- Kĩ năng: + Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với điện trở thành phần.. + Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhấ[r]
Trang 1Ngày soạn: 18.8.2012 Tuần 2 Ngày dạy: 27.8.2012 Tiết 3
Bài 3: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở
+ Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng Am pe kế và vôn kế
- Kĩ năng: Xác định được điện trở của 1 đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
- Thái độ: Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí
nghiệm
II Chuẩn bị
Mỗi nhóm HS:
- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được các giá trị h.đ.t từ 0 đến 12V một cách liên tục
có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A
- 1Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30cm
Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành như mẫu, trong đó đã trả lời các câu hỏi của phần 1
Giáo viên: Một đồng hồ đo điện đa năng.
III Các bước lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động 1
- Yêu cầu các nhóm kiểm
tra đồ dùng thí nghiệm của
nhóm mình
- Kiểm tra việc chuẩn bị
mẫu báo cáo của HS
Hoạt động 2
- Cho Hs tiến hành làm theo
yêu cầu trong SGK (có sự
HD của gv)
Theo dõi, giúp đỡ, kiểm
tra các nhóm mắc mạch
điện, đặc biệt là khi mắc
vôn kế và ampe kế
- Làm theo yêu cầu của gv
- Lấy mẫu báo cáo cho GV kiểm tra
- Làm theo yêu cầu của gv
I Chuẩn bị
(SGK)
II Nội dung thực hành
- Vẽ sơ đồ mạch điện
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
đã vẽ
- Lần lượt điều chỉnh hđt tăng dần 3V, 6V, 9V, 12V Đọc và ghi cđdđ tương ứng
- Hoàn thành báo cáo để
Trang 2Yêu cầu HS điều chỉnh hđt
lần lượt 3V, 6V, 9V, 12V
- Yêu cầu HS nộp báo cáo
thực hành
- Nộp báo cáo
nộp
4 Củng cố
Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của các nhóm
5 Hướng dẫn về nhà
Xem bài đoạn mạch nối tiếp
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 18.8.2012 Tuần 2 Ngày dạy: 30.8.2012 Tiết 4 Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I Mục tiêu: - Kiến thức: Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất 3 điện trở - Kĩ năng: + Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với điện trở thành phần + Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần - Thái độ: Chú ý, nghiêm túc trong học tập II Chuẩn bị : Mỗi nhóm HS: - 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6 Ω ;10 Ω ;16 Ω - 1 ampe kế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A - 1 vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V - 1 nguồn điện một chiều - 1 công tắc - 7 đoạn dây nối , mõi đoạn dài khỏng 30m
III Các bước lên lớp 1 Ổn định
2 Kiểm tra ? Phát biểu định luật Ôm ,viết hệ thức và đơn vị đo Đáp: Cđdđ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với h.đ.t đặt vào hai đầu dây tỉ lệ nghịch với điện trở của dây:
I = U/R Trong đó I đo bằng ampe (A) ,U đo bằng vôn (V), R đo bằng ôm
Trang 3Đặt vấn đề: Liệu có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng
điện chạy qua mạch không thay đổi Để hiểu rõ hôm nay cac em nghiên cứu bài: Đoạn mạch nối tiếp
3 Bài mới
Hoạt động 1
- Yêu cầu học sinh cho biết ,
trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp: Cđdđ chạy
qua mỗi đèn có mối quan hệ
như thế nào với cđdđ mạch
chính ? Hđt giữa hai đầu đoạn
mạch có mối quan hệ như thế
nào với hđt giữa hai đầu bóng
đèn ?
Hoạt động 2
- Vẽ hình lên bảng
? Cho biết các điện trở R1, R2
và ampe kế được mắc như thế
nào
? R1 và R2 có mấy điểm chung
? Hãy chứng minh rằng , đối
với đoạn mạch gồm hai điện
trở R1, R2 mắc nối tiếp hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi điện
trở tỉ lệ thuận với điện trở đó:
1 1
2 2
U R
- Chốt lại
Hoạt động 3
- C.đ.d.đ có giá trị như nhau tại mọi điểm Hđt giữa hai đâu đoạn mạch bằng tổng các hđt trên mỗi đèn
- Quan sát
- Trả lời
- Có một điểm chung
- Chứng minh
- Theo dõi và ghi bài
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
1 Nhắc lại kiến thức ở lớp 7
I = I1 + I2
U = U1 + U2
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
C1: Mắc nối tiếp
C2: I =
1 1
U
R =
2 2
U R
1 1
2 2
Đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2
U = U1 + U2
1 1
2 2
U R
Trang 4- Yêu cầu HS đọc thông tin về
khái niệm điện trở tương
đương SGK
- R1 nối tiếp R2 hãy chứng
minh công thức : Rtđ = R1 + R2
- Kđ
- GV mắc mạch điện như H4.1,
trong đó R1, R2 và UAB đã biết,
đo IAB Thay R1,R2 bằng điện
trở tương đương ,đo I’AB
- Kết luận
Hoạt động 3
- Cho Hs làm cá nhân C4
- Gọi trả lời
- Kđ và cho Hs tiếp tục làm C5
- Gọi đại diện trình bày
- Đọc
- Chứng minh
- Quan sát
So sánh IAB với I’AB
- Theo dõi và ghi bài
- Làm cá nhân
- Trả lời
- Làm theo nhóm
- Trình bày
II Điện trở tương đương (R tđ)của đoạn mạch nối tiếp
1 Điện trở tương đương
Rtđ của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cđdđ chạy qua mạch vẫn có giá trị như trước
2 Công thức tính điện trở điện tương đương của đoạn mạch gồm hai trở mắc nối tiếp
C3: UAB = U1 + U2
IRtđ = I R1 + I R2
Rtđ = R1 + R2
3 Thí nghiệm kiểm tra
4.Kết luận
Đối với đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp:
I = I1 = I2
UAB= U1 + U2
Rtđ = R1+ R2
1 1
2 2
U R
III Vận dụng C4: - Khi công tắc K mở ,hai
đèn không hoạt động vì mạch
hở không có dòng điện chạy qua đèn
- Khi công tắc K đóng, cầu chì
bị đứt , hai đèn cũng không hoạt động ,vì mạch hở không
có dòng điện chạy qua đèn
- Khi công tắc K đóng , dây tóc bóng đèn Đ1 bị đứt thì đèn Đ2
cũng không hoạt động vì mạch
hở ,không có dòng điện chạy qua nó
C5:
Trang 5-Gọi nhận xét và kđ
- Giới thiệu công thức mở
rộng:
Rtđ = R1 + R2 + R3
- Nhận xét
- Theo dõi
R12 = 20 + 20 = 20 x 20 = 40
Ω
RAC = R12 +R3 = RAB + R3 = 2 x 20 + 20
=3 x 20 = 60 Ω
4 Củng cố
Nhắc lại các công thức vừa học
5 Hướng dẫn và bài tập - Học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 7SBT - Đọc có thể em chưa biết - Xem bài đoạn mạch song song IV/ Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
………
………
Kí duyệt: