1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án địa lý 8 tuần 20 tiết 20

10 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Phân tích số liệu, tư liệu, tranh ảnh để biết được: sự ra đời và phát triển về số lượng và các thành viên của hiệp hội các nước ĐNA, mục tiêu hoạt động của hiệp hội.. Thái độ -[r]

Trang 1

Ngày soạn: 07/1/2021

Tuần: 20

Tiết 21

Bài 16 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nắm được các nước Đông Nam Á có sự phát triển kinh tế nhanh nhưng chưa vững chắc Nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính Tuy nhiên ở 1 số nước công nghiệp đang trở thành ngành kinh tế quan trọng

- Giải thích được các đặc điểm kinh tế của Đông Nam Á do có thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài , phát triển kinh tế nhưng chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong cơ cấu GDP

2 Kĩ năng

- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lí

- GD kỹ năng sống: tự nhận thức, hợp tác

3 Thái độ

- Giáo dục vấn đề bảo vệ môi trường ở Đông Nam Á và tại Việt Nam

* Tích hợp BĐKH: Quá trình phát triển kinh tế của nhiều nước đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực Nhiều cánh rừng bị khai thác kiệt quệ, không khí bị ô nhiễm nặng bởi các chất phế thải, đặc biệt là các trung tâm công nghiệp

4 Năng lực phát triển

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu thống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Máy chiếu, máy tính

- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các nước Đông Nam Á

2 Học sinh: SGK, vở BT địa lý, máy tính cầm tay

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Nhóm, đàm thoại, trực quan, thuyết trình, động não, tư duy

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp( 1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh của lớp

Trang 2

8B

8C

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

a Hãy cho biết những nét tương đồng và những nét khác biệt về dân cư xã hội của các nước Đông Nam á? Điều đó có thuận lợi, khó khăn gì trong sự hợp tác giữa các nước trong khu vực?

b Xác định vị trí và đọc tên Thủ đô của 11 quốc gia trong khu vực Đông Nam á

3 Giảng bài mới:

3.1 Hoạt động khởi động

?Theo em quốc gia nào có kinh tế phát triển nhất trong khu vực?

(Xin-ga-po là nước có kinh tế phát triển nhất khu vực được xếp vào nhóm NIC,

là 1 trong 10 quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trên thế giới) Các quốc gia khác có kinh tế phát triển như thế nào?

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

* HĐ1: Nền kinh tế các nước Đông Nam Á

- Mục tiêu: Dựa vào bảng số liệu nhận xét và giải thích tình hình tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á Vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm ở các nước Đông Nam Á

- Phương pháp: thảo luận nhóm, trực quan

- Thời gian: 17-20’

- Bước 1: Yêu cầu HS khai thác kiến thức từ

bảng số liệu

Dựa vào bảng 16.1 :

1) Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế

của các nước trong khu vực giai đoạn

1990-1996,

2) Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế

giai đoạn 1998-2000 và so sánh với tăng

trưởng bình quân của thế giới (3%).

3) Qua phân tích bảng số liệu + thông tin sgk

em có nhận xét gì về tình tăng trưởng kinh tế

của các nước Đông Nam Á? Điều đó ảnh

hưởng gì tới môi trường?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á

- Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc

Trang 3

Bước 3: HS trả lời - Học sinh khác nhận xét

bổ sung

- Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát

triển khá nhanh, song chưa vững chắc:

+ Giai đoạn 1990 - 1996: Mức tăng trưởng

phát triển khá nhanh, tăng cao

+ Giai đoạn 1997 - 1998: Mức tăng trưởng âm

do khủng hoảng tài chính

+ Giai đoạn 1998 - 2000: Mức tăng trưởng lại

khá nhanh

- Trong quá trình phát triển kinh tế nhiều nước

chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường

dẫn đến thiên nhiên bị tàn phá đe dọa sự phát

triển bền vững của khu vực

Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng

GV cung cấp kiến thức:

+ Khủng hoảng tài chính năm 1997 ở Thái

Lan ảnh hưởng tới các nước khác trong khu

vực VN ít bị ảnh hưởng do kinh tế còn chậm

phát triển, chưa mở rộng quan hệ kinh tế với

các quốc gia bên ngoài

+ Kinh tế các nước ĐNA phát triển nhanh do

có nguồn : Nhân công rẻ, tài nguyên thiên

nhiên phong phú, có nhiều nông lâm sản nhiệt

đới,tranh thủ được vốn đầu tư của nước ngoài

+ Vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ

môi trường là vấn đề cần thiết cho tất cả các

quốc gia trong khu vực

- Kinh tế phát triển bền vững là kinh tế có

chiều hướng tăng, khá ổn định đi đôi với bảo

vệ môi trường

GV: Để hòa nhập với nền kinh tế thế giới, đẩy

nhanh tốc độ phát triển, đảm bảo sự ổn định,

bền vững về kinh tế, đòi hỏi các quốc gia

ĐNA phải có định hướng, chiến lược phát

triển phù hợp với tiềm năng, nhạy bén thời

- Trong quá trình phát triển kinh

tế nhiều nước chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường dẫn đến thiên nhiên bị tàn phá

đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực

Trang 4

cuộc

Điều chỉnh, bổ sung:

* HĐ2: Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi

- Mục tiêu: Dựa vào bảng số liệu và lược đồ trình bày sự thay đổi cơ cấu kinh tế

và tình hình phát triển nông nghiệp- công nghiệp của các nước ĐNÁ

- Phương pháp/ kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trực quan bản đồ, thuyết trình

- Thời gian: 15’

- Bước 1: Yêu cầu HS khai thác kiến thức từ

bảng số liệu

Dựa vào bảng 16.2 Hãy:

1) Cho biết tỉ trọng của các ngành Ktế trong

tổng sản phẩm quốc dân của từng quốc gia

như thế nào?

+ N1,2: Lào và CPC

+ N3,4: Philipin, Thái Lan

2) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản xuất của

từng quốc gia từ năm 1980 - 2000?

3) Từ những phân tích trên có thể rút ra nhận

xét gì?

4) Dựa vào hình 16.1 Hãy xác định sự phân

bố các sản phẩm cây lương thực, cây công

nghiệp Sự phân bố của các ngành công

nghiệp luyện kim, cơ khí, hóa chất , thực

phẩm?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3: HS đại diện nhóm trả lời - Học sinh

nhóm khác nhận xét bổ sung

Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng

- Cây lương thực: Lúa gạo ở đồng bằng châu

thổ, ven biển ( khí hậu nóng ẩm)

- Cây công nghiệp: cà phê, cao su… trồng

nhiều ở Tây nguyên (Khí hậu nóng khô hơn,

Đất phù hợp, kĩ thuật canh tác lâu đời)

- Luyện kim: VN, Thái Lan, Mianma, Philip,

2 Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi

- Các nước Đông Nam Á có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa: Tỉ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm, tỉ trọng công nghiệp, dịch

vụ có xu hướng tăng

- Phân bố : các ngành sản xuất chủ yếu tập trung ở ven biển

Trang 5

Inđô, xây dựng gần biển.

- Chế tạo máy; Ở hầu hết các nước tập trung

nhiều trung tâm công nghiệp

- Hóa chất, lọc dầu: Bán đảo Mãlai, Inđô,

Brunây,( nơi nhiều dầu mỏ)

=> Mới phát triển ở vùng ven, đồng bằng châu

thổ, chưa khai thác tiềm năng trong nội địa

* Kết luận: sgk/58.

Điều chỉnh, bổ sung:

3.3 Hoạt động củng cố, luyện tập (3’)

? Quan sát H16.1 cho biết khu vực Đông Nam Á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào?

3.4 Hoạt động tìm tòi, vận dụng

Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế chưa vững chắc?

3.5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Trả lời câu hỏi- bài tập sgk/57

- Chuẩn bị bài mới: Hiệp hội các nước ĐNÁ ( ASEAN)

+ Sự ra đời của ASEAN

+ Sự hợp tác thể hiện qua các mặt nào?

+ Khi gia nhập ASEAN Việt Nam đạt thành tựu và khó khăn gì?

Trang 6

Ngày soạn: 7/1/2021

Tuần: 20

Tiết 22 Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về hiệp hội các nước Đông Nam

Á

(ASEAN)

+ Quá trình thành lập

+ Các nước thành viên

+ Mục tiêu hoạt động

- VN trong ASEAN

- Thuận lợi và một số thách thức đối với VN khi gia nhập hiệp hội

2 Kĩ năng

- Phân tích số liệu, tư liệu, tranh ảnh để biết được: sự ra đời và phát triển về

số lượng và các thành viên của hiệp hội các nước ĐNA, mục tiêu hoạt động của hiệp hội

3 Thái độ

- Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, tình đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng khu vực Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức học tập tu dưỡng đạo đức Rèn luyện tính hợp tác, đoàn kết với mọi người xung quanh mình

- Có tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các thành quả kinh tế- văn hoá của nhân loại

- Giáo dục các kĩ năng sống cơ bản: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân và tự nhận

thức

4 Hình thành năng lực

- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ, năng lực khai thác tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Bản đồ các nước ĐNA tranh ảnh, tư liệu về một số nước ĐNA

Trang 7

- Máý tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- SGK, vở bài tập

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Tổ chức bài dạy theo cách kết hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực: Đàm thoại, thuyết trình, tư duy động não

IV TIÊN TRÌNH GIỜ DẠY– GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức (1')

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh của lớp

8A

8B

8C

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Dựa vào sự hiểu biết em hãy cho biết biểu tượng của hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN)? Cho biết ý nghĩa của biểu tượng đó?

- Bó lúa với 10 rẻ lúa: Bó lúa thể hiện nét tương đồng của các quốc gia trong khu vực trồng lúa nước, gần gũi thân thiết Mười rẻ lúa tượng trưng cho 10 quốc gia thành viên, mỗi quốc gia có những nét văn hóa đặc sắc riêng

3 Giảng bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

* Đặt vấn đề : Vậy hiệp hội ASEAN thành lập từ ngày tháng năm nào? Nhằm mục đích gì? Việt nam là thành viên thứ mấy vào thời gian nào? Hiện nay hiệp hội có tất cả bao nhiêu thành viên? …

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

* HĐ1: Hiệp hội các nước Đông Nam Á

- Mục tiêu: Nắm được quá trình thành lập, các nước thành viên, mục tiêu và nguyên tắc của hiệp hội

- Phương pháp: đàm thoại

- Thời gian: 10’

- Bước 1: Dựa vào sự hiểu biết + Thông tin sgk

+ H17.1 Hãy cho biết:

1) Hiệp hội các nước ĐNA ra đời vào ngày

tháng năm nào? Lúc đầu có mấy thành viên?

? Mục đích của hiệp hội là gì?

2) Việt Nam gia nhập hiệp hội vào ngày tháng

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á

- Thành lập: 8/8/1967 + Ngày nay có 10 quốc gia thành viên

- Mục tiêu chung: Giữ vững

Trang 8

năm nào? Hiện nay hiệp hội có bao nhiêu

thành viên? Thành viên mới gia nhập? kết nạp

gần đây nhất là thành viên nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS trả lời - Học sinh khác nhận xét bổ

sung

- Thành lập: 8/8/1967 :

+ Ban đầu có 5 thành viên: Thái Lan,

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Mã-lai

+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày

1/7/1995

- Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực,

xây dựng một cộng đồng hòa hợp, cùng phát

triển kinh tế ( xu hướng toàn cầu hóa giao lưu

mở rộng hợp tác, quan hệ trong khu vực được

cải thiện)

Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng

- Thành lập: 8/8/1967

+ Ngày nay có 10 quốc gia thành viên

- Mục tiêu chung: Giữ vững hòa bình, an ninh,

ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế

- xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng

chủ quyền của nhau

hòa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội trên nguyên tắc

tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau

Điều chỉnh, bổ sung:

* HĐ2: Hợp tác để phát triển kinh tế- xã hội

- Mục tiêu: Nắm được thuận lợi và khó khăn trong hợp tác, những biểu hiện của

sự hợp tác về kinh tế giữa các nước ĐNÁ

- Phương pháp: đàm thoại, gợi mở, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 10’

? Những điều kiện thuận lợi để hợp tác kinh tế

của các nước Đông Nam Á là gì?

- Tự nhiên, văn hóa, xã hội: Vị trí cầu nối, nền

văn minh lúa nước chung…

? Nêu biểu hiện của sự hợp tác phát triển kinh

2 Hợp tác để phát triển kinh

tế - xã hội

* Thuận lợi

- Vị trí gần gũi thuận lợi cho

Trang 9

tế như thế nào?

HS thảo luận theo bàn

- Nước phát triển giúp nước kém phát triển đào

tạo nghề, chuyển giao công nghệ, đưa công nghệ

mới vào sản xuất và chế biến lương thực, thực

phẩm

- Tăng cường trao đổi hàng hóa giữacác nước

- Xây dựng đường sắt, đường bộ nối VN – Lào

–CPC

- Phối hợp khai thác, bảo vệ lưu vực sông Mê

Công

? Ba nước trong tam giác tăng trưởng ( Inđô,

Xigapo, Malai ) Xigiôri đã đạt kết quả của sự

hợp tác phát triển kinh tế như thế nào?

- Sau hơn 10 năm tại vùng kém phát triển của

Malai ( Giôho), và Inđô (Riau) đã xuất hiện các

khu công nghiệp lớn

- Xigapo phát triển ngành công nghiệp không

cần nhiều công nhân và nguyên liệu

- Giáo viên mở rộng: Hiện nay có 4 khu vực hợp

tác

+ Khu vực Bắc với 5 tỉnh phía Nam Thái

Lan, Bắc của Malai, đảo Xumatơra của Inđô

thành lập 1993

+ Tứ giác tăng trưởng đông ASEAN: Brunây

các tỉnh phiá Đông Tây; đảo Kalimantan và Bắc

đảo Xulôvêdi ( Inđô); 2 bang Saba, Saraoắc

-( Malai) và một số đảo của Philippin thành lập

1994

+ Tiểu vùng sông Mê Công: Thái Lan, Việt

Nam, Lào, Campuchia, Mianma

+ Xigiôri đạt kết quả khá nhất

việc giao thông đi lại hợp tác với nhau

- Có những nét tương đồng trong sản xuất, sinh hoạt, trong lịch sử nên rất dễ dàng hòa hợp

* Những biểu hiện của sự hợp tác: SGK

Điều chỉnh, bổ sung:

* HĐ3: Việt Nam trong ASEAN

- Mục tiêu: Trình bày được những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia ASEAN và những biện pháp để khắc phục các khó khăn trên

Trang 10

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Thời gian: 15’

- Cho học sinh đọc phần in nghiêng sgk

? Lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu

dịch và hợp tác với các nước ASEAN là gì?

- Xuất khẩu gạo

- Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu,

điện tử…

- Dự án hành lang Đông Tây (khai thác lợi

thế miền trung, xóa đói giảm nghèo)

- Quan hệ trong thể thao, văn hóa (đại hội thể

thao văn hóa Việt Nam 22/ 2003)

** Liên hệ thực tế:

? Những khó khăn của Việt Nam khi trở

thành thành viên ASEAN?

- Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã

hội

- Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng

ngôn ngữ

3 Việt Nam trong ASEAN

- Việt Nam có rất nhiều cơ hội

để phát triển đất nước cả về kinh tế - xã hội

- Khó khăn - Thách thức lớn : + Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội

+ Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ

Điều chỉnh, bổ sung:

3.3 Hoạt động củng cố, luyện tập (2’)

? Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế nào?

3.4 Hoạt động tìm tòi, sáng tạo (2’)

? Phân tích những lợi thế và khó khăn của VN khi trở thành thành viên của ASEAN

3.5 Hướng dẫn học ở nhà(1’)

- Trả lời câu hỏi sgk/61 Làm bài tập trong Tập bản đồ Địa lí

- Nghiên cứu chuẩn bị bài thực hành bài: Tìm hiểu Lào và Campuchia

+ Vị trí địa lí của Lào và Campuchia

+ Điều kiện tự nhiên, của Lào và Campuchia

Ngày đăng: 07/11/2021, 12:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giáo án địa lý 8 tuần 20 tiết 20
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w