khi kiểm tra thư tín dụng hợp lệ bên bán giao hàng hoá cho bên mua

(6) NH bên bán sau khi kiểm tra hoá đơn giao hàng phù hợp với giấy mở thư tíndụng sẽ ghi tăng tài khoản người bán và báo Có cho người bán biết

(7) NH bên bán Nợ NH bên mua

(8) NH bên mua tất toán thư tín dụng và báo bên mua biết

Thư tín dụng được dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán đòi hỏiphải bảo đảm có đủ vốn để chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền hàng đã giao theohợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký

Khi có nhu cầu, bên mua lập giấy mở thư tín dụng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mìnhtrích tài khoản tiền gửi (hoặc tiền vay Ngân hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàngđặt mua để lưu ký vào một tài khoản riêng (tiền gửi mở thư tín dụng) Ngân hàng bênmua phải gửi ngay thư tín dụng cho Ngân hàng bên bán để báo cho bên bán biết Mứctiền tối thiểu của một thư tín dụng là 05 triệu đồng Tiền gửi thư tín dụng không đượchưởng lãi

Mỗi thư tín dụng chỉ dùng để trả cho một đơn vị bán

Thời hạn hiệu lực của một thư tín dụng là 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng bên muanhận mở thư tín dụng

Thư tín dụng chỉ được áp dụng thanh toán khác địa phương nhưng trong cùng một

hệ thống Ngân hàng và có tính ký hiệu mật Trường hợp thanh toán khác hệ thốngNgân hàng thì phải thông qua Ngân hàng Nhà nước

Bên bán có trách nhiệm giao hàng cho bên mua sau khi nhận được giấy báo đã mởthư tín dụng

Ngân hàng phục vụ bên bán trả tiền cho bên bán căn cứ vào hoá đơn, vận đơn hoặccác chứng từ giao nhận hàng có chữ ký của đại diện bên mua kèm theo giấy uỷ nhiệmcủa bên mua, do bên bán xuất trình với Ngân hàng, phù hợp với các điều khoản quyđịnh thống nhất giữa hai bên mua, bán được ghi trên thư tín dụng

Thư tín dụng chỉ trả tiền bằng chuyển khoản, ghi vào tài khoản của bên bán

Mọi trường hợp tranh chấp về hàng hoá đã giao, và tiền hàng đã trả (nếu có) do 2bên mua và bán giải quyết

Khi nhận được giấy báo nợ của Ngân hàng bên bán về việc trả tiền cho bên bán,Ngân hàng bên mua tất toán tài khoản tiền gửi thư tín dụng của bên mua

4.3 Thư tín dụng có hai mục đích chính

Thông thường thư tín dụng do khách hàng nhờ ngân hàng của mình cấp cho mộtngười thứ ba để cho người này cấp cho khách hàng một dịch vụ hay một thương vụ.Đây là một phương thức thường được dùng trong tín dụng nhập khẩu

Thư tín dụng cũng có thể được cấp cho một khách hàng để giúp người này nhận tiềnhay được hưởng một khoản tín dụng ở một nơi khác mà ngân hàng có một chi nhánhhay một "ngân hàng giao dịch" Đây là hình thức thư tín dụng mà khách hàng sẽ dùng

để mua hàng hoá ở nước ngoài hay cho một khách du lịch được sử dụng trong cuộchành trình Nhưng thông thường thì người thụ hưởng muốn lãnh tiền tại nhiều nơi do

đó mà người ta thấy cần phải có một loại " thư chung" Loại thư chung này có dạngnhư một thư tín dụng thông tri bão lãnh cho người cầm thư đối với các ngân hàng giao

Trang 12

dịch và các chi nhánh trong các quốc gia mà khách hàng sẽ đi qua Hệ thống này giúpcho người thụ hưởng nhiều thuận lợi nhưng đồng thời cũng có nhiều rủi ro cho chínhngười thụ hưởng cũng như cho ngân hàng trong trường hợp thư tín dụng lọt vào taynhững người xấu.

Vì lý do đó mà trong trường hợp khách hàng có thể xác định trước các nơi mà mình

sẽ cần dùng tiền, ngân hàng sẽ thích cấp cho người thụ hưởng một thư tín dụng có xácnhận hoặc báo trước

4.4 Các hình thức thư tín dụng

Tín dụng thư du khách: thường được ngân hàng cấp cho khách hàng khi đến một địaphương khác hoặc đi ra nước ngoài Khách hàng thay vì mang tiền đi thì yeu cầu ngânhàng phát hành cho mình một thư tín dụng (trích tài khoản hoặc nộp tiền vào ngânhàng) và sẽ mang theo người để có thể nhận tiền tại ngân hàng nơi đến

Tín dụng thư thương mại: là lịnh của ngân hàng, theo yêu cầu của người mua,chongân hàng bên bán về việc trả tiền theo các chứng từ mà người bán cung cấp về hànghoá đã chuyển giao theo đúng các điều kiện cho bên mua đã ghi trong thư tín dụng

5 Thể thức thanh toán bằng thẻ

5.1 Kn: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà

người chủ thẻ có thể dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, các máy rút tiền tựđộng (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ

Đối với ngân hàng, việc phát hành và thanh toán thẻ là hoạt động bao gồm cácnghiệp vụ huy động vốn, cho vay, thanh toán trong nước và ngoài nước

5.2 Mô tả thẻ về mặt kỹ thuật: Hầu hết các loại thẻ quốc tế được làm bằng nhựa

với kỹ thuật cao, lại được dùng thay tiền mặt nên nó gọi nôm NH là tiền nhựa

Mặt trước: tên NH, tổ chức phát hành thẻ, biểu tượng, các yếu tố in nổi: số thẻ, mã

số NH phát hành, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ

Mặt sau: dải băng từ mã hoá (số thẻ,mã số NH phát hành, ngày hiệu lực, tên chủthể), ô chữ ký của chủ thẻ

5.3 Các loại thẻ thanh toán

Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó

người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắmhàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻnày Thẻ tín dụng có đặc điểm là chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng màkhông phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểmtrên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) haychậm trả

Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài

khoản tiền gửi Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trịnhững giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông quanhững thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lậptức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rúttiền mặt tại máy rút tiền tự động Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụthuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản: Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị các giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tàikhoản chủ thẻ

Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị các giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻsau đó vài ngày

Trang 13

Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động

hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đốivới loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻđược cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành

Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngânhàng phát hành thẻ

B Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

1 Phương thức thanh toán từng lần

Tại ngân hàng (NH) trả tiền đối với các khoản thanh toán của bản thân NH là đơn

vị trả tiền, NH lập và nộp chứng từ thanh toán vào NH nhà nước nơi mở tài khoản đểthực hiện thanh toán

Đối với các khoản thanh toán của khách hàng của ngân hàng thương mại, NH trảtiền lập thêm các bảng kê các chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gởi tại NH nhànước và nộp vào NH nhà nước kèm theo các chứng từ thanh toán của khách hàng.Bảng kê các chứng từ thanh toán được lập riêng theo từng NH bên thụ hưởng mở tàikhoản tại cùng một đơn vị NH nhà nước, lập hai liên trong trường hợp bên thụ hưởng

mở tại NH nhà nước khác

Tại chi nhánh NH nhà nước giữ tài khoản tiền gởi của NH trả tiền khi nhận

được bảng kê các chứng từ thanh toán kèm các chứng từ thanh toán của NH bên trảtiền nộp vào, NH nhà nước kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu, kiểm tra khả năng thanhtoán Nếu bảng kê không hợp lệ, NH bên trả tiền không đủ khả năng thanh toán thì trảlại NH bên trả tiền Nếu bảng kê hợp lệ và NH bên trả tiền đủ khả năng thanh toán thì

NH nhà nước tiến hành thanh toán ngay và xử lý như sau:

Trường hợp NH bên trả tiền và NH bên thụ hưởng mở tài khoản tại cùng một đơn

vị NH nhà nước thì hạch toán: Nợ tài khảon NH trả tiền, Có tài khoản NH thụ hưởngđồng thời gởi giấy báo nợ, báo có cho các NH liên quan

Trường hợp NH bên thụ hưởng mở tài khoản tại đơn vị NH nhà nước khác: NHnhà nước bên trả tiền căn cứ chứng từ của NH bên trả tiền nộp vào lập lệnh chuyển có

để chuyển tiền đến NH nhà nước bên thụ hưởng để ghi Có tài khoản NH bên thụhưởng và gởi giấy báo Nợ ngân hàng bên trả tiền

Tại chi nhánh NH nhà nước giữ tài khoản tiền gởi của NH bên thụ hưởng Khi

nhận được lệnh chuyển tiền đến sau khi kiểm tra, xử lý chuyển tiền theo quy định và

NH nhà nước bên thụ hưởng sẽ hạch toán và gởi giấy báo có cho NH bên thụ hưởng

Tại NH phục vụ người thụ hưởng căn cứ báo có của NH nhà nước gởi đến, NH

phục vụ người thụ hưởng kiẻm soát lại nếu đúng thì hách toán và gởi giấy báo có chongười thụ hưởng

2 Phương thức thanh toán bù trừ (TTBT)

2.1 Kn: TTBT là một phương thức được thực hiện dưới hình thức song biên hoặc đa

biên giữa các tổ chức tín dụng với nhau, kho bạc nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầuthanh toán vốn nhanh gọn, chính xác, an toàn, thuận tiện, không gây ách tắc, lãng phí

do ứ đọng vốn trên đường đi, các đơn vị tham gia TTBT không phải thu về hoặc chitrả từng món thanh toán phát sinh mà căn cứ bảng tổng hợp chứng từ thu, chi tại phiênthanh toán để bù trừ và thanh toán cho nhau phần chênh lệch thừa, thiếu Hệ thống

Trang 14

thanh toán tập trung này sẽ đảm đương toàn bộ hệ thống thanh toán toàn quốc trongtương lai.

Đối tượng tham gia TTBT là các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đủ điều kiện

và cam kết chấp hành những quy định, nguyên tắc của hệ thông TTBT

2.2 nguyên tắc

Sự TTBT hay sự giao hoán là một thể thức thanh toán các số nợ và trái khón lẫnnhau Có sự giao hoán mỗi khi có hai hoặc nhiều người vừa là trái chủ (chủ nợ), vừa làngười thiếu nợ lẫn nhau Như mọi người đều biết, hằng ngày ngân hàng nhận củakhách hàng các sec hoành tuyến và các thương phiếu định phó tại ngân hàng mình haytại các ngân hàng khác Nhằm mục đích giúp thực hiện thu ngân và thanh toán sec vàcác chứng từ có giá giữa các ngân hàng với nhau, người ta thành lập một cơ quan gọi

là Phòng thanh toán bù trừ, nơi đó đại diện của các ngân hàng gặp nhau để thực hiệnviệc TTBT các khoản nợ và trái khoán lẫn nhau

Hằng ngày ngân hàng nhận các loại sec, thương phiếu và sec lệnh chuyển khoản…

để thu ngân và thanh toán mà số lượng không thể nào biết trước được và ít có khi cânbằng, do đó ngân hàng phân giấy tờ này làm hai loại:

- đối với các tờ sec, thương phiếu…do ngân hàng thụ lệnh thì việc thu ngân đượcthực hiện bằng cách trích tài khoản của người phát hành sec,… để nhập vào tài khoảncủa người thụ hưởng

- Đối với các tờ sec,…do ngân hàng khác phải trả hay nói một cách khác, ngườiphát hành tờ sec,…có tài khoản ở một ngân hàng khác, thì phải tiến hành TTBT

2.3 Thực trạng thanh toán bù trừ ở Việt Nam hiện nay

Xét về bản chất: Có hai phương pháp thực hiện thanh toán: hoặc theo phương phápthủ công hoặc chuyển tiền điện tử Chuyển tiền điện tử được coi là phương pháp tối ưunhất nhằm đáp ứng yêu cầu thanh toán vốn tức thời, chính xác, đảm bảo an toàn, thuậntiện cho khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng Tuy nhiên trong thời gianđầu đổi mới , do điều kiện hệ thống ngân hàng Việt Nam chưa thực sự theo kịp hoạtđộng của hệ thống nâgn hàng quốc tế cả về trình độ trang thiết bị kỹ thuật và côngnghệ ngân hàng, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã áp dụng phương pháp thanh toánthủ công và bán thủ công trong hoạt động thanh toán, đặc biệt là trong hoạt độngTTBT

Về thực tiễn hoạt động: Căn cứ quyết định số 181/QĐ-NH của thống đốc NHNNban hành quy tắc tổ chức và kỹ thuật nghiệp vụ TTBT giữa các NH, các ngân hàngthương mại hoặc chi nhánh kho bạc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đủ điềukiện và tư cách là thành viên TTBT khi thực hiện TTBT không phải thu về hoặc chi trảtừng món thanh toán phát sinh giữa NH này với NH khác, mà căn cứ vào bảng tổnghợp chứng từ thanh toán của khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh NH thương mại

để thanh toán cho nhau phần chênh lệch phải thu hay phải trả mỗi phiên giao dịch do

NH nhà nước tỉnh, thành phố chủ trì

Về cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong TTBT của NH nhà nước đối với các tổ chứctín dụng và bổ sung vốn cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong TTBT của NH nhà nướctrung ương đối với NH nhà nước tỉnh, thành phố, theo cách tổ chức như hiện nay, NHtrung ương dành một khoản vốn dự trữ để phân bổ và giao chỉ tiêu cho vay bổ sung bùđắp thiếu hụt vốn trong TTBT cho các chi nhánh NH nhà nước tỉnh, thành phố, dựphòng một phần tại NH nhà nước trung ương để bổ sung cho các chi nhánh NH nhànước có nhu cầu thực sự cấp bách về vốn (căn cứ quy định tại Thông tư số 173/TT-NH

Trang 15

ngày 30/9/1991 của Thống đốc NH nhà nước hướng dẫn cho vay bù đắp thiếu hụt vốntrong TTBT đối với các NH thương mại).

Tuy nhiên trong TTBT nổi lên một số hạn chế:

- Các văn bản pháp quy về TTBT của NHNN trước đây đều dựa trên Pháp lệnhNHNN (đã hết hiệu lực)

- Theo cách tổ chức như hiện nay,tuy thanh toán vốn qua NH đã nhanh hơn nhiều sovới trước đây, nhưng vẫn còn chậm và gây trở ngại cho khách hàng khi thực hiệnTTKDTM

- Tại các phiên TTBT, các cán bộ chuyên trách phải mang tài liệu, chứng từ kèm cácbảng kê giao nhận để thực hiện đối chiếu và bù trừ cho nhau tại NH chủ trì nên rất mấtcông sức và phát sinh rủi ro do nhầm lẫn, mất mát chứng từ trong quá trình chuyên chởhoặc giao nhận

- Theo luật NHNN, việc cho vay của NHNN đối với các tổ chức tín dụng hiện naychỉ còn hình thức tái cấp vốn, không còn hình thức cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trongTTBT Do vậy, đứng về phương diện luật pháp, việc tiếp tục cho vay bổ sung bù đắpthiếu hụt vốn trong TTBT như hiện nay là không còn phù hợp với quy định hiện hành

- Do đặc điểm và cách thức tổ chức, quản lý trong TTBT, vốn dự trữ cho vay bù đắpthiếu hụt trong TTBT của NHNN bị ứ đọng và phân tán, không tập trung được để sửdụng cho các mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ

- Bản thân các tổ chức tín dụng luôn phải có một số vốn đáng kể nằm trong tàikhoản tiền gởi thanh toán tại các chi nhánh NHNN tỉnh, nhưng số vốn này thườngxuyên bị ứ đọng, điều đó gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng trong việc điều hànhvốn khả dụng

- Lãi suất cho vay TTBT là loại lãi suất "nóng" theo ngày, do vậy mức lãi suất nàyrất cao Tuy nhiên, sau rất nhiều lần thay đổi mức lãi suất cho vay nhằm đạt được cácmục tiêu của chính sách tiền tệ, NHNN vẫn chưa điều chỉnh lãi suất cho vay TTBT…

2.4 Một số giải pháp trong thời gian tới

a Về hoạt động thanh toán nói chung

- Căn cứ thực hiện: Các văn bản pháp quy của NHNN trước đây đều dựa trên pháplệnh NHNN Đến nay luật NHNN và luật các tổ chức tín dụng đã thay thế pháp lệnh

cũ Do vậy việc sắp xếp, sửa đổi, bổ sung và ban hành lại các văn bản trong hoạt độngthanh toán để phù hợp với các quy định mới tại luật NHNN và luật các tổ chức tíndụng là hết sức bức thiết để đáp ứng thực tiễn hoạt động này

- Thực tiễn: trong thời gian văn bản quy định mới chưa ban hành, tạm thời vẫn duytrì hoạt động thanh toán như hiện nay Tiến tới cần nghiên cứu, hoàn thiện và ban hànhQuy chế thanh toán điện tử giữa các tổ chức tín dụng và chi nhánh kho bạc nhà nước.Đồng thời, khuyến khích các tổ chức tín dụng tự hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết

bị kỹ thuật để tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử, dần thay thế hình thức thanhtoán thủ công và bán thủ công như hiện nay Bước đầu thực hiện thanh toán điện tửtrong nước, tiến tới hội nhập với hệ thống thanh toán điện tử tiên tiến trên toàn thếgiới

b Về quy tắc tổ chức, kỹ thuật nghiệp vụ TTBT

- Các tổ chức tín dụng khẩn trương đổi mới trang thiết bị và công nghệ để thực hiệntốt các thao tác nghiệp vụ thanh toán điện tử trong hoạt động TTBT, nghiên cứu và kếtnối đồng bộ với các giải pháp kỹ thuật chung trong hoạt động thanh toán điện tử giữa

Ngày đăng: 19/01/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w