Sự giống và khác nhau về số phận của hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều: * Giống: - Là những phụ nữ xinh đẹp, nết na, chung thủy.. - Có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng éo le.[r]
Trang 1Tuần 9 – Tiết 44
Ngày dạy: 29/10/2016
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức::
- Hoạt động 1:
+ HS biết một số khái niệm liên quan đến từ vựng
+ HS hiểu các cách dùng từ thích hợp
- Hoạt động 2:
+ HS biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập
+ HS hiểu nội dung yêu cầu của các bài tập
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Cách sử dụng có hiệu quả trong nói , viết , đọc - hiểu văn bản
- HS thực hiện thành thạo: sử dụng từ vựng trong giao tiếp cho phù hợp
1.3 Thái độ :
-Thĩi quen: GD HS cĩ lịng yêu quí và trân trọng vẻ đẹp của ngơn từ TV
- Tính cách: sống biết người biết ta, khơng giả dối
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Các khái niệm từ vựng và bài tập
3 CHUẨN BỊ :
3.1 Giáo viên :
- Giáo án điện tử
3.2 Học sinh:
- Ơn lại các khái niệm từ vựng đã học ở các lớp 7, 8
- Hồn chỉnh các bài ậtp trong SGK
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức
-9A1: -9A2:
4.2/ Kiểm tra miệng:
Câu 1: Nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ? 5đ
Là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
Câu 2:Trong các trường hợp sau, trường hợp nào, từ “ cứng” cĩ nghĩa gốc? 3đ
a/ Bạn ấy học cứng.
b/ Anh ấy giải quyết cơng việc hơi cứng.
c/ Gỗ lim cứng như sắt.
d/ Dáng đi cứng.
=> Đáp án c
Trang 23 Hơm nay chúng ta học bài gì? Bài gồm những nội dung lớn nào? ( 2đ)
=> Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng.
4.3/ Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạtđộng 1 : ( TG: 15 phút)
? Từ đồng âm là gì? Cho ví vụ?
- Từ đồng âm: giống nhau về âm thanh, nhưng
nghĩa khác xa nhau, khơng liên quan gì với nhau
? Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa với hiện
tượng từ đồng âm?.
- Từ nhiều nghĩa:
+ Một từ chứa nhiều nét nghĩa khác nhau
+ Các nghĩa cĩ quan hệ với nhau dựa trên cơ sở
chung nào đĩ
Ví dụ:
Chân bàn, chân người ( nhiều nghĩa)
- Từ đồng âm:
+ Hai hoặc nhiều từ cĩ nghĩa khác nhau
+ Các nghĩa của từ khác xa nhau, khơng cĩ quan
hệ với nhau
Đường ra trận, đường ăn ( đồng âm).
* Quan sát ví dụ sau:
- Câu “Đem cá về kho!” nếu tách khỏi ngữ cảnh
cĩ thể hiểu thành mấy nghĩa?
* Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đống âm
gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
( Liên h ệ GD H S: Trong giao tiếp phải chú ý đầy
đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ
hoặc dùng từ với nghĩa nước đơi do hiện tượng
đồng âm
* Từ đồng nghĩa là gì?Cĩ mấy loại đồng nghĩa?
Cho ví dụ?
Ví dụ:Trong các cách hiểu về từ đồng nghĩa
sau đây, cách hiểu nào đúng, cách hiểu nào sai?
Hãy giải thích
a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ cĩ trong một
I.
Lý thuy ết:
1/ Từ đồng âm:
- Là những từ giống nhau về âm thanh, nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì đến nhau
- VD: Kiến bị đĩa thịt bị
2/ Từ đồng nghĩa:
- Là những từ có nghĩa giống nhau , hoặc gần giống nhau
- Cĩ hai loại từ đồng nghĩa: từ đồng nghĩa hồn tồn và từ đồng nghĩa khơng hồn tồn
Trang 3số ngơn ngữ trên thế giới.
b) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa
giữa hai từ; khơng cĩ quan hệ đồng nghĩa giữa ba
hoặc hơn ba từ
c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng cĩ
nghĩa hồn tồn giống nhau
d) Các từ đồng nghĩa với nhau cĩ thể khơng
thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử
dụng.
( Liên hệ giáo dục học sinh )
? Thế nào là từ trái nghĩa?
* Từ trái nghĩa là những từ cĩ ý nghĩa trái ngược
nhau Một từ nhiều nghĩa cĩ thể thuộc nhiều cặp
từ trái nghĩa khác nhau
- VD: lành / rách
* Em hãy đặt câu với từ trái nghĩa trên?
.( Liên hệ GDHS: trong giao tiếp cần phải lựa
chọn ngơn ngữ giao tiếp cho phù hợp).
? Từ trái nghĩa cĩ giá trị sử dụng như thế nào?
- Từ trái nghĩa được sử dụng triệt để trong thể đối,
tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng
mạnh, gợi liên tưởng, làm cho lời nĩi thêm sinh
động
* Cho biết các cặp từ sau đây, cặp từ nào cĩ quan
hệ trái nghĩa: Ơng – bà, xấu – đẹp, xa – gần, voi –
chuột, thơng minh – lười, chĩ – mèo, rộng – hẹp,
giàu – khổ
* GV trình chiếu hai bức tranh, em hãy tìm từ trái
nghĩa qua hai bức tranh đĩ
? Em hiểu thế nào về cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ?
- Nghĩa của một từ ngữ cĩ thể rộng hơn (khái quát
hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ
ngữ khác
? Thế nào là từ ngữ cĩ nghĩa rộng, từ ngữ cĩ
nghĩa hẹp? Cho ví dụ.
- Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng khi phạm
vi ý nghĩa của từ ngữ đĩ bao hàm phạm vi nghĩa
của một số từ ngữ khác (Ví dụ nghĩa của từ động
+ Ví dụ: Hy sinh, chết, mất, toi mạng… (không thể thay thế cho nhau)
3/ Từ trái nghĩa:
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ: SGK/125.
- Các cặp từ trái nghĩa: xấu - đẹp, xa - gần, rộng
hẹp.
4 Cấp đôï khái quát nghĩa của từ ngữ:
- Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của một từ khác
( Voi, hươu) ( tu hú, sáo) ( cá rơ, cá thu
ĐỘNG VẬT
Trang 4vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá,…);
- Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa hẹp khi phạm vi
nghĩa của từ ngữ đĩ được bao hàm trong phạm vi
nghĩa của một từ ngữ khác (Ví dụ nghĩa của
từ thú, chim, cá,… hẹp hơn nghĩa của từ động vật);
- Một từ ngữ cĩ nghĩa rộng đối với những từ ngữ
này, đồng thời cĩ thể cĩ nghĩa hẹp đối với một từ
ngữ khác (Ví dụ chim rộng hơn tu hú, sáo,
… nhưng hẹp hơn động vật).
? Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ?
- Trường từ vựng là tập hợp của những từ cĩ ít
nhất một nét nghĩa chung
- VD: Dụng cụ để viết: bút máy, bút bi, bút chì…
* Hoạt động 2 : ( TG: 20 phút)
THẢO LUẬN NHĨM: (5 PHÚT)
Nhĩm 1: Bài tập 2 phần từ đồng âm SGK/ 124
Nhĩm 2: Bài tập 3 phần từ đồng nghĩa SGK/125
Nhĩm 3: Bài tập 3 phần từ trái nghĩa SGK/125
Nhĩm 4: Bài tập 2 phần trường từ vựng SGK/126
* GV gọi đại diện nhĩm lên bảng trình bày
* Các nhĩm khác nhận xét
* GV kết luận
5/ Trường từ vựng:
- Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
II Luy ện tập:
Bài tập 2: SGK/ 124.
a) Hiện tượng từ nhiều nghĩa Vì nghĩa của từ “ lá” trong “lá phổi” cĩ thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ “lá” trong “ lá xa cành”
b) Cĩ hiện tượng đồng âm Hai từ đường cĩ vỏ cĩ ngữ âm giống nhau Bởi vì nghĩa của từ đường trong đường ra trận khơng cĩ mối liên hệ nào với nghĩa của từ đường trong ngọt như đường
Bài tập 3:SGK/125.
- Dựa trên cơ sở chuyển nghĩa theo cơ chế hốn dụ,
từ xuân đồng nghĩa với từ tuổi
- Tác dụng: tránh trùng lặp (với từ tuổi tác ở sau) và
Trang 5thể hiện ý vị lạc quan, hĩm hỉnh.
Bài tập 3: SGK/125.
Sống – chết
Chẳn – lẻ
Chiến tranh – hòa bình
Già – trẻ
Yêu –ghét
Nông – sâu Cao –thấp Nông_ sâu Giàu _ nghèo
Bài tập 2: SGK/126.
- Hai từ cùng trường từ vựng là: tắm, bể
- Việc sử dụng các từ nàygĩp phần tăng giá trị biểu cảm của câu nĩi, làm cho câu nĩi cĩ sức tố cáo mạnh mẽ hơn
4.4 Tổng kết:
Câu 1: Cho từ chìa khĩa “ Từ vựng”, em hãy hồn chỉnh nội dung kiến thức đã học trong
hai tiết 43, 44.
Trang 6Câu 2: Viết đoạn văn ngắn, với chủ đề ( tự chọn) trong đĩ cĩ sử dung từ trái nghĩa.
4.5 H ướng dẫn học tập :
a/ Đối với bài học ở tiết này :
- Học thuộc nội dung bài, cho ví dụ minh hoạ
- Làm bài tập còn lại hoàn chỉnh vào VBT
-Viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa và trái nghĩa (Mở rộng )
b/ Đ ối với bài học ở tiết tiếp theo:.
- Chuẩn bị bài mới:Tổng kết từ vựng(tt)
+ Đọc kĩ nội dung yêu cầu
+ Trả lời câu hỏi và làm bài tập phần I-V trang 135,136
+ Cho VD về từ mượn, từ Hán Việt thuật ngữ, biệt ngữ
5 PHỤ LỤC:
Giáo án điện tử
Trang 7Tuần: 9 - Tiết : 41 Ngày dạy : 29/10/2016
ƠN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI ( Số phận của người phụ nữ trong hai tác phẩm “ Chuyện người con gái
Nam Xương – Nguyễn Dữ) và “Truyện Kiều – Nguyễn Du”
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
- Hoạt động 1, 2:
+ HS biết được thân phận của người phụ nữ qua các truyện thơ trung đại đã học
+ HS hiểu được nội dung của các truyện “ Truyện Kiều”, “ Chuyện người con gái Nam Xương”
- Hoạt động 3:
Trang 8+ Hs biết được sự giống và khác nhau về số phận của Vũ Nương và Thúy Kiều.
+ HS hiểu nguyên nhân gây nên sự đau khổ của các nhân vật
1.2 Kỹ năng :
- HS thực hiện được: phân tích vẻ đẹp của các nhân vật qua các tác phẩm truện thơ trung đại -HS thực hiện thành thạo: đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trung đại
1.3 Thái độ :
- Thói quen: Giáo dục HS có thái độ trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ qua các tác phẩm đã học
- Tính cách: học tập được vẻ đẹp nết na thùy mị của các nhân vật
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Số phận của Vũ Nương và Thúy Kiều
- Sự giống và khác nhau về số phận của hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên :
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận
3.2 Học sinh :
- Đọc lại các tác phẩm trung đại đã học
- Chú ý hình ảnh người phụ nữ qua các tác phẩm
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :
9A1:
9A2:
4.2/ Kiểm tra miệng :
Câu 1: “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
Hai câu thơ trên trích trong đoạn trích nào? Cho biết tác giả? Nêu nội dung của hai câu thơ ấy? (4đ)
- Trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
- Nội dung: Thể hiện quan niệm: thấy việc nghĩa mà khơng làm thì khơng phải là người anh hùng
Câu 2: Nêu vẻ đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích “ Lục Vân Tiên cứu Kiều
Nguyệt Nga”? ( 4đ)
- Hành động: dứt khốt, khơng do dự
- Vẻ đẹp của một dũng tướng tài ba
- Bênh vực kẻ yếu
- Động lịng an ủi, hỏi han quê quán
- Quan điểm: anh hùng chính trực, trọng nghĩa khinh tài
Câu 3: Nêu nội dung của bài học hơm nay? ( 2đ)
Trang 9- Số phận của người phụ nữ thơng qua hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều.
4.3/Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giới thiệu bài:
Văn học trung đại là nền văn học viết Việt Nam từ
thế kỉ X đến thế kỉ XIX, tồn tại và phát triển trong xã hội
phong kiến Nĩ được chia làm 4 giai đoạn Trong đĩ, phát
triển mạnh mẽ nhất là giai đoạn 2 và 3
- Về mặt lịch sử ở hai giai đoạn này: xã hội phong kiến
Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, khởi nghĩa nơng dân
nổ ra liên miên
- Văn học cĩ chiều hướng phát triển mới ( đặc biệt ở giai
đoạn 3) phát triển rực rỡ nhất, đạt đỉnh cao nhất Về nội
dung đi từ nội dung yêu nước đến xu hướng phê phán
hiện thực phong kiến, xuất hiện trào lưu nhân đạo, địi
quyền sống, tấm long nhân nghĩa Trong đĩ, nổi bật là
quyền sống, số phận của người phụ nữ Điều đĩ được thể
hiện qua hai tác phẩm nổi tiếng “ Chuyện người con gái
Nam Xương “ của Nguyễn Dữ và “ Truyện Kiều” của
Nguyễn Du Vậy số phận của những người phụ nữ này
như thế nào?
* Hoạt động 1 : ( 10 phút )
* Em hãy nêu những vẻ đẹp của Vũ Nương trong “
Chuyện người con gái Nam Xương” ?
* Tìm dẫn chứng minh họa cho các vẻ đẹp ấy?
* Theo em, vẻ đẹp nào đáng quí nhất?Tại sao?
- HS trả lời
- GV chốt ý:Tất cả đều đáng quý Vì chúng tơ đậm thêm
phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương.
* Tĩm lại, Vũ Nương là người phụ nữ như thế nào?
* Hs quan sát tranh và nhận xét.
** GV chuyển ý: Một người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
như vậy đáng lẽ được hưởng cuộc sống hạnh phúc
Nhưng Vũ Nương lại khơng được Vậy nguyên nhân nào
dẫn đến cái chết của nàng?
* Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ
Nương? Lấy dẫn chứng phân tích làm rõ?
* Nguyên nhân trực tiếp là gì?
I Số phận của Vũ Nương
1 Vẻ đẹp của Vũ Nương:
- Xinh đẹp , nết na, hiền thục
- Đảm đang, tháo vát
- Người vợ chung thủy, yêu chồng tha thiết
- Là người mẹ hiền, nàng dâu thảo
=> Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
2 Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương.
- Nguyên nhân trực tiếp:
Trang 10* Nguyên nhân gián tiếp là gì?
- HS trả lời.
- GV giảng: chiến tranh phong kiến đã khiến cho vợ
chồng Vũ Nương phải chia cắt Trương tuy con nhà hào
phú nhưng thất học nên phải ghi trong sổ lính vào loại đi
đầu.
-GV giảng: Trong xã hội phong kiến cĩ quan điểm
“ Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vơ” – một người con
trai thì cĩ, mười con giá thì khơng Họ luơn coi trọng
nam giới.
Bên cạnh đĩ chế độ nam quyền” tại gia tong phụ, xuất
giá tong phu, phu tử tong tử’ người phụ nữ chỉ gắn bĩ với
ba người đàn đàn ơng.
* Người phụ nữ ngày nay cĩ giống như xưa nữa khơng?
* Liên hệ thực tế ( Luật bình bình đẳng giới 2006) :
Điều 14: Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Nam, nữ
bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng; về lựa
chọn ngành, nghề học tập, đào tạo; về tiếp cận và hưởng
thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng
chuyên mơn, nghiệp vụ
* Theo em cái chết của Vũ Nương tố cáo xã hội phong
kiến điều gì?
- Tố cáo những hủ tục chế độ phong kiến (xem trọng uy
quyền kẻ giàu và người đàn ơng trong gia đình) Đồng
thời bày tỏ niềm thương cảm của tác giả đối với số phận
oan nghiệt của người phụ nữ
* Câu hỏi nêu vấn đề: Nếu em là Vũ Nương thì em sẽ lựa
chọn hướng giải quyết như thế nào?Vì sao?
* Liên hệ thực tế và rèn kĩ năng sống: Ngày nay người
phụ nữ được học tập và tham gia vào các hoạt động xã
hội như nam giới cho nên cách nhìn nhận và xử lí mọi
vấn đề một cách thấu đáo, cụ thể hơn.
* Hoạt động 2 ( 15 phút )
* Nhân vật Thúy Kiều cĩ những vẻ đẹp gì về sắc ?
* Kiều cĩ những tài năng gì? Trong đĩ, tài nào nổi bật
nhất?
+ Lời nĩi ngây thơ của Đản
+ Tính đa nghi hay ghen của chồng + Sự hồ đồ, cả tin của Sinh
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ Do chiến tranh phong kiến
+ Do những hủ tục của chế độ phong kiến: trọng nam khinh nữ, chế độ nam quyền, pháp luật khơng bảo vệ người phụ nữ
II Số phận của Thúy Kiều :
1 Vẻ đẹp của Thúy Kiều:
- Là người con gái cĩ vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà; nghiêng nước nghiêng thành, thiên nhiên phải hờn ghen
- Cĩ tài: cầm, kì, thi, họa -> đa tài
Trang 11- Đàn, vượt bậc hơn người “ nghề riêng” không ai sánh
bằng.
*Đối với gia đình, nàng là người con, người chị như thế
nào? Em hãy tìm những dẫn chứng thể hiện điều này?
* HS trả lời
* Gv diễn giảng : Trước biến cố lớn của gia đình, bị thằng
bán tơ vu họa Kiều đã bán mình chuộc cha và em:
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
* Đối với Kim Trọng Kiều là người như thế nào?
* * Đáng lẽ, với những tài năng như vậy thì Kiều sẽ có
một cuộc sống hạnh phúc Thế nhưng “ Trời xanh quen
thói má hồng đánh ghen” bởi vẻ đẹp của nàng khiến cho
thiên nhiên phải ghen, phải hờn Liệu đây có phải là
nguyên nhân gây nên 15 năm lưu lạc của nàng không?
* Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi bất hạnh của Thúy
Kiều?
- Thế lực của quan lại, dưới tay của bọn quan lại bao
nhiêu thế lực thi nhau hoành hành như: mẹ con họ Hoạn
ngang nhiên đốt nhà, bắt người làm nô lệ, hành hạ người;
bọn buôn người hành hạ một cách công khai ( Bạc Bà,
Bạc Hạnh, Tú Bà, Mã Giám Sinh); bọn lưu manh, tay sai
của những kẻ có thế lực như Ưng, Khuyển, Sở Khanh…
* Thế lực quan lại:
“Sai nha bỗng thấy bốn bề xôn xao
Người nách thước kẻ tay đao
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi”
Hay:
“ Đồ tế nhuyễn của riêng tây
Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham”
* Gv giảng: Thế lực của đồng tiền biến người phụ nữ tài
sắc vẹn toàn thành món hàng, kẻ táng tận lương tâm thành
kẻ mãn nguyện tự đắc:
Rằng mua ngọc đến Lam kiều
Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường
Hoặc: Cò kè bớt một thêm hai
Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốm trăm
* Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều?
- Kiều là người phụ nữ tài sắc vẹn toàn đáng ra phải được
hưởng cuộc sống hạnh phúc nhưng trong xã hội phong
- Là người con hiếu thảo, người chị mẫu mực
- Là người tình chung thủy
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
2 Nguyên nhân gây ra 15 năm lưu lạc của Kiều:
- Xã hội phong kiến có nhiều thế lực tàn bạo, bất công, vô lí
- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chà đạp lên quyền sống của con người
- Thế lực đồng tiền