1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB)HOẠT ĐỘNG Ở TẦN SỐ 121,5 MHz HOẶC 121,5 MHz VÀ 243MHz

26 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, nhà sản xuất, nhập khẩu vàkhai thác thiết bị hao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải EPIRB hoạt động trên tần số 1

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN xxx : 2011/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB) HOẠT ĐỘNG Ở TẦN SỐ 121,5 MHz HOẶC 121,5 MHz VÀ 243

MHz

National technical regulation

on Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) operating on the frequency 121,5 MHz or the frequencies 121,5 MHz and 243 MHz

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

Mục lục

1.1 Phạm vi áp dụng 4

1.2 Đối tượng áp dụng 4

1.3 Tài liệu viện dẫn 5

1.4 Định nghĩa và chữ viết tắt 4

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 5

2.1 Yêu cầu chung 5

2.1.1 Cấu trúc 5

2.1.1 Điều khiển 5

2.1.2 Các chỉ báo 5

2.1.3 Nhãn 5

2.1.4 Nguồn cấp 6

2.1.5 Các điều kiện đo, nguồn điện và nhiệt độ môi trường 6

2.2 Yêu cầu môi trường 8

2.2.1 Kiểm tra chất lượng 8

2.2.2 Thử rung 8

2.2.3 Thử nhiệt độ 9

2.2.4 Thử rơi 10

2.2.5 Thử ăn mòn 10

2.2.6 Thử sốc nhiệt 11

2.2.7 Thử nổi 11

2.2.8 Thử bức xạ mặt trời 12

2.2.9 Thử tác dụng của dầu 12

2.2.10 Bảo vệ máy phát 13

2.3 Yêu cầu hợp chuẩn 13

2.3.1 Sai số tần số 13

2.3.2 Đặc tính điều chế 13

2.3.3 Tỉ lệ công suất sóng mang trải phổ 15

2.3.4 Công suất bức xạ hiệu dụng đỉnh cực đại (ERPEP) 16

2.3.5 Phát xạ tạo ra trong quá trình đo kiểm 17

2.3.6 Phát xạ giả 17

3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 17

4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN 17

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 18

Phụ lục A (Quy định) Phép đo bức xạ 19

Trang 3

QCVN xxx: 2011/BTTTT được xây dựng trên cở sở soát xétchuyển đổi TCN 68 -199: 2001 “Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩncấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở tần số 121,5 MHz hoặc121,5 MHz và 243 MHz” – Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theoQuyết định số 1059/2001/QĐ-TCBĐ ngày 21 tháng 12 năm

2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện(nay là Bộ Thôngtin và Truyền thông)

QCVN xxx: 2011/BTTTT hoàn toàn tương đương tiêu chuẩn

EN 300 152 V1.1.1 (2001-05) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thôngchâu Âu (ETSI)

QCVN XXX:2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điệnbiên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được banhành kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTTTT ngày thángnăm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

Trang 4

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHAO

VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB) HOẠT ĐỘNG Ở

TẦN SỐ 121,5 MHz HOẶC 121,5 MHz VÀ 243MHz

National technical regulation on Emergency Position Indicating Radio Beacons

(EPIRBs) operating on the frequency 121,5 MHz

or the frequencies 121,5 MHz and 243 MHz.

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi áp dụng

Qui chuẩn này quy định những yêu cầu thiết yếu đối với Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩncấp hàng hải (EPIRB) thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàncầu - GMDSS

Qui chuẩn này chỉ áp dụng cho EPIRB phát tín hiệu trên tần số 121,5 MHz hoặc121,5 và 243 MHz để định vị tàu thuyền và xuồng cứu sinh bị nạn và EPIRB định vịngười rơi xuống biển cự ly ngắn

Qui chuẩn này làm cơ sở cho việc chứng nhận hợp chuẩn Phao vô tuyến chỉ vị tríkhẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở tần số 121,5 MHz hoặc 121,5 MHz và 243MHz thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS)

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, nhà sản xuất, nhập khẩu vàkhai thác thiết bị hao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động trên tần

số 121,5 MHz hoặc 121,5 và 243 MHz

1.3 Tài liệu viện dẫn

ETSI EN 300 152 - 1 V1.2.2 (2000-08): Electromagnetic compatibility and Radiospectrum Matters (ERM); Maritime EmergencyPosition Indicating Radio Beacons(EPIRBs) intended for use on the frequency 121,5 MHz or the frequencies 121,5MHzand 243 MHz for homing purposes only;

Part 1: Technical characteristics and methods of measurement

ETSI EN 300 152 - 2 V1.1.1 (2000-08): Electromagnetic compatibility and Radio

spectrum Matters (ERM); Maritime EmergencyPosition Indicating Radio Beacons(EPIRBs) intended for use on the frequency 121,5 MHz or the frequencies 121,5MHz and 243 MHz for homing purposes only;

Part 2: Harmonized EN under article 3.2 of the R & TTE Directive

ETSI EN 300 152 - 3 V1.1.1 (2001-05): Electromagnetic compatibility and Radio

spectrum Matters (ERM); Maritime EmergencyPosition Indicating Radio Beacons(EPIRBs) intended for use on the frequency 121,5 MHz or the frequencies 121,5MHz and 243 MHz for homing purposes only;

Part 3: Harmonized EN covering essential requirements of article 3.3 (e) of the R &TTE Directive

Trang 5

 Điều kiện môi trường(environmental profile): tập hợp các điều kiện môi trường.

1.4.2 Chữ viết tắt

EMC Electro-Magnetic Compatibility Tương thích điện từ trườngEPIRB Emergency Position Indicating RadioBeacon Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải

R&TTE Radio and Telecommunications

EPIRB được trang bị phương tiện kiểm tra nhờ đó máy phát và ắc-qui dễ dàng đượckiểm tra không cần dùng đến thiết bị ngoài nào khác

Thiết bị chỉ có thể kích hoạt và tắt bằng tay và có thể được sử dụng bởi người không

Thiết bị không thể tự động kích hoạt, trừ trường hợp ở thao tác thứ hai với thiết bịchỉ dành cho định vị người rơi xuống biển

Lần thao tác đầu tiên sẽ làm mất dấu niêm phong Dấu này người sử dụng khôngthể tự thay được Dấu niêm phong không bị mất khi đo kiểm

Công tắc giúp thực hiện kiểm tra phải tự động trở về vị trí tắt khi được nhả ra

Trang 6

- Số sêri của thiết bị

- Ký hiệu loại thiết bị

- Hướng dẫn bật/ tắt thiết bị

- Loại ắc-qui được chỉ ra bởi nhà sản xuất EPIRB

- Cảnh báo rằng việc sử dụng EPIRB, chỉ cho trường hợp khẩn cấp

- Ngày cần phải thay thế ắc-qui, cách thay đổi ngày này khi thay thế ắc-qui phải đơngiản

2.1.4 Nguồn cấp

2.1.4.1 Yêu cầu về Ắc-qui

Ắc qui phải cung cấp nguồn điện liên tục cho thiết bị hoạt động ít nhất là 24 giờ hoặcđối với thiết bị định vị người rơi xuống biển ít nhất là 6 giờ, trong mọi điều kiện nhiệt

độ (xem mục 2.1.6.3 và 2.1.6.4)

Loại ắc qui và tên ắc qui của nhà sản xuất dùng cho thiết bị phải rõ ràng và khôngtẩy xoá được

Ngày hết hạn của ắc qui phải rõ ràng

2.1.4.2 Yêu cầu an toàn

Không nối ngược cực tính của ắc qui

2.1.5 Các điều kiện đo, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

2.1.5.1 Các tần số đo kiểm

Tần số đo kiểm của EPIRB phải được các cơ quan có thẩm quyền của mỗi quốc gia chỉ định Thiết bị EPIRB phải được thực hiện đo trên cả hai tần số 121,5 MHz và 243MHz

2.1.5.2 Phụ kiện đo

Nhà sản xuất phải cung cấp một phụ kiện đo bên ngoài cho phép thực hiện các phép

đo liên quan trên một mẫu Phụ kiện đo này phải có một đầu cuối tần số vô tuyến 50

 ứng với tần số công tác

Các chỉ tiêu của phụ kiện đo ở các điều kiện bình thường và tới hạn là:

- Tổn hao kết nối phải giảm xuống mức tối thiểu và không trường hợp nào được lớnhơn 30 dB;

- Sự biến đổi của tổn hao kết nối theo tần số không gây ra các sai số trong các phép

đo quá 2 dB;

- Bộ phận kết nối không có bất kỳ phần tử phi tuyến nào;

- VWSR không lớn hơn 1,5 lần dải tần số đo

- Suy hao kết nối phải không phụ thuộc vào vị trí lắp thiết bị với phụ kiện đo hoặc môitrường xung quanh

2.1.5.3 Điều kiện đo kiểm bình thường

2.1.5.3.1 Nhiệt độ và độ ẩm

- Nhiệt độ : +15oC đến +35oC;

- Độ ẩm tương đối : 20 % đến 75 %

Trang 7

2.1.5.3.2 Điện áp đo kiểm bình thường

Điện áp đo kiểm bình thường được xác định cho từng trường hợp và là điện áptương ứng điện áp mà ắc qui cung cấp ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm bình thườngvới một tải tương đương tải thiết bị

2.1.5.4 Điều kiện đo kiểm tới hạn

2.1.5.4.1 Nhiệt độ

- Nhiệt độ tới hạn trên : +550C

- Nhiệt độ tới hạn dưới : -200C

2.1.5.4.2 Điện áp đo kiểm tới hạn trên

Điện áp tới hạn trên được xác định cho từng trường hợp và là điện áp tương ứngđiện áp mà ắc-qui cung cấp ở nhiệt độ tới hạn trên với một tải tương đương tải thiếtbị

2.1.5.4.3 Điện áp đo kiểm tới hạn dưới

Điện áp tới hạn dưới được xác định cho từng trường hợp thiết bị phải đặt trongphòng lạnh có nhiệt độ -20°C, cho phép ổn định nhiệt trong vòng 2 giờ Sau đó bậtthiết bị hoạt động trong vòng 24 giờ hoặc 6 giờ trong trường hợp thiết bị của ngườirơi xuống biển Sau đó đo điện áp ắc qui Điện áp náy phải là điện áp đo kiểm tớihạn cận dưới và phải được đo trước khi ngắt kết nối với ắc qui

2.1.5.4.4 Thủ tục đo kiểm ở nhiệt độ tới hạn

EPIRB phải được tắt trong thời gian ổn định nhiệt độ

Trước khi đo kiểm, thiết bị phải đạt được cân bằng nhiệt độ trong buồng đo và đượcbật sấy 5 phút

1.1.1.1.1 Ăng ten thay thế

Các kết quả đo thay đổi khi sử dụng các loại ăng ten thay thế khác nhau tại tần số cận dưới khoảng 80 MHz

Khi ăngten lưỡng cực ngắn được sử dụng ở tần số này, chi tiết của loại ăngten đã

sử dụng phải có trong kết quả đo

Hệ số chính xác phải đưa vào bản báo cáo khi ăng ten lưỡng cực ngắn được sử dụng

1.1.1.1.2 Ăng ten đo kiểm

Có nhiều loại ăngten đo kiểm được sử dụng trong phép đo để làm giảm bớt ảnh hưởng của lỗi đến kết quả đo

Khoảng điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm là từ 1 m đến 4 m để tìm ra điểm bức

xạ cực đại

Việc điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm tại dải tần thấp dưới 100 MHz là không cần thiết

1.1.1.2 Độ không đảm bảo đo

Bảng 1- Độ không đảm bảo đo cực đại

Trang 8

Các tham số Độ không đảm bảo đo

1.2 Yêu cầu môi trường

2.1.6 Kiểm tra chất lượng

Yêu cầu kiểm tra chất lượng được thực hiện như sau:

- Lỗi tần số: Tần số sóng mang 121,5 MHz phải được đo với việc ghép nối với phụkiện đo (mục 2.1.6.2) Lỗi tần số phải ≤ ± 3 kHz

- Công suất bức xạ hiệu dụng đỉnh cực đại: Công suất đầu ra phải được đo với việcghép nối với phụ kiện đo (mục 2.1.6.2) Phương pháp đo thực hiện như (mục 2.3.4),công suất bức xạ hiệu dụng đỉnh cực đại phải ≥ 75 mW

Đối với các thiết bị của người ERPEP phải ≥ 25 mW

Kiểm tra chất lượng được thực hiện dưới điều kiện đo kiểm bình thường nếu nhưkhông có chỉ định nào khác

Tránh các ảnh hưởng đến chỉ tiêu thiết bị do trường điện từ của khối rung

Thiết bị phải chịu rung dạng sin theo phương thẳng đứng ở tất cả các tần số nằmgiữa:

- 5 Hz) và 13,2 Hz với khoảng rung  1 mm  10 % (gia tốc tối đa

7 m/s2 ở 13,2 Hz); và

- 13,2 Hz và 100 Hz với gia tốc tối đa không đổi 7 m/s2

Tốc độ quét tần số phải đủ thấp để cho phép phát hiện sự cộng hưởng trong cácphần của thiết bị

Dò tìm cộng hưởng phải được thực hiện trong khi thử rung Nếu tìm thấy sự cộnghưởng ở bất kỳ phần nào, thiết bị phải được thử sự chịu rung ở tần số cộng hưởng

đó với thời gian không ít hơn 2 giờ Thử nghiệm phải được lặp lại với mức rung nhưtrên ở hướng vuông góc tương hỗ trong mặt phẳng ngang

Trang 9

Kiểm tra chất lượng của EPIRB và khối điều khiển từ xa (nếu trang bị) phải đượcthực hiện trong và sau khi thử rung Cuối quá trình thử, thiết bị được xem xét các saihỏng cơ khí.

Khả năng của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ xác định sau khi thử nhiệt độ

Tốc độ tăng và giảm nhiệt độ của buồng đo tối đa là 10C/phút

đo phải được giữ ở +550C ( 30C) trong thời gian này Cuối quá trình thử, thiết bịphải được đặt trong điều kiện môi trường bình thường hoặc trước khi thực hiện phép

đo tiếp theo

Những điều kiện này phải được duy trì trong một khoảng thời gian từ 10 giờ đến 16giờ

30 phút sau, EPIRB được bật và duy trì làm việc trong 2 giờ

Cuối quá trình thử, buồng đo phải được giảm xuống nhiệt độ phòng bình thườngtrong thời gian không ít hơn 1 giờ Thiết bị phải được đặt trong điều kiện môi trườngbình thường hoặc trước khi thực hiện phép đo tiếp theo

1.2.2.3.3 Yêu cầu

Thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu kiểm tra chất lượng

Trang 10

Số lần rơi là: 6 lần, mỗi lần một tư thế rơi.

2.1.7.3 Yêu cầu

Sau khi thử, hư hỏng về cơ khí ở bên trong và ngoài thiết bị không được ảnh hưởngđến sự làm việc của nó Đặc biệt các bộ phận như nút, chuyển mạch và ăng ten phảihoạt động bình thường Rơi không làm cho thiết bị hoạt động

2.1.8 Thử ăn mòn

Thử nghiệm có thể không cần nếu nhà sản xuất có khả năng cung cấp đầy đủ cácthông tin về các thành phần, các chất và khả năng duy trì các chỉ tiêu điện và cơ xácđịnh đối với các ảnh hưởng của sự ăn mòn

Trang 11

Na2CO3 0,20 g  10 %

Thêm nước cất để tạo thành 1 lít dung dịchNgoài ra có thể sử dụng dung dịch NaCl 5 % Muối được sử dụng trong thử nghiệmphải là NaCl chất lượng cao (0,1 % Iốt và 0,3 % tổng tạp chất)

Dung dịch được pha chế bằng cách hoà tan 5 phần ( 1) trọng lượng của muốitrong 95 phần trọng lượng của nước cất hoặc nước được khử khoáng

Độ pH của dung dịch phải nằm giữa 6,5 và 7,2 ở nhiệt độ 200C ( 20C) Duy trì độ

pH trong khoảng này bằng cách pha thêm HCl hoặc NaOH để điều chỉnh

EPIRB được ngâm trong nước

Có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau:

- Lực nổi được đo trong khi toàn bộ EPIRB ngập trong nước Sau đó lấy lực nổi chiacho trọng lực đo được Kết quả được ghi lại; hoặc

Trang 12

- Độ nổi có thể được tính bằng cách chia thể tích của khối trên mặt nước cho thể tíchcủa khối dưới mặt nước Kết quả được ghi lại.

2.1.10.3 Yêu cầu

Độ nổi ≥ 5 %

2.1.11 Thử bức xạ mặt trời

Thử nghiệm này có thể không cần nếu nhà sản xuất có thể cung cấp đủ các chứng

cớ mà các thành phần, vật liệu duy trì được chỉ tiêu điện và cơ xác định dưới ảnhhưởng của bức xạ mặt trời liên tục

Việc hoàn thành tự thử phải được chỉ báo

Không có sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường

2.1.12 Thử tác dụng của dầu

Thử nghiệm này có thể không cần nếu nhà sản xuất có thể cung cấp đủ các chứng

cớ mà các thành phần, vật liệu duy trì được chỉ tiêu điện và cơ do tác dụng củadầu

Trang 13

- Điểm Flash: Tối thiểu là 2400C;

Máy phát hoạt động bình thường sau khi thử

1.3 Yêu cầu hợp chuẩn

B A

Độ sâu điều chế và chu kỳ hoạt động điều chế được đo khi EPIRB đặt trong thiết bị

đo kiểm Phát xạ được đưa tới đầu vào của một dao động ký có nhớ Dạng hiển thị

Trang 14

được vẽ trong Hình 1 có thể thấy được trên dao động ký đó Chu kỳ hoạt động điềuchế và độ sâu điều chế được tính như chỉ ra trong Hình 1.

GHI CHÚ: Chu kỳ hoạt động điều chế thấp có thể xảy ra do quá điều chế.

C h u k ú h o ¹ t ® é n g ® i Ò u c h Õ :

t

t x 1 0 0 %

1 2

Trang 15

- Độ rộng băng phân dải: 30 kHz.

- Mở rộng tần số: 0 Hz

- Độ thẳng đứng: thẳng

2.1.15.3.3 Yêu cầu

Quét phải hướng từ (tần số cao xuống tần số thấp)

Tần số cao nhất không vượt quá 1600 Hz

Tần số thấp nhất phải lớn hơn 300 Hz

Dải quét phải ≥ 700 Hz

Tốc độ quét lặp lại phải nằm giữa 2 Hz và 4 Hz

2.1.16 Tỉ lệ công suất sóng mang trải phổ

2.1.16.1 Định nghĩa

Tỉ lệ công suất sóng mang trải phổ là tỉ lệ của tổng công suất phát từ công suất phát

xạ trung tâm của sóng mang trên độ rộng băng được ấn định, cả hai phép đo đượcthực hiện ở các điều kiện điều chế thông thường

2.1.16.2 Phương pháp đo

Phép đo phải được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm thông thường khi EPIRBđặt trong thiết bị đo kiểm Để xác định công suất tổng, phát xạ phải phù hợp với đầuvào của máy phân tích phổ và cài đặt như sau:

- Độ rộng băng phân giải : 10 kHz

- Bộ lọc video: tắt

- Thời gian quét: 100 ms/div

- Tần số trung tâm: tần số sóng mang

Trang 16

Công suất tổng được xác định không chỉ bởi công suất đo được từ biên độ đọc trênmáy phân tích phổ được biểu thị theo dạng logarit và thêm nó vào chu trình hoạtđộng điều chế đã được đo trước đó và được chuyển đổi theo dạng dB, nghĩa là: 10log10 (công suất máy phân tích phổ) +10 log10 (t1/t2) chuyển sang đơn vị liên quan(việc xác định t1 và t2 xem Hình 1) Để xác định công suất của độ rộng băng đã ấnđịnh, cài đặt máy phân tích phổ như sau:

- Độ rộng băng phân giải: 60 Hz cho EPIRB 121,5 MHz, 120 Hz cho EPIRB 243,0

MHz

- Bộ lọc video: tắt

- Thời gian quét: 10 giây/div

- Tần số trung tâm: tần số sóng mang

Công suất của độ rộng băng đã ấn định được xác định từ biên độ đọc trên máy phântích phổ Sự khác biệt giữa công suất tổng và công suất độ rộng băng đã ấn định theo dB là tỉ lệ công suất sóng mang trải phổ Kết quả phải được so sánh với các yêucầu

1.3.2.1.1 Phương pháp đo trong các điều kiện bình thường

Máy thu phải dò được tần số sóng mang của máy phát Ăng ten đo kiểm phân cựcđứng Điều chỉnh độ cao của Ăng ten đo kiểm sao cho máy thu đo thu được mức tínhiệu cực đại

Máy phát phải quay 3600 quanh trục thẳng đứng để dò tìm hướng tín hiệu cực đại Ghi lại mức tín hiệu cực đại của máy thu đo tìm được

Máy phát phải được thay bằng ăng ten thay thế (Phụ lục A)

Ăngten thay thế phải được nối với máy tạo tín hiệu chuẩn

Tần số của máy tạo tín hiệu chuẩn phải được điều chỉnh từ tần số sóng mang củamáy phát

Suy hao đầu vào của máy thu đo phải điều chỉnh được để làm tăng độ nhạy thu củamáy thu nếu cần

Ăng ten đo phải được điều chỉnh được trong phạm vi của độ cao đã chỉ định để đảmbảo rằng thu được tín hiệu cực đại

Tín hiệu đầu vào ăngten thay thế phải được điều chỉnh đến mức mà máy thu đo dòđược mà bằng với mức dò được từ thiết bị bằng việc hiệu chỉnh đo do thay đổi suyhao đầu vào của máy thu đo

Ngày đăng: 07/11/2021, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sử dụng thiết bị phun sương dung dịch muối cú thành phần như trong Bảng 2 - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB)HOẠT ĐỘNG Ở TẦN SỐ 121,5 MHz HOẶC 121,5 MHz VÀ 243MHz
d ụng thiết bị phun sương dung dịch muối cú thành phần như trong Bảng 2 (Trang 10)
Thiết bị phải được đặt dưới nguồn bức xạ mặt trời giả (xem Bảng 3) trong 80 giờ. Cường độ sỏng ở điểm thử (gồm cả bức xạ phản xạ từ xung quanh) phải là 1120 kW/m2  10 % với sự phõn bố phổ như trong bảng 3. - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB)HOẠT ĐỘNG Ở TẦN SỐ 121,5 MHz HOẶC 121,5 MHz VÀ 243MHz
hi ết bị phải được đặt dưới nguồn bức xạ mặt trời giả (xem Bảng 3) trong 80 giờ. Cường độ sỏng ở điểm thử (gồm cả bức xạ phản xạ từ xung quanh) phải là 1120 kW/m2  10 % với sự phõn bố phổ như trong bảng 3 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w