1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Án- KHTN6-Sinh - Website Trường THCS Phan Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 362,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Yêu cầu HS tìm hiểu về một nhà khoa học mà - HS nêu được tiểu sử của nhà khoa em yêu th[r]

Trang 1

Ngày Soạn: 02/09/2021 CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Tiết 01+02: BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm và vai trò của KHTN trong cuộc sống

- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghên cứu

- Phân biệt được vật sống và vật không sống Cho VD

2 Về năng lực:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực của học sinh như:

- Năng lực chung:

+ TC, TH: Tự lực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình để phân biệt

được các lĩnh vực chính của KHTN

+ GT, HT: Thảo luận và hợp tác trong nhóm để tiến hành TN ở hình 1.1 SGK

+ GQVĐ, ST: GQVĐ về quy định an toàn trong phòng thực hành

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Khái niệm, vai trò và các lĩnh vực chủ yếu của KHTN

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, chăm đọc sách, tài liệu để tìm hiểu về các lĩnh vực cảu KHTN

- Trách nhiệm: Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và

thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Giáo viên

- Máy chiếu để chiếu hình 1.1, 1.2, 1.3 và video tiểu sử của các nhà khoa học

2 Học sinh

- HS làm thí nghiệm ở nhà theo nội dung hình 1.1

- Sách giáo khoa, dụng cụ học tập…

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu:

- Khơi gợi lại vai trò của KHTN đối với cuộc sống của con

b Tổ chức thực hiện:

- GV chiếu hình một số phát minh khoa học và công nghệ

- GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:

+ Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày ở trên hình Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu trả lời, đại diện HS trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới

Trang 2

- GV nêu vấn đề: Đây đều là những thành tựu của KHTN được ứng dụng vào công nghệ

để chế tạo ra các phương tiện phục vụ trong đời sống con người vậy chúng ta đi tìm hiểu về

KHTN thông qua: “ GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN”

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm khoa học tự nhiên

a Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm KHTN Phân biệt được vật sống và vật không sống Cho VD

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ NV1: Giáo viên thông qua các hiện tượng tự

nhiên thường gặp trong đời sống ( Trái đất quay

quanh mặt trời, hạt đậu xanh nảy mầm phát triển

thành cây…) để giúp HS hiểu thế nào là hiện

tượng tự nhiên

- GV dùng hình 1.1 minh họa đặc điểm của mọi

hiện tượng tự nhiên là xảy ra theo những qui luật

nhất định (các định luật của tự nhiên)

? Nêu nhiệm vụ của KHTN  khái niệm về

KHTN

+ NV2:

- HS Q/S video kể tên các vật có trong video và

dựa vào đặc điểm phân chúng thành 2 nhóm

- HS: Nêu đặc điểm phân biệt vật sống và vật

không sống Cho VD

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Cá nhân HS thực hiện NV1 và NV2 Trình bày

trước lớp

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS

cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ Cá nhân trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

- GV yêu cầu các bạn trong lớp nhận xét câu trả

lời , GV nhận xét câu trả lời, đánh giá quá trình

hoạt động của HS, GV chốt kiến thức

I Khái niệm khoa học tự nhiên (KHTN).

1 Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là hiện tượng tự nhiên

2 Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên , sinh sản….Vật không sống thì không có khả năng trên

Kết luận: KHTN là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các qui luật của chúng.

- Vật sống: gà, cây lúa

- Vật không sống: bàn, ghế, sách…

Hoạt động 2: Các lĩnh vực chính của KHTN

a Mục tiêu:

- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NV1:+ GV thông báo phần đọc hiểu SGK

NV2: +Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm TN

1.1 SGK

II Các lĩnh vực chính của KHTN:

- Dựa vào đối tượng nghiên cứu KHTN chia ra thành các lĩnh vực chủ yếu : Sinh học, lí hoc,

- Tiến hành TN theo nhóm

Trang 3

NV3: + Hoàn thành bảng 1.1 SGK

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Cá nhân thu nhận thông tin về các lĩnh vực

chủ yếu của KHTN

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành làm TN và

báo cáo kết quả

+ HS hoàn thành cá nhân bảng 1.1 SGK

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS

cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thí

nghiệm NV2

+ Cá nhân trình bày đáp án bảng 1.1 SGK

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ.

+ GV đánh giá, nhận xét, ghi điểm khuyến

khích

+ GV yêu cầu các nhóm HS đánh giá, nhận xét

lẫn nhau và GV nhận xét câu trả lời, đánh giá

quá trình hoạt động của HS, chốt kiến thức

- a,d : Vật lý; b : Hóa học; c: Sinh học;

Kết luận: Ba lĩnh vực chủ yếu của KHTN là Sinh học, Hóa học và Vật lý học

Hoạt động 3: KHTN với công nghệ và đời sống:

a Mục tiêu:

- Nêu vai trò của KHTN đối với đời sống

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NV1:+ GV chiếu hình 1.3 SGK Yêu cầu HS

hoạt động theo đôi bạn Em hãy so sánh các

phương tiện mà con người sử dụng trong một

số lĩnh vực của đời sống trước đây (khi khoa

học và công nghệ còn chưa phát triển) và hiện

nay Nêu vai trò của KHTN với đời sống Tìm

thêm VD minh họa

NV2: + GV chiếu hình 1.2 SGK tuy nhiên nếu

không sử dụng đúng mục đích và phương pháp

thì điều gì sẽ xảy ra?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận

thực hiện nhiệm vụ 1, cử đại diện trình bày

+ Cá nhân HS thực hiện NV2 Trình bày trước

lớp

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS

cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

III KHTN với công nghệ và đời sống:

- Khi khoa học và công nghệ còn chưa phát triển con người con người đi bộ , xe ngựa ngày nay nhờ sự phát triển của khoa học và công nghệ con người di chuyển bằng ô tô, máy bay các phương tiện giúp di chuyển xa và nhanh hơn

- Nếu không sử dụng đúng mục đích và phương pháp thì KHTN cũng có thể gây hại tới môi trường tự nhiên và con người

Kết luận: Các thành tựu của khoa học được áp dụng vào công nghệ, để chế tạo ra các phương tiện phục vụ cho đời sống con người

Trang 4

+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả NV1

+ Cá nhân trình bày NV2

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ.

+ GV đánh giá, nhận xét, ghi điểm khuyến

khích

+ Gv yêu cầu các nhóm HS đánh giá, nhận xét

lẫn nhau và GV nhận xét câu trả lời, đánh giá

quá trình hoạt động của HS, chốt kiến thức

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận hoàn

thành phiếu học tập 1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận nhóm

hoàn thành phiếu học tập 1, cử đại diện trả lời

câu hỏi

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS

cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ Yêu cầu các nhóm trao đổi sản phẩm hoạt động

cho nhau để đánh giá chéo lẫn nhau (nhóm 1 với

2), (nhóm 3 với 4) (nhóm 5 với 6)

+ Đại diện nhóm đứng tại chỗ nhận xét sản phẩm

hoạt động của nhóm bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ.

+ GV đánh giá, nhận xét, ghi điểm khuyến

khích

-Hoàn thành phiếu học tập1 Câu 1: A: Sinh học; B: Khoa học

trái đất ; C: Vật lý; D:Thiên văn học

Câu 2: Em bé nhảy dây Câu 3: C

Câu 4: A

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư liệu, rèn

luyện phương pháp tự học nâng cao năng lực giao tiếp

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Yêu cầu HS tìm hiểu về một nhà khoa học mà

em yêu thích

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thu thập thông tin qua các trang Web, các TN

vĩ đại VTV7 …

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

- HS nêu được tiểu sử của nhà khoa học, các phát minh của nhà khoa học

mà mình yêu thích …

Trang 5

- HS kể chuyện về nhà khoa học mà mình yêu

thích

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ.

+ GV đánh giá, nhận xét, ghi điểm khuyến

khích

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Tìm hiểu bài sử dụng kính lúp

III HỒ SƠ DẠY HỌC:

Câu 2: Không phải là hiện tượng tự nhiên :

A em bé nhảy dây B tính hướng sáng của thực vât

C sấm chớp trong giông bão D thủy triều

Câu 3: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

A Vật lý B Hóa học C Sinh học D Khoa học trái đất

Câu 4: Vật sống là:

A con người B viên sỏi C điện thoại D cây bút

Ngày đăng: 07/11/2021, 15:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w