LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Sử dụng và thu hút nguồn Viện trợ quốc tế của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc” là công trình nghiên
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯHỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
_
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
SỬ DỤNG VÀ THU HÚT NGUỒN VIỆN TRỢ QUỐC
TẾ CỦA VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG LÂM
NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thúy Hồng
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên Khóa
Ngành Chuyên ngành
: Hoàng Cẩm Nhung : 5083106198
: 8 : Kinh tế quốc tế
: Kinh tế đối ngoại
HÀ NỘI - NĂM 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Sử dụng và thu hút nguồn Viện trợ quốc tế của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc” là
công trình nghiên cứu cá nhân của tôi trong thời gian vừa qua Mọi số liệu sử dụngtrong luận văn đều trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố trongcác công trình khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõnguồn gốc, mọi sự giúp đỡ đã được bày tỏ lòng biết ơn Tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong luận văn này
Sinh viên thực hiện
Hoàng Cẩm Nhung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản khóa luận này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới TS Nguyễn Thị Thúy Hồng, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và độngviên để tôi có thể hoàn thành được bản luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới TS Vũ Ngọc Tú – Trưởng phòng Khoa học
và Hợp tác quốc tế – Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đãcho phép tôi được thực tập tại phòng và sử dụng một phần số liệu trong nội dungcác dự án mà phòng đang thực hiện
Bên cạnh đó tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Khối văn phòng – Viện Khoahọc kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã tạo điều kiện và giúp đỡ rấtnhiệt tình trong thời gian tôi học tập và làm việc tại Cơ quan
Ngoài ra tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô trong Khoa Kinh tếquốc tế đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian qua
Để hoàn thành bản báo cáo này ngoài sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo tôicũng nhận được rất nhiều sự động viên của gia đình, bạn bè động nghiệp, qua đâytôi cũng xin gửi lời cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của khóa luận 3
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁC NGUỒN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 4
1.1: Tổng quan về viện trợ nước ngoài 4
1.1.1: Khái niệm viện trợ nước ngoài 4
1.1.2: Bản chất viện trợ nước ngoài 5
1.1.3: Vai trò của nguồn vốn Viện trợ quốc tế đối với Nước tiếp nhận 5
1.1.4: Quy định về quản lý và sử dụng Viện trợ quốc tế không hoàn lại 6
1.1.5: Một số cơ quan tổ chức nghiên cứu hỗ trợ nguồn viện trợ nước ngoài cho các dự án liên quan đến nông nghiệp 7
1.2: Tác động của Nguồn vốn Viện trợ quốc tế đối với lĩnh vực nông nghiệp 13
1.2.1: Tác động tích cực 13
1.2.2: Tác động tiêu cực 14
1.3: Lĩnh vực ưu tiên của các nhà tài trợ vốn đối với Nông nghiệp 15
Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ THU HÚT NGUỒN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ CỦA VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍA BẮC 16
2.1: Giới thiệu khái quát về Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 16
2.1.1: Giới thiệu tổng quan về Cơ quan 16
2.1.2: Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.3: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan 18
2.1.4: Cơ cấu tổ chức của Viện 20
Trang 52.1.5: Chức năng và nhiệm vụ của phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế 21
2.1.6: Tình hình hoạt động của cơ quan trong 3-5 năm vừa qua 24
2.2 Phân tích thực trạng sử dụng và thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 25
2.2.1: Tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn kinh phí HTQT, viện trợ quốc tế 25
2.2.2: Thống kê nhiệm vụ sử dụng nguồn vốn Viện trợ quốc tế 27
2.2.3: Kinh phí tài trợ của các tổ chức hỗ trợ nguồn Viện trợ quốc tế cho Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 28
2.2.4: Cơ cấu vốn của các dự án 43
2.2.5: Tình hình tiếp nhận và cấp phát kinh phí các dự án sử dụng nguồn vốn Viện trợ quốc tế tính đến T6/2021 44
2.2.6: Các quy định về quản lý tài chính của dự án 44
2.2.7: Tổ chức quản lý thực hiện dự án 45
2.3 Đánh giá thực trạng sử dụng và thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 48
2.3.1: Ưu điểm 48
2.3.2: Nhược điểm và nguyên nhân 49
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỒN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ CỦA VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍA BẮC 52
3.1: Định hướng phát triển của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 52
3.2 Định hướng trong thu hút nguồn Viện trợ quốc tế 53
3.2.1 Định hướng của Nhà nước về thu hút nguồn Viện trợ quốc tế 53
3.2.2 Định hướng thu hút nguồn Viện trợ quốc tế của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 54
3.3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 54
3.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho tăng cường thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 58
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 66
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACIAR Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế
AustraliaAFLi Dự án Thúc đẩy và mở rộng nông lâm kết hợp theo
hướng thị trường và các giải pháp phục hồi rừng chovùng Tây Bắc Việt Nam
AGB Dự án Phát triển liên kết chuỗi giá trị để cải thiện hệ
thống sản xuất sắn qui mô nhỏ ở Việt Nam vàIndonesia
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CANSEA Tổ chức bảo tồn Mạng Nông nghiệp ở Đông Nam ÁCCAFS Chương trình Biến đổi khí hậu, nông nghiệp và an
ninh lương thựcCGIAR Nhóm tư vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
CIAT Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế
CIMMYT Trung tâm cải tiến ngô và lúa mì quốc tế
CIRAD Trung tâm Hợp tác Quốc tế Nghiên cứu Nông nghiệpCNSH công nghệ sinh học
CSA Sinh kế bền vững và khả năng ứng phó biến đổi khí
hậu thông qua các thực hành tốt về nông nghiệpthông minh với khí hậu
DAC Uỷ ban Hỗ trợ phát triển
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp
QuốcFFAR Tổ chức Nghiên cứu Nông nghiệp và Thực phẩmGRET Tổ chức nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cộng
hòa Pháp
v
Trang 7HT nhiệt đới ẩm
HTQT Hợp tác quốc tế
HTTNV Hoàn thành tốt nhiệm vụ
HTX Hợp tác xã
IFAD Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IRRI Viện Nghiên cứu lúa gạo quốc tế
MNPB Miền núi phía Bắc
NLKH Nông lâm kết hợp
NN Nông nghiệp
NOMAFSI Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi
phía BắcOECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PTNT Phát triển nông thôn
Trang 8DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Danh mục bảng
Bảng 2.1: Tổng hợp kinh phí hợp tác quốc tế giai đoạn 2018-2020 25
Bảng 2.3: Tổng kinh phí tài trợ cho Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (đơn vị tính: USD) 28
Bảng 2.4: Tóm tắt kết quả chính đạt được của dự án AFLi 36
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của các dự án 43
Bảng 2.6: Tình hình tiếp nhận và cấp phát kinh phí đến T6/2021 44
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Viện 20
Sơ đồ 2: Tổ chức phòng Khoa học và HTQT Viện khoa học và kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc 21
Sơ đồ 3: Cấu trúc quản lý dự án 46
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1: Kinh phí phân theo lĩnh vực tài trợ 27
Danh mục hình vẽ Hình 2.1: Sắn xen trong rừng bạch đàn mới trồng tại Yên Bái 30
Hình 2.2: 1 hệ thống sản xuất tổng hợp ruộng-ao-vườn-nương-rừng vùng miền núi phía Bắc 39
Hình 2.3: Cây cà phê arabica trồng trong hệ thống thâm canh không che nắng sử dụng 40 Hình 2.4: Sơ đồ VENN cho thấy khả năng đóng góp của các tổ chức trong việc thúc đẩy ứng dụng CSA tại 1 xã ở MNPB 42
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp chiếm một vị thế hết sức quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.Phát triển Nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang là ưu tiênhàng đầu của Chính phủ Việt Nam nhằm phát huy những tiềm năng Nông nghiệpdồi dào phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, một vấn đềđặt ra với toàn nền kinh tế nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng là nguồn vốncho đầu tư, phát triển còn hết sức hạn chế Trong khi đó, quá trình hiện đại hoángành Nông nghiệp đòi hỏi một lượng kinh phí không hề nhỏ và diễn ra trong mộtkhoảng thời gian lâu dài Cùng với quá trình hội nhập quốc tế, Chính phủ Việt Namđã bước đầu tận dụng được những nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ cho quá trìnhphát triển đất nước trong đó có nguồn vốn Viện trợ quốc tế
Viện trợ quốc tế là một dạng đầu tư quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốcgia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển.Viện trợ quốc tế cũng đã đóng góp mộtphần vào việc tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng nguồn vốn,chuyển giao công nghệ, tăng xuất khẩu và giải quyết việc làm cũng như tăng thunhập cho bà con nông dân
Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 14 tỉnh, được chia làm 2 vùng ĐôngBắc và Tây Bắc Địa hình chia cắt, phức tạp: Tây Bắc gồm chủ yếu là núi trung bình
và núi cao, có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất Việt Nam ĐôngBắc gồm chủ yếu là núi trung bình và núi thấp, là vùng chuyển tiếp từ vùng núiĐông Bắc tới đồng bằng sông Hồng với những dải đồi đỉnh tròn, sườn thoải, là vùngtrung du điển hình của nước ta Đây là vùng thích hợp để nghiên cứu và trồng lúa,ngô, sắn, cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm Những loại cây trên đều là lĩnhvực nghiên cứu chủ yếu của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phíaBắc
Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc là cơ quan nghiêncứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông lâm nghiệp phục vụ phát triển củaVùng Trung du miền núi phía Bắc Bên cạnh đó, Viện còn thực hiện các dự án Hợptác quốc tế từ các nguồn kinh phí đầu tư quốc tế hay viện trợ quốc tế để nghiên cứu
và phát triển kỹ thuật các loại hình cây trồng thế mạnh của Viện để góp phần tạoviệc làm cho dân cư nông thôn và xoá đói giảm nghèo Tuy nhiên, trong những nămvừa qua, việc thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện còn nhiều hạn chế về cả sốlượng cũng như quy mô cơ cấu dự án Bên cạnh đó, nhu cầu phát triển kinh tế củaViện ngày càng tăng, để phát triển Viện cần phải tích cực hơn nữa trong hoạt độngthu hút viện trợ quốc tế
Trang 10Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp và đề xuất nhằm tăng cườngthu hút viện trợ quốc tế đối với Viện đang là một vấn đề đáng được quan tâm Đó là
lý do tôi lựa chọn đề tài “Sử dụng và thu hút nguồn vốn viện trợ quốc tế của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình, góp phần đưa ra cái nhìn một cách khách quan về thựctrạng thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện, thúc đẩy năng lực phát triển của Cơquan
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghên cứu
Nghiên cứu nhằm phân tích nguồn Viện trợ quốc tế của Viện khoa học kỹthuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao khả năng thu hút nguồn viện trợ quốc tế để góp phần phát triển Viện khoahọc kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, khóa luận tập trung vào giải quyết một
số nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề cơ sở lý luận về nguồn
Viện trợ quốc tế
Thứ hai, Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng và thu hút nguồn
viện trợ quốc tế Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Thứ ba, Định hướng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thu hút
nguồn viện trợ quốc tế của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phíaBắc Trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nguồn Viện trợ quốc tế của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núiphía Bắc
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu việc thu hút và sử dụng nguồn vốn Viện trợ quốc
tế tại Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc trong lĩnh vựcnông nghiệp
Về thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu của các dự án từ năm 2018 đến
tháng 6 năm 2021
Trang 11Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu về thực trạng và giải pháp để
thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miềnnúi phía Bắc
1 Thu thập số liệu
Thu thập tài liệu sẵn có: Các số liệu, thông tin, tài liệu tham khảo để phục vụ
cho việc đánh giá, phân tích, thu hút nguồn viện trợ quốc tế được thu thập qua cáckênh: Giáo trình, trang Web của Viện, qua các số liệu thống kê của các phòng ban
và các dự án của Viện và thông qua mạng Internet
2 Xử lý và phân tích số liệu
- Phân tích các số liệu về nguồn viện trợ quốc tế của Viện khoa học và kỹthuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, tình hình hoạt động của viện … từ năm 2018-T6/2021 để biết được thực trạng tình hình thu hút viện trợ quốc tế của Viện
- Phân tích thực trạng và giải pháp mà Viện đang sử dụng để biết được ưu điểm và nhược điểm của Viện
- Phương pháp thống kê: Thống kê các nguồn tài trợ của Viện từ các Tổ chức quốc tế
- Phương pháp logic: Tổng hợp, đánh giá về thực trạng thu hút viện trợ quốctế, các khó khăn khi thực hiện để từ đó đưa ra các giải pháp dựa trên cơ sở khoa học vàcác đề xuất cho nhà nước để nâng cao hiệu quả thu hút viện trợ quốc tế cho Viện
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được két cấu gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về các nguồn viện trợ quốc tế liên quan đến lĩnh
vực nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện khoa học kỹ
thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút nguồn viện trợ quốc tế
của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Trang 12Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁC NGUỒN VIỆN TRỢ QUỐC
TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
1.1: Tổng quan về viện trợ nước ngoài
Viện trợ nước ngoài là một hiện tượng chủ yếu phát triển từ sau năm 1945,chủ yếu nhờ ba yếu tố Yếu tố đầu tiên chính là thành công của Kế hoạch Marshall
mà Mỹ viện trợ cho châu Âu Thứ hai, làn sóng giành độc lập của các quốc gia ởchâu Á vào cuối những năm 1940, châu Phi vào những năm 1960 đã tạo ra động lựcmới cho viện trợ phát triển giành cho các nước này Yếu tố thứ ba chính là cuộcChiến tranh Lạnh, khi mà các siêu cường sử dụng viện trợ như một công cụ để mởrộng ảnh hưởng và giúp xác lập các “chế độ thân thiện” với mình
Viện trợ nước ngoài bao hàm mối quan hệ giữa một bên là chủ thể viện trợ
và một bên là chủ thể nhận viện trợ Mặc dù quốc gia là chủ thể quan trọng nhấttrong các mối quan hệ viện trợ nước ngoài, song các tổ chức quốc tế như Ngân hàngThế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cũng đóng vai trò quan trọng
Viện trợ nước ngoài được xem là một công cụ chính sách mà chủ thể viện trợthực hiện nhằm đạt được các mục tiêu nhất định Do vậy, dù chủ thể viện trợ làquốc gia hay tổ chức quốc tế thì tính chất chính trị trong các mối quan hệ viện trợvẫn tồn tại Tính chất chính trị này có thể được nhận thấy ở các điều kiện đi kèm màchủ thể viện trợ đặt ra cho chủ thể nhận viện trợ Ví dụ như IMF có thể yêu cầunước nhận viện trợ thực hiện một số chính sách kinh tế nhất định để đổi lại cáckhoản viện trợ Tương tự như vậy, Kế hoạch Marshall ngay từ đầu cũng mang cácngụ ý chính trị rõ ràng
Ngoài ra trong nhiều trường hợp, viện trợ còn được thực hiện nhằm phục vụ nhữnglợi ích kinh tế của chủ thể viện trợ Trong các khoản viện trợ ràng buộc (tied aid),một số nước chỉ chấp nhận cung cấp viện trợ với điều kiện nước nhận viện trợ phảimua các hàng hóa nhập khẩu từ nước viện trợ Hình thức viện trợ ràng buộc này cònđược gọi là “viện trợ giảm giá trị” (devalued aid) vì nước nhận viện trợ phải nhậpkhẩu các hàng hóa này với giá cao hơn và chất lượng thấp hơn so với các hàng hóacùng chủng loại có trên thị trường thế giới Nhiều nước viện trợ khi gặp khó khăn
về cán cân thanh toán chỉ chấp nhận cung cấp viện trợ dưới hình thức này
1.1.1: Khái niệm viện trợ nước ngoài
Viện trợ nước ngoài trong tiếng Anh là Foreign aid Viện trợ nước ngoài làcác khoản ưu đãi tài chính, hàng hóa và dịch vụ được tài trợ dành cho các nướcđang phát triển nhằm thúc đẩy phát triển ở các quốc gia này, thường được thực hiệndưới hình thức hỗ trợ tài chính hoặc hỗ trợ kĩ thuật
Trang 13Cũng có thể hiểu, viện trợ nước ngoài là khoản tiền mà một quốc gia tựnguyện chuyển sang một quốc gia khác, có thể dưới dạng một món quà, một khoảntrợ cấp hoặc một khoản vay Ở Hoa Kỳ, thuật ngữ này thường chỉ đề cập đến hỗ trợquân sự và kinh tế mà Chính phủ liên bang cung cấp cho các Chính phủ khác.
1.1.2: Bản chất viện trợ nước ngoài
Uỷ ban Hỗ
Tổ chức Hợp tác
hơn được sử dụng
trợ phát triển (Development Assistance Committee – DAC) thuộc
và Phát triển Kinh tế (OECD) đưa ra một định nghĩa chính xácbởi câu lạc bộ các nhà tài trợ Theo đó, viện trợ phải:
- Đến từ các nguồn chính thức, không bao gồm các quỹ được huy động bởi các
tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tình nguyện tư nhân, ngoại trừ những khoản viện trợ
từ các nguồn chính thức nhưng được giải ngân thông qua các tổ chức phi chính phủ;
- Được dành cho mục đích phát triển, vì vậy viện trợ không bao gồm viện trợquân sự và các nguồn tài trợ phục vụ mục đích thương mại, ví dụ như tín dụng xuất khẩu;
- Có mức độ ưu đãi cao (viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% khoản việntrợ);
- Được giành cho một quốc gia thuộc Phần I trên “Danh sách các nước nhậnviện trợ” của DAC, trong đó bao gồm tất cả các nước thu nhập thấp và trung bình trên thếgiới
Các khoản tài chính quốc tế đáp ứng tất cả bốn điều kiện trên được gọi là Hỗtrợ Phát triển Chính thức (Official Development Assistance), những khoản đáp ứngtất cả các tiêu chí trừ điều kiện về mức độ ưu đãi được gọi là Tài chính Phát triểnChính thức (Official Development Finance)
1.1.3: Vai trò của nguồn vốn Viện trợ quốc tế đối với Nước tiếp nhận
- Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Đối với các nước đang phát triển, các
khoản Viện trợ là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình pháttriển Đây là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước đang phát triển đảm bảo nguồn chi,giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, nhờ vậy mà chính phủ các nước có thể tậptrung đầu tư cho các dự án Nguồn vốn Viện trợ quốc tế là điều kiện quan trọng thúc đẩytăng trưởng nền kinh tế của các nước đang phát triển
- Viện trợ quốc tế giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực: Dù cho các nước tài trợ thường
không muốn chuyển giao những công nghệ cao nhưng trên thực tế cũng có những côngnghệ tương đối cao được chuyển giao làm tăng thêm tiềm lực khoa học
5
Trang 14công nghệ của nước tiếp nhận Bên cạnh đó, Viện trợ quốc tế giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề về bảo vệ môi trường.
- Giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế: Đối với các nước
đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không thể tránh khỏi, trong đó nợ nướcngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng là tình trạng phổbiến Vì vậy, Viện trợ quốc tế là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cânthanh toán quốc tế của các nước đang phát triển
- Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước: Viện trợ quốc tế được sử dụng có hiệu quả
sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư nhân Đối với những nước đang trongtieesnn trình cải cách thể chế, Viện trợ quốc tế còn góp phần củng cố niềm tin của khuvực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ Mặt khác, để có thể thu hút được cácnhà đầu tư trực tiếp nước ngoài bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, thì tại các quốcgia đó phải đảm bảo cho họ có một môi trường đầu tư tốt, đảm bảo đầu tư có lợi với phítổn đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao Việc sử dụng nguồn vốn Viện trợ quốc tế để đầu tưcải thiện sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các côngtrình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận
- Giúp xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sự chênh lệch đời sống của người dân:
Xóa đói giảm nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên của các nhà tài trợ quốc tếđưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này thểhiện tính nhân đạo của nguồn vốn Viện trợ quốc tế
- Giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế: Viện trợ quốc
tế giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông qua các chươngtrình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chínhsách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế
1.1.4: Quy định về quản lý và sử dụng Viện trợ quốc tế không hoàn lại
Việc quản lý và sử dụng viện trợ phải đảm bảo các nguyên tắc:
1- Quản lý và sử dụng viện trợ phải tuân thủ pháp luật Việt Nam Các khoảnviện trợ chỉ được tiếp nhận, thực hiện, sử dụng khi đã được cấp có thẩm quyền củaViệt Nam phê duyệt Nguồn tiền viện trợ phải là nguồn tiền, tài sản hợp pháp
2- Không tiếp nhận những hàng hóa (kể cả vật tư, thiết bị) thuộc danh mụccác mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật
3- Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm toàn diện trong quản lý và sử dụnghiệu quả khoản viện trợ
6
Trang 154- Dòng tiền tiếp nhận và chi ra cho khoản viện trợ phải được thực hiệnthông qua tài khoản tiếp nhận viện trợ, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đượcbáo cáo đầy đủ theo quy định.
5- Viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước phải được dự toán, hạchtoán, quyết toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước
6- Đối với các khoản viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước,Chủ khoản viện trợ được phép tự quản lý và chịu trách nhiệm về mục đích sử dụngviện trợ, kết quả sử dụng viện trợ, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật ViệtNam và cam kết với các nhà tài trợ Chủ khoản viện trợ định kỳ báo cáo Cơ quanchủ quản để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung
7- Sau 06 tháng kể từ ngày khoản viện trợ được phê duyệt, trường hợp khoảnviện trợ vẫn chưa triển khai mà không có lý do chính đáng, cấp có thẩm quyền phêduyệt được thu hồi quyết định phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ đã ban hành Cơquan chủ quản có trách nhiệm thông báo cho bên cung cấp viện trợ về việc thu hồiquyết định phê duyệt khoản viện trợ
1.1.5: Một số cơ quan tổ chức nghiên cứu hỗ trợ nguồn viện trợ nước ngoài cho các dự án liên quan đến nông nghiệp
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO)
Việt Nam gia nhập FAO từ năm 1950 dưới chính thể Quốc gia Việt Nam.Năm 1955 chuyển sang Việt Nam Cộng hòa rồi Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam từ năm 1975 nhưng đến năm 1978, FAO mới chính thức mở Văn phòng đạidiện tại Hà Nội Trong hơn 40 năm qua, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và FAOngày càng phát triển theo chiều hướng tích cực: hỗ trợ của FAO đã góp phần thúcđẩy sản xuất nông nghiệp và lương thực ở Việt Nam một cách có hiệu quả và thuđược những thành tựu to lớn Cho đến nay, FAO đã giúp Việt Nam thực hiện hơn
100 dự án tập trung vào các lĩnh vực lập chính sách, chuyển giao công nghệ trongcác lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, an ninh lương thực, dinh dưỡng Tổng sốtiền viện trợ trị giá trên 100 triệu USD
Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR)
Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia là tổ chức nằm trongChương Trình Trợ giúp Phát triển của Chính phủ Australia và tham gia tích cựctrong việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình này, đó là giúp các nước đangphát triển giảm nghèo và đạt được sự phát triển bền vững
ACIAR được thành lập vào năm 1982 với nhiệm vụ hỗ trợ tài chính cho các
dự án hợp tác nghiên cứu nông nghiệp do các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài
Trang 16nước Australia tiến hành Các dự án này nhằm giải quyết các vấn đề về nông nghiệp
ở các nước đang phát triển
Sứ mệnh của ACIAR: Nghiên cứu thành công các hệ thống nông nghiệp bềnvững và năng suất cao hơn, vì lợi ích của các nước đang phát triển và Australia,thông qua hợp tác nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
ACIAR bắt đầu chương trình hợp tác ở Việt Nam từ năm 1993 Trải qua 26năm nghiên cứu phát triển, ACIAR đã đầu tư khoảng 105 triệu đô la Úc cho 175 dự
án tại Việt Nam, trong đó, giai đoạn 2020-2021 đã, đang và sẽ triển khai 31 dự ánnghiên cứu với mức đầu tư là 4,5 triệu đô la Úc, đóng góp tích cực cho sự phát triểnnhanh chóng của nông nghiệp Việt Nam những năm qua
Bên cạnh đó, để nâng cao năng lực để xây dựng chuyên môn và nắm rõ vềquá trình xây dựng và thực hiện chính sách là nhiệm vụ cốt lõi của ACIAR Để thựchiện công việc này, ACIAR áp dụng phương pháp nâng cao năng lực xuyên suốttrong các hoạt động nghiên cứu, bao gồm việc đầu tư vào dự án, chương trìnhnghiên cứu sinh, hoạt động trao đổi giữa các nhà khoa học và cán bộ dự án ởAustralia và các quốc gia đang phát triển
ACIAR hiện đang quản lý hai học bổng trong chương trình AustralianAwards: Chương trình John Allwright và Chương trình John Dillon
Viện Nghiên cứu lúa gạo quốc tế IRRI
Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế IRRI (The International Rice ResearchInstitute) là một Tổ chức quốc tế phi chính phủ Trụ sở chính đặt tại Los Banos,Laguna, Philippines và có văn phòng tại mười sáu quốc gia
Viện IRRI là một trong 15 Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp trên thế giớithuộc thành viên sáng lập của Nhóm tư vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế(CGIAR) Đây là Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế phi lợi nhuận lớn nhất
ở Châu Á
IRRI được thành lập vào năm 1960 với sự hỗ trợ của Quỹ Ford, Quỹ Rockefeller và Chính phủ Philippines
Mục tiêu của IRRI là:
- Xóa đói giảm nghèo thông qua cải thiện và đa dạng hóa các hệ thống dựa trên sản xuất lúa gạo
- Đảm bảo sản xuất lúa bền vững và ổn định, tác động tiêu cực đến môi trường ở mức tối thiểu, và có thể đối phó với biến đổi khí hậu
- Cải thiện dinh dưỡng và sức khỏe của người nghèo tiêu dùng gạo và nông dân trồng lúa
Trang 17- Cung cấp truy cập thông tin công bằng và kiến thức về lúa gạo và giúp pháttriển thế hệ tiếp theo của các nhà khoa học về lúa gạo.
-Cung cấp cho các nhà khoa học về lúa gạo và sản xuất với các thông tin ditruyền và vật liệu cần thiết để phát triển các công nghệ cải tiến và nâng cao sản xuấtlúa gạo
Mục tiêu chính của IRRI là nghiên cứu lai tạo các giống lúa và hệ thống canhtác nhằm làm cho nông dân trồng lúa tăng hiệu quả kinh tế và chất lượng hạt gạocao và an toàn cho người tiêu dùng
Mục tiêu của IRRI đóng góp vào hoàn thành Mục tiêu Phát triển Thiên niên
kỷ của Liên hợp quốc để xóa đói giảm nghèo và đảm bảo môi trường bền vững.Chúng cũng phù hợp với các mục tiêu của khoa học đối tác lúa toàn cầu giúp cungcấp nghiên cứu quốc tế phối hợp có hiệu quả và hiệu quả với các đối tác của IRRI
Khẩu hiệu của IRRI là: “Khoa học lúa gạo đối với một thế giới tốt hơn”.Thành tựu 50 năm hoạt động của IRRI đáng được trân trọng, nó giúp chonông dân các nước đang phát triển xóa đói giảm nghèo, đủ gạo ăn và tiến tới khágiàu nhờ kỹ thuật trồng lúa cải tiến do IRRI lai tạo, tạo ra chuyển biến của cuộccách mạng xanh rất lý thú trên đồng ruộng Nông dân Việt Nam rất mang ơn cácnhà khoa học IRRI
Các chương trình IRRI đang tiếp tục thực hiện:
- Bảo tồn, sự hiểu biết, chia sẻ và sử dụng đa dạng di truyền lúa
- Chọn tạo và cung cấp giống lúa mới
- Phát triển và chia sẻ cải tiến cây trồng và biện pháp quản lý môi trường
- Tăng giá trị cho giá trị kinh tế và dinh dưỡng của gạo
- Mở rộng ảnh hưởng của mình bằng cách hỗ trợ chính sách và chiến lược phát triển thị trường
- Tạo thuận lợi cho việc áp dụng quy mô lớn của công nghệ gạo
Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD)
IFAD là tổ chức cho vay tiền, hầu hết với điều kiện ưu đãi Quỹ IFAD khôngchỉ quan tâm đến việc tăng sản xuất nông nghiệp mà còn hỗ trợ phát triển về việclàm, tăng cường dinh dưỡng và phân chia thu nhập ở các địa phương Hoạt độngchính gồm Chương trình thường kỳ và Chương trình đặc biệt cho châu Phi
Mục tiêu hoạt động chủ yếu của IFAD là huy động các nguồn vốn bổ sung từcác nước tài trợ (donor) để phát triển sản xuất và tăng cường dinh dưỡng cho cácnhóm người dân có thu nhập thấp ở các nước đang phát triển Ít nhất có khoảng20% số người sống ở châu Phi, châu Á và châu Mỹ La tinh đang chịu ảnh hưởng
Trang 18của nạn đói và thiếu dinh dưỡng kéo dài Vì vậy, Quỹ tập trung hỗ trợ phát triển củanhững cộng đồng nghèo ở nông thôn, đặc biệt là những người nông dân không córuộng đất, ngư dân, người chăn nuôi gia súc và những phụ nữ nghèo; đồng thờicũng quan tâm đến những cách tiếp cận tiên tiến được xây dựng trên cơ sở tham giacủa địa phương và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên Trong khuôn khổ chiếnlược của IFAD, Quỹ vẫn tiếp tục hướng tới mục tiêu giúp cải thiện tình trạng đóinghèo, phát triển nông thôn, cải cách kinh tế, xã hội, xây dựng năng lực, quản lýmôi trường và bình đẳng giới.
Việt Nam là thành viên của IFAD từ năm 1977, nằm trong nhóm nước đangphát triển, có đóng góp vốn cho Quỹ, đồng thời cũng nhận vốn vay của Quỹ QuỹIFAD chính thức hỗ trợ Việt Nam từ năm 1991 Năm 1992, Chính phủ Việt Namcam kết đóng góp 200.000 USD vào IFAD, số tiền đó đóng góp trong 3 năm vàđược chia làm nhiều lần Việt Nam là một trong số ít quốc gia được IFAD chohưởng vay vốn đặc biệt ưu đãi: vay lãi suất 0,75-1,0%/năm, trả trong 50 năm, thờigian ân hạn là 10 năm
Các lĩnh vực ưu tiên trong hoạt động của tổ chức IFAD tại Việt Nam: Tậptrung hỗ trợ nông dân, ngư dân, phụ nữ nghèo; hỗ trợ cho một số tỉnh nghèo và cónhiều đồng bào các dân tộc ít người sinh sống
Sau một thời gian đặt Văn phòng Dự án tại Hà Nội, Văn phòng Đại diện củaIFAD tại Việt Nam được chính thức thành lập sau khi Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại văn bản số 76/TTg-QHQT ngày 15/01/2008 và Hiệp định giữa Chính phủViệt Nam và IFAD về lập Văn phòng Đại diện cũng đã được ký kết trong dịp Chủtịch IFAD sang thăm và làm việc tại Việt Nam vào tháng 01/2008
IFAD đã liên tục hỗ trợ Việt Nam thông qua các khoản vốn vay với lãi suất
ưu đãi từ năm 1991 IFAD hỗ trợ Việt Nam thông qua 17 dự án (gồm cả vốn vay vàviện trợ không hoàn lại) với tổng vốn đầu tư là 500 triệu USD triển khai tại 11 tỉnh,đặc biệt tập trung vào các tỉnh nghèo và miền núi Các dự án thực hiện tại Việt Namđược IFAD đánh giá là điển hình cho quan hệ giữa IFAD và các nước đang pháttriển Từ khi trở thành thành viên của Quỹ (1977) đến nay, qua 9 lần đóng góp, ta đãđóng cho Quỹ tổng cộng 2.917.793 USD
Trung tâm Hợp tác Quốc tế Nghiên cứu Nông nghiệp (CIRAD)
Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Nghiên cứu Phát triển Nông nghiệp (CIRAD)
là đối tác lớn của các tổ chức Việt Nam và các trường đại học Việt Nam Các nhànghiên cứu của CIRAD đang làm việc tại Việt Nam thông qua các đơn vị đối tác vềsản xuất động thực vật, dịch tễ học động vật, an toàn thực phẩm và chất lượng vệsinh thực phẩm, nông nghiệp học để có một nền nông nghiệp có khả năng chống lại
Trang 19biến đổi khí hậu và góp phần giảm thiểu các tác động của nó, quản lý nguồn tàinguyên thiên nhiên, đặc biệt là nước và đất, cũng như khoa học thông tin và truyềnthông.
Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (CIAT)
Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (CIAT) làm việc để giảm đóinghèo và cải thiện dinh dưỡng của con người ở vùng nhiệt đới thông qua nghiên cứunhằm đạt được một tương lai lương thực bền vững CIAT là một thành viên củaCGIAR (www.cgiar.org), một hiệp hội toàn cầu kết hợp các tổ chức tham gianghiên cứu cho một tương lai an toàn thực phẩm CGIAR (Nhóm tư vấn về nghiêncứu nông nghiệp quốc tế) là một liên minh chiến lược liên kết các tổ chức tham giavào nghiên cứu nông nghiệp phát triển bền vững với các nhà tài trợ mà các quỹ nàylàm việc
Các nhà tài trợ bao gồm các chính phủ của các nước đang phát triển và côngnghiệp hóa, các tổ chức và quốc tế và tổ chức khu vực Công việc hỗ trợ được thựchiện bởi 15 thành viên của Hiệp hội Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tếCGIAR, trong sự hợp tác chặt chẽ với hàng trăm các tổ chức đối tác, bao gồm cácviện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia và khu vực, các tổ chức xã hội dân sự, giớihọc viện và khu vực tư nhân
CGIAR tại có 64 thành viên chính phủ và phi chính phủ và hỗ trợ 14 trungtâm nghiên cứu và một trung tâm nghiên cứu liên chính phủ (AfricaRice)
CGIAR được tài trợ bởi Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợpquốc (FAO), Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD), Chương trình Phát triểnLiên Hiệp Quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới
Nghiên cứu của CIAT tập trung vào việc tăng năng suất của các loại cây nhiệtđới chủ chốt, làm đảo lộn sự thoái hóa đất và đất đai và sử dụng thông tin để thúcđẩy các quyết định tốt hơn về các vấn đề như biến đổi khí hậu và quản lý môitrường CIAT tham gia với một loạt các tổ chức và nhóm nghiên cứu hợp tác, xâydựng năng lực và xây dựng mạng lưới kiến thức ở Châu Á
CIAT và các đối tác trên khắp các vùng nhiệt đới thúc đẩy việc áp dụng rộngrãi các loại cỏ nhiệt đới cùng với các phương pháp cho ăn khác được cải thiện trong
số lượng lớn nông dân, chủ yếu là ở các hộ gia đình vừa và nhỏ Nghiên cứu củatrung tâm nhằm xác định các cách tiếp cận để tăng cường bền vững sẽ nâng cao sinhkế và lợi ích môi trường của các hệ thống thức ăn gia súc
Các nhà khoa học của CIAT đang nghiên cứu các tác động của biến đổi khíhậu hiện tại và tiềm năng của các hệ thống sản xuất chăn nuôi ở vùng nhiệt đới vàcác chiến lược xác định cho việc thâm canh quy mô lớn các hệ thống sản xuất chăn
Trang 20nuôi có tính thân thiện với khí hậu hơn, sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn và bềnvững về mặt kinh tế và sinh thái.
Tổ chức bảo tồn Mạng Nông nghiệp ở Đông Nam Á (CANSEA)
Mục tiêu của mạng CANSEA là để tối ưu hóa những điểm tương đồng và bổtrợ giữa các quốc gia và các tổ chức trong khu vực sông Mekong, để cải thiện mộtmặt hiệu quả của nghiên cứu được thực hiện bởi các dự án khác nhau và trên taykhác để đi qua các “phi công” khuếch tán của các hệ thống CA trong các hộ giađình quy mô nhỏ ở Đông Nam Á Để tối ưu hóa các nguồn lực và phương tiện, việcthực hiện hiệp lực tiểu khu vực trong nghiên cứu và phát triển được đề xuất thôngqua:
- Góp kết quả và kinh nghiệm có sẵn bằng cách tăng cường “ORCATAD” cơ
sở dữ liệu được tạo ra bởi dự án với sự tài trợ từ Ủy ban châu Âu PRONAE-NAFRI Cơ
sở dữ liệu này hiện đang được quản lý bởi PROSA và Trung tâm Quốc gia về nôngnghiệp bảo tồn (NCCA) của NAFRI Mục tiêu của CANSEA là để cho một chiều hướngđúng khu vực cơ sở dữ liệu này
- Hỗ trợ đào tạo để tối ưu hóa hiệu quả của các dự án và hành động trongagroecology trong tiểu vùng (thời gian lưu trên “đào tạo” và “giao tiếp” thành phần của
dự án cho phép thêm thời gian để nghiên cứu đã quyết toán)
- Năng lực chung để giải quyết các vấn đề tiểu khu vực khoa học và hoạtđộng (phục hồi độ phì nhiêu của đất và sự phát triển của hệ thống canh tác hiệu quả đồngthời bảo vệ môi trường tại các khu vực miền núi axit)
- Phối hợp khoa học chung nhằm hài hòa các phương pháp và các chỉ số,bằng cách đề xuất một thiết kế nghiên cứu chung và các phương pháp so sánh để giảiquyết vấn đề tương tự
Trong mạng CANSEA, một hoạt động được định nghĩa là khu vực một khi
nó tương ứng với một trong những định nghĩa sau đây:
- Hoạt động liên quan đến ít nhất hai đối tác quốc gia riêng biệt,
- Hoạt động đối phó với một bộ ngang các chủ đề với kích thước xuyên quốcgia,
- Hoạt động cho phép so sánh các dữ liệu giữa một số quốc gia và hội nhập của những dữ liệu trong một phân tích ở cấp độ tiểu khu vực
Trung tâm cải tiến ngô và lúa mì quốc tế (CIMMYT)
Trung tâm cải tiến ngô và lúa mì quốc tế là một tổ chức nghiên cứu để pháttriển phi lợi nhuận phát triển các giống cải tiến của lúa mì và bắp với mục đích gópphần vào an toàn thực phẩmvà đổi mới các hoạt động nông nghiệp để giúp thúc đẩy
Trang 21sản xuất, ngăn ngừa dịch bệnh và cải thiện tiểu chủ sinh kế của nông dân CIMMYT
là một trong 15 Trung tâm CGIAR CIMMYT được biết đến với việc lưu trữ ngânhàng gen ngô và lúa mì lớn nhất thế giới tại trụ sở chính ở Mexico
Các nhà khoa học của CIMMYT hỗ trợ các hệ thống nghiên cứu quốc gia vàlàm việc thông qua các doanh nghiệp hạt giống quy mô vừa và nhỏ để cung cấpgiống cải tiến, giá cả phải chăng và các phương pháp canh tác bền vững cho nôngdân sản xuất nhỏ Mặc dù trụ sở chính đặt tại Mexico, trung tâm hoạt động thôngqua 12 văn phòng khu vực (Afghanistan, Bangladesh, Trung Quốc, Colombia,Ethiopia, Ấn Độ, Kazakhstan, Kenya, Nepal, Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ và Zimbabwe),cũng như một số trạm thí nghiệm
Các nhà nghiên cứu của CIMMYT thúc đẩy việc tăng cường bền vững các hệthống canh tác, chẳng hạn như thông qua việc sử dụng máy móc cho phép các nữnông dân nghèo tài nguyên ở Châu Phi và Nam Á để giảm chi phí lao động và thựchành nông nghiệp bảo tồn như không cày xới, cho phép trồng trực tiếp mà khôngcần cày xới hoặc chuẩn bị đất
CIMMYT tổ chức bộ sưu tập ngô và lúa mì lớn nhất trên thế giới: 28.000loại ngô độc đáo và 140.000 loại lúa mì Vật liệu được cung cấp theo các điềukhoản và điều kiện của hệ thống đa phương về tiếp cận và chia sẻ lợi ích, sử dụngHiệp định chuyển giao vật liệu tiêu chuẩn Một bản sao của những giống lúa mì nàyđược lưu trữ tại Svalbard Global Seed Vault ở Svalbard, Na Uy Thông qua hệthống nhân giống toàn cầu và mạng lưới đối tác của CIMMYT, sự đa dạng di truyềnnày được sử dụng để phát triển các giống ngô và lúa mì có năng suất cao hơn, và cóthể sống sót sau áp lực khí hậu và bệnh tật
Các nhà tài trợ chính bao gồm Quỹ Bill & Melinda Gates CGIAR, Tổ chứcNghiên cứu Nông nghiệp và Thực phẩm (FFAR), Nhóm OCP và các chính phủquốc gia của Châu Úc, Nước Anh, Canada, Trung Quốc, nước Đức, Mexico, Na Uy
và Hoa Kỳ
1.2: Tác động của Nguồn vốn Viện trợ quốc tế đối với lĩnh vực nông nghiệp
1.2.1: Tác động tích cực
Nguồn vốn Viện trợ quốc tế giúp các nước đang phát triển giải quyết các vấn
đề liên quan trong lĩnh vực nông nghiệp, hỗ trợ nguồn vốn để phục vụ nghiên cứu,thiết bị một số phòng thí nghiệm cũng như hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Nguồn vốn Viện trợ nước ngoài có mức độ ưu đãi cao, tuy nhiên để đảm bảo
đáp ứng đúng các lĩnh vực cần nghiên cứu, tất cả các dự án phải nhất quán với những ưu tiên đã thống nhất với chính phủ Việt Nam
Trang 22- Góp phần ổn định xã hội và phát triển nền kinh tế, đóng góp cho kim ngạchxuất khẩu của cả nước Góp phần tạo việc làm cho dân cư nông thôn và xoá đói giảmnghèo.
- Viện trợ nước ngoài giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giúp Việt Nam trở thànhnước có nền kinh tế nông nghiệp với hiệu suất cao
- Gia tăng sản xuất với quy trình công nghệ sạch đảm bảo chất lượng đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp
- Từng bước hỗ trợ xây dựng liên kết chuỗi từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu có hiệu quả
- Tăng cơ hội việc làm, tăng lợi nhuận và tính bền vững cho nông hộ và các cơ
sở sản xuất, kinh doanh qui mô nhỏ và cải thiện sinh kế nông thôn
- Nguồn Viện trợ quốc tế cũng góp phần hỗ trợ bảo vệ môi trường và cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, ứng phó với biếnđổi khí hậu, phát triển bền vững và tăng trưởng xanh
- Giúp nông dân nâng cao nhận thức về kỹ thuật canh tác, chăn nuôi dưới sựhướng dẫn trực tiếp từ các kỹ sư nông nghiệp và các chuyên gia nước ngoài cùng vớiviệc kết hợp tổ chức các lớp tập huấn, xây dựng mô hình mẫu
- Hỗ trợ nông dân sản xuất có truy xuất nguồn gốc thông qua chứng nhận, hỗtrợ nông dân thành lập tổ hợp tác xã (HTX); hỗ trợ nông dân giống để tái canh, ghép cảitạo, hỗ trợ người sản xuất tiêu thụ sản phẩm theo hướng hiệu quả
- Từng bước hỗ trợ xây dựng liên kết chuỗi từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ và
xuất khẩu có hiệu quả.
- Cơ hội để khám phá những khía cạnh rộng lớn hơn của thương mại khu vựccho các sản phẩm nông nghiệp cũng như các chính sách thay thế để có thể phát triểnngành công nghiệp hàng hóa, và hỗ trợ sinh kế nông hộ
1.2.2: Tác động tiêu cực
- Phân định vai trò, chức năng, nhiệm vụ của khối công và khối tư trong quá trình hợp tác còn nhiều bất lợi đối với các Cơ quan thực hiện dự án của Việt Nam
- Ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 đã làm gián đoạn nguồn vốn của nhiều
dự án cũng như quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ
- Một số nhà tài trợ giảm dần hoặc có kế hoạch chấm dứt chương trình viện trợ chính thức dành cho ngành nông nghiệp Việt Nam
- Do sự khác biệt về quy trình và thủ tục giữa Việt Nam và các nhà tài trợnên công tác chuẩn bị dự án trong nhiều trường hợp bị kéo dài và làm cho thiết kế banđầu trở nên không còn phù hợp, dẫn đến việc buộc phải điều chỉnh khi triển khai thựchiện, làm đội vốn và giảm hiệu quả đầu tư
14
Trang 231.3: Lĩnh vực ưu tiên của các nhà tài trợ vốn đối với Nông nghiệp
Mục tiêu:
1- Thiết lập và duy trì quan hệ hợp tác quốc tế dài hạn trong nghiên cứu vàphát triển công nghệ
2- Nâng cao năng lực cho các nhà nghiên cứu, quản lý nghiên cứu và đối tác
về phát triển của Việt Nam để hỗ trợ tăng trưởng bền vững và công bằng thông quanghiên cứu nông nghiệp
3- Nâng cao kỹ năng, sinh kế và thu nhập cho nông hộ nhỏ, bao gồm dân tộc
ít người ở Tây Nguyên và Tây Bắc Mạng lưới tri thức được thiết lập qua các dự án
sẽ hỗ trợ tạo điều kiện cho nông dân tham gia và hưởng lợi từ thị trường trong nước
6- Chương trình nghiên cứu sẽ mang lại hiểu biết sâu hơn về thị trường nhằm
hỗ trợ phòng tránh hoặc giảm nhẹ tác động của các cú sốc kinh tế đến người thamgia chuỗi sản xuất nông nghiệp
7- Bổ sung kiến thức mới để giảm lượng hoá chất và phân bón sử dụng trênmột đơn vị diện tích, tạo ra môi trường sạch hơn, sản phẩm an toàn hơn, chất lượngđất được cải thiện và các hệ thống sản xuất bền vững hơn
8- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, sản xuất nhiều thực phẩm hơn với
ít nguồn lực hơn
9- Chương trình nghiên cứu sẽ triển khai các kỹ thuật canh tác và cung cấpthông tin cho các nhà hoạch định chính sách để kiểm soát tác động của biến đổi khíhậu đến nông nghiệp
Lĩnh vực nghiên cứu:
Lĩnh vực 1: An toàn vệ sinh thực phẩm
Lĩnh vực 2: Biến đổi khí hậu
Lĩnh vực 3: Độ phì nhiêu của đất và hiệu quả các hệ thống trồng trọt – chăn nuôi
Lĩnh vực 4: Liên kết thị trường
Lĩnh vực 5: Lâm nghiệp
Lĩnh vực 6: Nuôi trồng thủy sản
Trang 24Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ THU HÚT NGUỒN VIỆN
TRỢ QUỐC TẾ CỦA VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG LÂM
NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍA BẮC2.1: Giới thiệu khái quát về Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
2.1.1: Giới thiệu tổng quan về Cơ quan
- Tên cơ quan: Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
- Tên viết tắt: NOMAFSI
do người Pháp thành lập năm 1918, qua hơn 100 năm xây dựng và phát triển, cơ sởnghiên cứu Nông lâm nghiệp này đã nhiều lần thay đổi tên gọi, người lãnh đạo Quátrình phát triển viện được chia thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (từ năm 1918-1945):
Thời kì đầu thành lập với tên gọi là Trạm Nghiên cứu Nông lâm nghiệp PhúThọ – trực thuộc Nha Nông chính thời Pháp (1918) Năm 1925, xây dựng nhà máychè đầu tiên ở Đông dương tại Phú Hộ, với thiết bị chế biến chè đen của Anh vàmáy phát điện nồi hơi nước Nội dung nghiên cứu chính giai đoạn này là cây chè, đãtiếp cận nghiên cứu cây cà phê, một số cây có dầu và cây sơn trên địa bàn tỉnh PhúThọ
Giai đoạn 2 (từ năm 1945-1984):
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến 1954, Bộ Nông lâm nghiệp củaChính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp quản Trạm Nghiên cứu Nông lâmnghiệp Phú Thọ Thời kì này do ảnh hưởng của cuộc kháng chiến 9 năm nên Trạmchỉ duy trì một số loại cây trồng chủ yếu như chè, sơn, trẩu…
Sau hòa bình trạm tiếp tục khôi phục và đến năm 1962 được đổi tên thànhTrại thí nghiệm chè Phú Hộ Nhiệm vụ chủ yếu nghiên cứu về trồng trọt, chăm sóc
và chế biến chè xanh, đồng thời bắt đầu nghiên cứu thành công nhân giống chè
Trang 25bằng kỹ thuật giâm hom, tiến bộ mới này mở ra thời kỳ mới cho chọn giống chèbằng phương pháp chọn dòng để tạo ra giống chè PH1.
Sau năm 1975 đến năm 1984, đất nước hoàn toàn thống nhất, Trại thí nghiệmchè Phú Hộ được giao nhiệm vụ khâu nối công tác nghiên cứu chè trong phạm vi cảnước với chương trình cấp nhà nước (ký hiệu 02.06), nhiệm vụ nghiên cứu và pháttriển gồm cả vùng chè Tây Nguyên
Thời kỳ này tại Phú Hộ còn có Viện Nghiên cứu Cây công nghiệp, Cây ănquả và Cây làm thuốc Phú Hộ thuộc Bộ Nông Nghiệp với chức năng nghiên cứu vềcây có dầu (trẩu, sở, đen, cọ dầu, dừa, sơn, lạc, đậu tương, vừng, thầu dầu ), cây ănquả (cam, hồng, khế, chuối, dứa, vải, ) cây công nghiệp (cà phê, cao su, mía, bông,đay, cói, ), cây làm thuốc (bạc hà, hương nhu, mạch môn, ba kích )
Giai đoạn 3 (từ năm 1984-2005):
Năm 1984 Trại thí nghiệm chè Phú Hộ sáp nhập Viện Nghiên cứu Cây côngnghiệp, Cây ăn quả và Cây làm thuốc thành Viện Nghiên cứu Cây công nghiệp vàCây ăn quả Năm 1988 lại tách ra theo hướng chuyên cây thành Viện Nghiên cứuchè Phú Hộ - trực thuộc Tổng công ty chè Việt Nam và Trung tâm nghiên cứu cây
ăn quả Phú Hộ - trực thuộc Viện Nghiên cứu Rau quả, Tổng công ty rau quả ViệtNam
Giai đoạn 4 (từ năm 2005-nay):
Năm 2005, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theoQuyết định số 220/2005/QĐ-TTg ngày 9/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ, tiếptheo ngày 5/12/2005 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ký Quyết định số3407/QĐ-BNN-TCCB thành lập Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núiphía Bắc (Northern Mountainous Agriculture and Foretry Science Institute -NOMAFSI) thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở sáp nhập 04đơn vị gồm: Viện Nghiên cứu Chè Việt Nam thuộc thuộc Tổng Công ty Chè ViệtNam; Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả Phú Hộ thuộc Viện Nghiên cứu Rau quả,Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp miền núi phía Bắc thuộc Viện Khoa học Kỹthuật Nông nghiệp Việt Nam; Trung tâm Nghiên cứu Cà phê Ba Vì thuộc TổngCông ty Cà phê Việt Nam
Theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT ngày 06/02/2006 Quy định Viện có chức năng, nhiệm vụ: Nghiêncứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông lâm nghiệp phục vụ phát triểnvùng Trung du, miền núi phía Bắc Trụ sở chính đặt tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ,tỉnh Phú Thọ
Trang 26Tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ có 250 ha đất là nơi đặt trụ sởchính của Viện Diện tích đất này phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, hiệnđang lưu giữ tập đoàn quĩ gen của 170 giống chè, 273 giống cây ăn quả (13 loài),
300 giống lúa cạn, gần 150 giống cao su và một số mẫu giống các cây trồng quíhiếm khác trong vùng, được thu thập trong và ngoài nước Hệ thống nhà làm việc thuộc
dự xây dựng Viện đã hoàn thành và đi vào sử dụng Viện có phòng thí nghiệm phân tíchđất và chất lượng nông sản, phòng nghiên cứu công nghệ sinh học và 2 xưởng chế biếnphục vụ nhu cầu nghiên cứu và phát triển cây trồng nông lâm nghiệp cho các tỉnh Trung
du, miền núi phía Bắc
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông lâm nghiệp Tây Bắc thuộc Viện cótrụ sở chính đặt tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La với 21,37 ha đất
Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Cây ôn đới thuộc Viện có diện tích 4.0
ha đất tại thị trấn Sapa, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai
2.1.3: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
Chức năng:
Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc là đơn vị sựnghiệp khoa học trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụnghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông lâm nghiệp phục vụ pháttriển của Vùng Trung du miền núi phía Bắc (dưới đây gọi tắt là Vùng)
Nhiệm vụ:
1 Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyểngiao công nghệ nông nghiệp, lâm nghiệp dài hạn, năm năm và hàng năm phục vụ mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chứcthực hiện
2 Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực:
1 Nghiên cứu chọn, tạo, khảo nghiệm và phát triển giống cây trồngnông lâm nghiệp, cây đặc sản có giá trị hàng hóa cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên vàkinh tế của Vùng;
2 Nghiên cứu cơ sở khoa học, xây dựng biện pháp thâm canh tăngnăng suất, chất lượng nông sản, nông lâm kết hợp, cải thiện và sử dụng hiệu quả tàinguyên thiên nhiên, đất, nước và bảo vệ môi trường;
3 Nghiên cứu các vấn đề nông thông và thị trường nông lâm sản trong Vùng;
4 Nghiên cứu phát triển chăn nuôi hợp lý và hiệu quả trong Vùng;
5 Nghiên cứu chế biến nông lâm sản và bảo quản sau thu hoạch
Trang 273 Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông Vùng.
1 Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giaocông nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp vàphát triển nông thôn theo quy định của Nhà nước
2 Liên kết hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao với các tổchức trong nước theo quy định của pháp luật
3 Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
4 Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản
được giao đúng quy định của pháp luật
Quyền hạn:
Viện được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật
Trang 282.1.4: Cơ cấu tổ chức của Viện
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Viện
Nguồn: Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Trang 292.1.5: Chức năng và nhiệm vụ của phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế
Sơ đồ 2: Tổ chức phòng Khoa học và HTQT Viện khoa học và kỹ
thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Nguồn: Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế
Hiện nay, phòng Khoa học và HTQT gồm 1 trưởng phòng, 2 phó trưởngphòng, 5 nghiên cứu viên và 2 phiên dịch viên
Chức năng của phòng:
Tham mưu giúp Viện trưởng về định hướng khoa học công nghệ, xây dựng
và quản lý các đề tài, dự án, hợp tác quốc tế, sản xuất thực nghiệm, chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật cho sản xuất; Xây dựng cơ sở vật chất, tiềm lực khoa học công nghệ dàihạn và hàng năm
Nhiệm vụ của phòng:
1 Lĩnh vực kế hoạch và quản lý khoa học
- Xây dựng các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học dài hạn, ngắn hạn và kế hoạch thực hiện
- Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ
- Xây dựng kế hoạch thông tin, xuất bản sách, tài liệu và lập dự toán thựchiện
- Hướng dẫn các đơn vị xây dựng đề cương, nội dung nghiên cứu, xây dựng
dự toán kinh phí theo đúng qui định của Nhà nước
- Quản lý, kiểm tra, giám sát các chủ nhiệm đề tài và các đơn vị thực hiệntheo đúng nội dung, tiến độ của các đề tài, dự án và thông tin xuất bản đã được cấp trênphê duyệt
- Tham gia điều chỉnh nội dung nghiên cứu kịp thời nhằm thực hiện nhiệm
vụ cấp trên giao
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu và nộp đúng thời hạn các báo cáo khoa học theo yêu cầu của lãnh đạo và cơ quản quản lý cấp trên theo qui định
Trang 302 Sản xuất thực nghiệm:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và ngắn hạn
- Hàng năm xây dựng nội dung chi tiết các hoạt động thực nghiệm của cácđơn vị trực thuộc trên cơ sở cân đối khả năng tài chính và nguồn nhân lực hiện có
để khai thác tối đa tiềm năng đất đai, sản phẩm đặc sản, cán bộ kỹ thuật, máy móc thiết bị của Viện
- Kiểm tra giám sát việc thực hịên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩmthực nghiệm, việc thực hiện các qui trình kỹ thuật áp dụng trong các mô hình trình diễncủa các đơn vị Giúp Viện trưởng quản lý và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả để khôngngững tăng thêm nguồn thu cho Viện
- Quản lý việc thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế
4 Chuyển giao khoa học công nghệ và công tác khuyến nông:
- Tổng hợp kịp thời các kết quả nghiên cứu, xác định những nội dung có hiệuquả đối với sản xuất (Giống mới, qui trình kỹ thuật mới ) Tham mưu với lãnh đạo Việncác giải pháp hữu hiệu để đưa nhanh và có hiệu quả các kết quả nghiên cứu nổi bật ra sảnxuất
- Giúp Viện trưởng quản lý chặt chẽ và hướng dẫn công tác chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật, khuyến nông, các hợp đồng kinh tế kỹ thuật cho các đơn vị theo đúng cácvăn bản pháp lý của Nhà nước, đảm bảo công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khuyếnnông đóng góp có hiệu quả đối với sản xuất đồng thời đem lại nguồn thu đáng kể choViện
- Tăng cường công tác thông tin, soạn thảo tài liệu, qui trình kỹ thuật phục vụcho công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
5 Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học công nghệ:
- Quản lý tốt các tài sản của Viện, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất đai, trangthiết bị, nhà xưởng, các vườn cây giống gốc và cở vật chất khác nhằm phục vụ đắc lựccho khoa học công nghệ
- Xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng trang thiết bị nghiêncứu, thông tin, thư viện, đáp ứng đầy đủ và kịp thời các nhu cầu về tư liệu và phương tiệnphục vụ nghiên cứu khoa học
Trang 31- Xây dựng các dự án khả thi và lập tổng dự toán các dự án tăng cường nănglực nghiên cứu cho Viện Tập trung quản lý và giám sát công tác thi công đảm bảo tiến
độ và chất lượng công trình
- Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ cao phục vụ cho công tác nghiên cứu của Viện
6 Mối quan hệ của phòng:
- Báo cáo và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo
- Quan hệ phối hợp với các phòng ban, đơn vị của Cơ quan trong giải quyếtcông việc hàng ngày và thực hiện, xử lý các công việc khác theo quy trình, quy định đềra
- Quan hệ phối hợp với các cơ quan chức năng, đối tác của Cơ quan trong phạm vi công việc của Phòng
Nhiệm vụ từng vị trí trong phòng Khoa học và HTQT:
Trưởng phòng:
Tham mưu giúp Viện trưởng về định hướng khoa học công nghệ, xây dựng
và quản lý các đề tài, dự án, hợp tác quốc tế, sản xuất thực nghiệm, chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật cho sản xuất
Trưởng phòng có trách nhiệm quản lý, giám sát và phân công nhiệm vụ vàđiều phối công việc một cách hợp lý cho các thành viên trong phòng, thúc đẩy vàđộng viên họ hoàn thành mục tiêu công việc đã đề ra
Xây dựng kế hoạch hợp tác với các tổ chức quốc tế: Bao gồm nội dung vàhình thức hợp tác, nguồn kinh phí và tiến độ thực hiện
Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ Quản lý, kiểm tra, giám sát các chủ nhiệm đề tài và các đơn vị thực hiệntheo đúng nội dung, tiến độ của các đề tài, dự án và thông tin xuất bản đã được cấptrên phê duyệt…
Phó trưởng phòng:
Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác theo
sự phân công của trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và trước phápluật về các lĩnh vực công tác được phân công:
Tổ chức thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo phân cônghoặc ủy quyền của Trưởng phòng
Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc nhân viên thuộc Phòng trong việc thực hiện cácnhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách
Trang 32Tham mưu, đề xuất với Trưởng phòng các biện pháp, giải pháp trong tổ
chức, điều hành công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công hoặc ủy quyền của Trưởng
phòng
Nghiên cứu viên:
Nghiên cứu viên chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao, tham
gia trực tiếp vào các dự án HTQT, viện trợ quốc tế, chuyển giao công nghệ
Tham gia nghiên cứu, thực hiện và nộp đúng thời hạn các báo cáo khoa học
được giao theo yêu cầu của lãnh đạo và cơ quan quản lý cấp trên
Sẵn sàng thực hiện các chuyến thực tế, công tác cùng lãnh đạo và đoàn
chuyên gia nước ngoài để hoàn thành dự án và phổ biến kiến thức cho bà con nông
dân vùng được cấp vốn đầu tư
Không ngừng trau dồi kiến thức, học hỏi và phát triển bản thân để phục vụ
cho công tác nghiên cứu của Phòng nói riêng và Viện nói chung
Phiên dịch viên:
Phiên dịch viên chịu trách nhiệm liên hệ, thảo luận với đối tác và báo cáo lại
với cấp trên
Tham gia cùng các đoàn chuyên gia và các nghiên cứu viên tại các chuyến
công tác để hỗ trợ phiên dịch, giao tiếp được thuận lợi
Hỗ trợ một số hoạt động khác của phòng
2.1.6: Tình hình hoạt động của cơ quan trong 3-5 năm vừa qua
Hoạt động nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh thời kỳ 2017 – 2020:
Viện đã thực hiện được 70 nhiệm vụ, trong đó:
- Nhiệm vụ cấp nhà nước: 03 (chương trình quĩ gen, công nghệ sinh học
(CNSH))
- Dự án thuộc chương trình giống: 03
- Dự án khuyến nông trung ương: 09
Tổng kinh phí được nhà nước giao gần 150.282.678.000đ
Trang 332.2 Phân tích thực trạng sử dụng và thu hút nguồn viện trợ quốc tế của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã tham gia vàorất nhiều dự án của ACIAR, FAO… về sản xuất và tiếp thị nhiều ngành hàng baogồm: cà phê, ngô, rau, cây ăn quả ôn đới và các hệ thống nông lâm kết hợp khác.Những dự án này có chung mục tiêu gia tăng sự tham gia của nông hộ vào các chuỗigiá trị cạnh tranh, mặt khác cũng hướng đến cải thiện thực hành quản lý đất canh tác
và cây trồng, hướng tới mục tiêu phát triển hệ thống canh tác bên vững và đem lạinhiều lợi nhuận Hiện nay Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phíaBắc cũng đang có những hợp tác cùng Trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới quốc tế(CIAT) và Nhóm Tư vấn trong chương trình nghiên cứu nông nghiệp quốc tế củaCGIAR về Cây có củ (RTB); nhiệt đới ẩm (HT); Chương trình Biến đổi khí hậu,nông nghiệp và an ninh lương thực (CCAFS) Viện có kinh nghiệm trong việc điềuphối các dự án nghiên cứu phục vụ phát triển có sự tham gia của nhiều đối tác, đangành và đa lĩnh vực
Bên cạnh đó, Viện cũng có quan hệ đối tác chặt chẽ với nhiều tổ chức vùng
và quốc tế như FAO, IRRI, IFAD, ICRAF, CIMMYT, CIRAD và ACIAR Việntham gia tích cực vào mạng lưới nghiên cứu và phát triển nông lâm nghiệp nhưMạng lưới giáo dục nông lâm kết hợp (NLKH) Đông Nam Á và Mạng lưới hànhđộng vì khí hậu khu vực Đông Nam Á
2.2.1: Tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn kinh phí HTQT, viện trợ quốc tế
Bảng 2.1: Tổng hợp kinh phí hợp tác quốc tế giai đoạn 2018-2020
Trang 34Giai đoạn 2019-2020: Nguồn kinh phí hợp tác quốc tế năm 2020 có xuhướng giảm do ảnh hưởng của Covid-19, phòng không thể tiếp tục các dự án còndang dở tại nước ngoài (ví dụ: Dự án sắn tại Indonesia…) dẫn đến việc bị tạm dừngtrợ cấp vốn từ nguồn viện trợ nước ngoài cũng như những khó khăn gặp phải trongviệc di chuyển giữa các nước khiến một số dự án bị ngắt quãng do một số chuyêngia nước ngoài không thể sang hỗ trợ và hướng dẫn trực tiếp Do đó, trong năm
2020, phòng Khoa học và HTQT chỉ chủ trì 3 dự án HTQT Cụ thể là nguồn vốnđầu tư nước ngoài năm 2020 giảm 742.153.225 VNĐ, tương đương với giảm 11,1% so với năm 2019
Trong lĩnh vực tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng,với tài trợ của ACIAR, Viện đã hỗ trợ địa phương xây dựng trên 10 HTX và tổ hợptác nông dân sản xuất rau an toàn theo chuỗi tại hai huyện Mộc Châu và Vân Hồtỉnh Sơn La Các HTX và tổ hợp tác trên đều sản xuất được nhiều chủng loại rau,nhất là trái vụ có chất lượng cao, kí kết được hợp đồng tiêu thụ sản phẩm tới cácsiêu thị như Mega, AEON, BigC và các cửa hàng rau an toàn khác tại Hà Nội và cácđịa phương lân cận, hàng năm có khoảng 600-700 tấn rau các loại được tiêu thụ quacác kênh này Viện cũng tư vấn, hỗ trợ nhiều địa phương chuyển đổi sử dụng đấtnông nghiệp kém hiệu quả sang trồng chè, cây ăn quả các loại, xây dựng mô hìnhtrang trại VAC
Các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả canh tác trên đất dốc là lĩnh vựcViện đã phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế cũng như các Viện, trường liên quanthực hiện nhiều nghiên cứu, qua đó đã xác định được một số biện pháp kỹ thuậttrong canh tác cây lương thực trên đất dốc đạt hiệu quả cao, ngăn chặn xói mòn, rửatrôi đất, tạo sự bền vững trong canh tác và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái,giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, tiêu biểu như: quy trình canh tác ngô bềnvững trên đất dốc, quy trình canh tác sắn bền vững đã được Bộ công nhận TBKT
Đối với lĩnh vực Công nghệ sinh học và Bảo vệ thực vật, Viện đã hợp tác vớicác trường Đại học của Thái Lan phân lập được nhiều chủng vi sinh vật có ích từđất trồng chè, cà phê và cao su tại vùng miền núi phía Bắc và Lâm Đồng, sản xuấtđược chế phẩm trừ bệnh thối rễ, tuyến trùng cho chè, cà phê chè và bệnh phấn trắngcho cao su, đó là chế phẩm CP2-VMNPB, CP1TT-VMNPB có hiệu lực trừ bệnh đạt
>80%; Sản xuất chế phẩm phân bón vi sinh vật cho chè và cà phê VMNPB), chế phẩm giúp phân hủy chất hữu cơ trên đồng ruộng, làm tăng năng suấtcây trồng >10%, phù hợp cho sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch, nông nghiệphữu cơ
Trang 35(CP1PB-Bên cạnh đó, Viện đã và đang thực hiện 30 dự án Hợp tác quốc tế sử dụngnguồn Viện trợ nước ngoài, cụ thể là tăng 230% so với cùng kỳ năm trước (30/13DA).
Biểu đồ 2.1: Kinh phí phân theo lĩnh vực tài trợ
Hiện nay, Viện khoa học kỹ thuật nông lâm lâm nghiệp miền núi phía Bắcđang nhận tài trợ chủ yếu ở 3 lĩnh vực nghiên cứu là nghiên cứu giống, biến đổi khíhậu và trồng trọt Trong đó, nguồn vốn được viện trợ chủ lực và được quan tâmnhiều nhất là lĩnh vực trồng trọt, đây là một lĩnh vực thế mạnh của Viện với đội ngũcán bộ nghiên cứu, kỹ sư nông nghiệp giàu kinh nghiệm Bên cạnh đó, Viện cũngtham gia nghiên cứu các dự án trong lĩnh vực biến đổi khí hậu và nghiên cứu giống.Tuy nhiên có thể thấy, nguồn vốn viện trợ cho lĩnh vực nghiên cứu giống là thấpnhất trong các lĩnh vực chủ lực của Viện
2.2.2: Thống kê nhiệm vụ sử dụng nguồn vốn Viện trợ quốc tế
Trong thời gian từ năm 2018-2021, phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế thựchiện 5 dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ quốc tế của Viện Khoa học kỹ thuật nônglâm nghiệp miền núi phía Bắc: (Nội dung chi tiết ở bảng 2.2)
1 Phát triển liên kết chuỗi giá trị để cải thiện hệ thống sản xuất sắn qui mônhỏ ở Việt Nam và Indonesia/Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia(ACIAR), Liên bang Úc
2 Thúc đẩy và mở rộng nông lâm kết hợp theo hướng thị trường và các giảipháp phục hồi rừng cho vùng Tây Bắc Việt Nam (AFLi)/Trung tâm
Trang 36Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR) thông qua Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm Quốc tế (ICRAF).
3 Đánh giá và lựa chọn giống cà phê cho hệ thống nông lâm kết hợp/Ủy ban Châu Âu (EC) thông qua Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Nghiên cứu Nông nghiẹp ̂ vì
sự phát triển (CIRAD).
4 Sinh kế bền vững và khả năng ứng phó biến đổi khí hậu thông qua các
thực hành tốt về nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) và nông lâm kết hợp
(NLKH) tại khu vực miền núi Tây Bắc Việt Nam/Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực
thế giới (FAO)
5 Chuyển đổi nông nghiệp sinh thái và hệ thống thực phẩm an toàn ở Việt
Nam/Tổ chức nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (GRET), Cộng hòa Pháp
Có thể thấy, trong năm 2020, Viện đã được giao dự án có tổng kinh phí việntrợ lớn nhất trong thời gian 3 năm (2018-2020) Dự án “Chuyển đổi nông nghiệp
sinh thái và hệ thống thực phẩm an toàn ở Việt Nam” với tổng kinh phí là 500.000
USD, thời gian thực hiện dự án từ năm 2020-2026 và tính đến tháng 6 năm 2021,
tổng kinh phí tài trợ đã cấp là 71.904 USD, chiếm 14,4% tổng kinh phí của dự án
Dự án “Thúc đẩy và mở rộng nông lâm kết hợp theo hướng thị trường và các giải
pháp phục hồi rừng cho vùng Tây Bắc Việt Nam” với tổng kinh phí là 132.110
AUD, thời gian thực hiện từ 2018-2021 là dự án có kinh phí viện trợ thấp nhất trong
3 năm qua, kinh phí được cấp phát tính đến tháng 6 năm 2021 là 122.752 AUD,
chiếm 92,9% tổng kinh phí của dự án Bên cạnh đó, không chỉ có phòng Khoa học
và Hợp tác quốc tế triển khai thực hiện các dự án Hợp tác quốc tế sử dụng nguồn
viện trợ nước ngoài mà các bộ phân khác của Viện cũng tham gia vào quá trình triển
khai cũng như chủ trì chính một số dự án như bộ môn Nông lâm kết hợp, Trung tâm
Chè…
2.2.3: Kinh phí tài trợ của các tổ chức hỗ trợ nguồn Viện trợ quốc tế cho
Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Bảng 2.3: Tổng kinh phí tài trợ cho Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
miền núi phía Bắc (đơn vị tính: USD)
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng Tên dự án Lần 1 Lần 2 Lần 1 Lần 2 Lần 1 Lần 2 Lần 1 Lần 2
Phát triển liên kết
chuỗi giá trị để cải
thiện hệ thống sản
19.119 15.469 16.130 15.284 17.130 20.568 17.435 121.135 xuất sắn qui mô
nhỏ ở Việt Nam và
Indonesia
28
Trang 37Chuyển đổi nông
nghiệp sinh thái và
Dự án phù hợp với mục tiêu tài trợ của Úc, tập trung vào 2 mục tiêu pháttriển: hỗ trợ phát triển khối tư nhân và tăng cường phát triển con người Đặc biệt, dự
án sẽ đóng góp cho 2 mục tiêu sau trong 10 mục tiêu chiến lược
Trang 3829
Trang 39Hình 2.1: Sắn xen trong rừng bạch đàn mới trồng tại Yên Bái
Thông tin chung của dự án:
Mã số dự án AGB
Tên dự án Phát triển liên kết chuỗi giá trị để cải thiện hệ thống
sản xuất sắn qui mô nhỏ ở Việt Nam và IndonesiaPhạm vi chương trình Kinh doanh nông nghiệp
ACIAR
Giai đoạn soạn thảo dự án Thuyết minh chi tiết của Dự án
Tổ chức được ủy thác Trường Đại học Queensland
Loại dự án Lớn (cho cả khu vực)
Khu vực địa lý Đông Nam Á
Quốc gia Việt Nam và Indonesia
Thời gian thực hiện 4 năm
Thời gian dự kiến bắt đầu 01/01/2018
Thời gian dự kiến kết thúc 31/12/2021
Thời gian tác động Loại 1: (tác động trong vòng 5 năm sau khi dự án kết
thúc)