Luyện đọc: - Nhắc lại bài ôn tiết trước: + HS lần lượt đọc các tiếng có trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng theo nhóm, bàn, cá nhân.. + GV chỉnh sửa phát âm cho HS.[r]
Trang 1TUẦN 4 ( Từ ngày 8/9 đến ngày 12/9/2014)
4293044
Chào cờ đầu tuầnn-m
n-mĐội hình, độ ngũ Trò chơi vận động
Âm nhạc
1331324
Bằng nhau Dấu =d-đ
d-đ Ôn: Mời bạn vui múa ca
1433344
Luyện tậpt-th
Mĩ thuật Thủ công
15353644
163444
Số 6
Lễ, cọ, bờ hồ
Mơ, do, ta, thợ, mỏSinh hoạt cuối tuần- HĐ ngoại khóaNếp ngồi của em (Tiết 2)
Trang 2Thứ hai, ngày 8 tháng 09 năm 2014
Học vần Bài 13: n,m
I MỤC TIÊU:
- Đọc được n, m, nơ, me; từ và câu ứng dụng.
- Viết được n, m, nơ, me
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết i, a, bi, cá vào bảng con 2 HS lên
bảng lớp viết và đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li GV ghi
điểm cho HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy chữ ghi âm:
* Chữ n:
a) Nhận diện chữ:
- GV viết bảng chữ n và nói: Đây là chữ n
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
- GV yêu cầu HS lấy chữ n trong bộ học vần
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ n GV
chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV yêu cầu HS ghép tiếng nơ, GV viết lên bảng
tiếng nơ
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng nơ
- GV yêu cầu HS ghép tiếng nơ bằng bộ học vần
- GV đánh vần mẫu nờ - ơ – nơ - nơ Gọi HS đọc
cá nhân, lớp
* Chữ m: quy trình tương tự như chữ n.
So sánh n và m:
c) Hướng dẫn viết chữ n,m, nơ, me:
- GV hướng dẫn HS viết n, m, nơ, me vào bảng
Trang 3- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
3 Đọc tiếng ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: no, nô,
nơ, mo, mô, mơ, ca nô, bó mạ Đọc mẫu, giảng
nghĩa
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng bò bê
có cỏ, bò bê no nê Chỉ và đọc mẫu câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV
chỉnh sửa phát âm cho HS
b) Luyện viết:
- HS luyện viết n, m, nơ, me vào tập viết 1
c) Luyện nói:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong
SGK và giới thiệu chủ đề luyện nói bố mẹ, ba má
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì?
Hãy kể về gia đình em? Em thường làm gì để cha
mẹ vui lòng? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói
thành câu hoàn chỉnh
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 14
- Nhận xét tiết học
- HS đánh vần, đọc trơn cáctiếng ứng dụng cá nhân, lớp
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh
vẽ bò mẹ và bò con đang ăn cỏ
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
Trang 4ĐẠO ĐỨC Bài: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 2)
(Đã soạn ở Tuần 3)
Thứ ba, ngày 9 tháng 09 năm 2014
TOÁN Bài 13: BẰNG NHAU – DẤU =
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính nó (3=3, 4=4)
- Biết sử dụng từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng so sánh 1 và 2, 5 và 4, 3 và 5.,
1 và 4 HS cả lớp làm bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
II Giới thiệu bài:
III Dạy bài mới:
- GV nói: có 3 con hươu và có 3 khóm cỏ Như
vậy, số con hươu bằng số khóm cỏ, ta có 3 bằng 3
Gọi HS nhắc lại
- GV treo tranh hình tròn lên bảng và đặt câu hỏi
tương tự như tranh con hươu
- GV nói: 3 con hươu bằng 3 khóm cỏ, 3 hình tròn
xanh bằng 3 hình tròn trắng Ta có 3 bằng 3, viết
là 3=3 (GV viết bảng và gọi HS đọc lại) GV chỉ
vào dấu = và giới thiệu “Đây là dấu =”- Gọi HS
đọc lại kết quả 3 = 3 GV viết bảng kết quả “ba
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- HS thực hành trên que tính theo yêu
Trang 5hành so sánh trên que tính và tự rút ra kết luận.
- HS đọc theo yêu cầu của GV
Học vần Bài 14: d – đ (GDMT)
I MỤC TIÊU:
- Đọc được d, đ, dê, đò; từ và câu ứng dụng.
- Viết được d, đ, dê, đò
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa,
* GDMT:
- Biết nơi sống và lợi ích của cá cờ.
- Biết cách chăm sóc, bảo vệ cá cờ và 1 số loài cá có ích khác.
- Yêu quý các loài cá có ích như cá cờ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
- Tranh minh họa từ và câu ứng dụng
- Tranh minh họa phần luyện nói
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết n, m, nơ, me vào bảng con.
- 2 HS đọc lại bài cũ GV ghi điểm cho HS
- GV nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới:
- HS viết n, m, nơ, me vào bảng con
- 2 HS đọc lại bài cũ
Trang 61 Giới thiệu bài:
2 Dạy chữ ghi âm:
* Chữ d:
a) Nhận diện chữ:
- GV viết bảng chữ d và nói: Đây là chữ d
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
- GV yêu cầu HS lấy chữ d trong bộ học vần
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ d GV
chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV yêu cầu HS ghép tiếng dê GV viết tiếng dê
lên bảng
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng dê
- GV đánh vần mẫu dờ - ê – dê – dê Gọi HS đọc
cá nhân, lớp
* Chữ đ: quy trình tương tự như chữ d.
- GV cho HS so sánh chữ d và chữ đ
c) Hướng dẫn viết chữ d, dê
- GV lần lượt viết mẫu chữ d, đ, dê, đò Sau đó
cho HS lần lượt viết bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
3 Đọc tiếng ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: da, de, do,
đa, đe, đo, da dê, đi bộ (GV giải nghĩa từ cho HS
hiểu nếu cần) Đọc mẫu
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- HS quan sát GV hướng dẫn Sau đóviết bảng con d,đ, dê, đò:
- Lắng nghe
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứngdụng cá nhân, lớp
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh
vẽ hai mẹ con đi bộ trên bờ và có 2người đi trên đò
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân,lớp
Trang 7- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng dì na đi
đò, bé và mẹ đi bộ Chỉ và đọc mẫu câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV
chỉnh sửa phát âm cho HS
b) Luyện viết:
- HS luyện viết d, đ, dê, đò vào tập viết 1
c) Luyện nói (kết hợp GDMT):
- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề
luyện nói dế, cá cờ, bi ve, lá đa
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói, kết hợp
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 15
- Nhận xét tiết học
- HS luyện viết vào tập viết 1
- HS quan sát, lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2014
TOÁN Bài 14: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các dấu =, <, > để so sánh các
số trong phạm vi 5
- Làm BT 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị một số ô vuông cho bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- GV viết bảng đề toán và yêu cầu HS làm vào vở
toán 2, 1 HS làm bảng lớp
- GV nhận xét và ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
* Bài 1:
- HS làm bài vào tập toán, 1 HS làm bảng
lớp
Trang 8- GV ghi bảng bài 1 và hướng dẫn HS cách làm
bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở toán 2 Gọi 3 HS lần
lượt làm trên bảng lớp và gọi HS nhận xét
- GV đặt câu hỏi giúp HS nhận xét kết quả trong
cột thứ 3:
+ So với số 3 thì số 2 như thế nào?
+ So với số 4 thì số 3 như thế nào?
+ Vậy so với số 4 thì số 2 như thế nào?
- GV kết luận: Vì 2 bé hơn 3, 3 bé hơn 4 nên 2 bé
hơn 4
* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK và đọc kết quả
* Bài 3:
- GV đính hình vuông như bài mẫu lên bảng và
hướng dẫn HS cách làm bài, có thể yêu cầu HS
giải thích tại sao lại nối như hình vẽ (bài mẫu)
- Cho HS làm bài vào SGK, gọi 1 HS lên bảng
làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
III Củng cố - Dặn dò:
- GV hỏi: trong các số đã học, số 5 lớn hơn những
số nào? Những số nào bé hơn 5?
- HS làm bài vào SGK 1 HS làm bảnglớp
- HS trả lời:
+ Số 5 lớn hơn số 1, 2, 3, 4
+ Số 1, 2, 3, 4 bé hơn số 5
Học vần Bài 15: t– th (GDMT)
- HS biết ổ, tổ là nơi sống và sinh sản của các loài động vật.
- HS biết không nên phá ổ, tổ của các loài động vật.
- Có ý thức bảo vệ ổ, tổ của các loài động vật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
- Tranh minh họa từ và câu ứng dụng
Trang 9- Tranh minh họa phần luyện nói.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết d, đ, dê, đò vào bảng con.
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS đọc lại bài cũ GV ghi điểm cho HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy chữ ghi âm:
* Chữ t:
a) Nhận diện chữ:
- GV viết bảng chữ t và nói: Đây là chữ t
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
- GV yêu cầu HS lấy chữ t trong bộ học vần
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ t GV
chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng tổ
- GV yêu cầu HS ghép tiếng tổ GV viết tiếng tổ
- GV lần lượt viết mẫu chữ t, th,tổ, thỏ Sau đó cho
HS lần lượt viết bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
3 Đọc tiếng ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: to, tơ, ta,
tho, thơ, tha, ti vi, thợ mỏ (GV giải nghĩa từ cho
HS hiểu nếu cần) Đọc mẫu
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- HS viết d, đ, dê, đò vào bảng con
- HS quan sát GV hướng dẫn Sau đóviết bảng con t, tổ:
- HS lắng nghe
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứngdụng cá nhân, lớp
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
Trang 10- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV
chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói, kết hợp
GDMT: Em có biết ổ, tổ là nơi gì không? Em có
nên phá ổ, tổ của các loài động vật không? GV
chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn chỉnh
- GV kết luận và GDMT: không nên phá ổ, tổ của
các con vật là góp phần bảo vệ chúng và thiên
nhiên
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 16
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI – KNS
I MỤC TIÊU:
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
- Đưa ra được một số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai
* KNS: kĩ năng tự bảo vệ, kĩ năng ra quyết định, phát triển kĩ năng giao tiếp.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh họa cho bài tập 1 trong vở bài tập TNXH
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Khám phá:
- GV hỏi:
+ Các em có biết mắt và tai giúp ta làm gì không? - HS trả lời:+ Mắt để nhìn và tai để nghe
Trang 11+ Nếu mắt và tai bị hư thì chúng ta sẽ như thế nào?
Các em có biết cách để bảo vệ mắt và tai chúng ta
không?
- GV giới thiệu vào bài: Mắt và tai là 2 bộ phận
quan trọng của cơ thể Vì thế, chúng ta cần phải
bảo vệ và chăm sóc mắt và tai cho thật tốt Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những cách bảo vệ
mắt và tai qua bài học Bảo vệ mắt và tai
- GV ghi tựa bài lên bảng, gọi HS nhắc lại tựa bài
II Kết nối:
1 Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: giúp HS biết được những việc nên làm
và không nên làm để bảo vệ mắt, kết hợp rèn luyện
cho HS kĩ năng ra quyết định những việc cần thiết
để bảo vệ mắt.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh
ở trang 10, đặt câu hỏi cho từng hình
- GV làm mẫu hình đầu tiên với câu hỏi: khi có
ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn trong hình đã
lấy tay chi mắt, việc làm đó đúng hay sai? Chúng
ta có nên làm theo bạn không? GV cho HS tiến
hành tương tự với các tranh còn lại
- GV treo tranh và gọi đại diện các nhóm lên trình
bày phần thảo luận của mình, mỗi tranh 1 nhóm
- GV kết luận: Những việc nên làm là lấy tay che
mắt khi có ánh sáng chói chiếu vào, xem sách ở
nơi có đủ ánh sáng, khám mắt định kì, rửa mắt
hàng ngày để bảo vệ đôi mắt luôn khỏe mạnh.
2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: giúp HS biết được những việc nên làm
và không nên làm để bảo vệ tai, kết hợp rèn luyện
cho HS kĩ năng ra quyết định những việc cần thiết
để bảo vệ tai.
- GV tiến hành tương tự như hoạt động 1
+ HS tự trả lời theo ý mình
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhắc lại tựa bài
- HS thảo luận nhóm 2, quan sáttranh trang 10 và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ H1: Lấy tay che mắt khi có ánhsáng chiếu vào là đúng, nên làm theo.+ H2: khám mắt định kì là tốt Nênlàm theo
+ H3: rửa mắt hằng ngày là tốt Nênlàm theo
+ H4: xem ti vi quá gần là không tốt.Không nên làm theo
Trang 12- GV kết luận: Những việc nên làm là khám tai
định kì, lấy hết nước trong tai khi đi bơi để bảo
vệ đôi tai luôn khỏe mạnh.
III Thực hành:
3 Hoạt động 3: Xử lí tình huống.
* Mục tiêu: giúp HS biết cách xử lí những tình
huống có hại cho mắt và tai, rèn luyện kĩ năng tự
bảo vệ mắt và tai của mình cho HS.
- GV đưa ra một số tình huống có thể gây nguy hại
cho mắt, ta và yêu cầu HS phát biểu cá nhân để xử
lí tình huống đó
+ TH1: Hai bạn đang chơi đánh kiếm bằng que cây
với nhau
+ TH2: Bạn Lan ngồi học bài ở nơi thiếu ánh sáng
và cúi sát vào quyển vở
+ TH3: không nên làm thế vì sẽ làm cho tai bị điếc, không nghe được
- HS lắng nghe
Thứ năm, ngày 11 tháng 9 năm 2014
TOÁN Bài 15: LUYỆN TẬP CHUNG
- Chuẩn bị hình minh họa cho bài tập 1
- Các mẫu số cho bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập:
* Bài 1: Làm cho bằng nhau:
- GV lần lượt đính hình minh họa lên bảng và
Trang 13hướng dẫn HS cách làm bài bằng hệ thống câu hỏi:
Phần a:
+ Nhận xét số hoa ở hai bình hoa?
+ Để số hoa ở hai bình bằng nhau ta làm gì?
- GV kết luận: Để có số hoa bằng nhau ở hai bình,
ta vẽ thêm 1 bông hoa vào bình có 2 bông hoa
- GV đính thêm 1 bông hoa lên bảng
Phần b: Sử dụng hệ thống câu hỏi tương tự cho
HS nhận xét
- GV kết luận: Để có số con kiến ở hai hình bằng
nhau, ta phải gạch bớt 1 con kiến ở hình bên trái
- Gọi một HS lên bảng thực hành
Phần c: Sử dụng hệ thống câu hỏi tương tự cho HS
nhận xét Khuyến khích HS làm bằng hai cách
- GV kết luận: Để có số nấm ở hai hình bằng nhau,
ta có thể vẽ thêm 1 cây nấm vào hình bên trái hoặc
gạch bớt 1 cây nấm ở hình bên phải
- Gọi 1 HS lên bảng thực hành
* Bài 2: Nối ô trống với số thích hợp.
- GV viết bảng dòng thứ nhất của bài 2 và hướng
dẫn HS cách làm bài Lưu ý HS: mỗi ô trống có thể
nối với nhiều số
- Gọi lần lượt từng HS lên bảng đính số thích hợp
vào ô trống
- Nhận xét và rút ra kết quả đúng
*Bài 3: GV yêu cầu HS tự nêu cach làm bài và tiến
trình tương tự như bài 2
- HS trả lời:
+ Không bằng nhau
+ Vẽ thêm 1 bông hoa
- HS trả lời: gạch bớt 1 con kiến
I MỤC TIÊU:
- Đọc được: i, a, n, m, d, đ, t, th; từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 7 đến bài 11
- Viết được i, a, n, m, d, đ, t, th; từ ngữ ứng dụng từ bài 7 đến bài 11.
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện kể: cò đi lò dò.
*HS khá, giỏi: kể được 2- 3 đoạn truyện theo tranh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng ôn 1, 2.
- Tranh minh họa cho truyện kể: cò đi lò dò.
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS viết bảng con:t, tổ, th, thỏ
- 1-2 HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
II DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS nêu các chữ, âm mới đã được
- GV hướng dẫn: lấy từng chữ ở hàng dọc ghép với
từng chữ ở hàng ngang sẽ được các tiếng GV vừa
nói vừa chỉ bảng
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các tiếng ghép được
ở bảng ôn GV viết bảng tiếng ghép được
- GV chỉ bảng cho HS đọc các tiếng vừa ghép
được, chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS GV có thể chỉ
không theo thứ tự
c) Ghép tiếng với dấu thanh thành từ: GV hướng
dẫn tương tự như ghép chữ thành tiếng
- HS viết vào bảng con: tổ cò, lá mạ GV chỉnh sửa
chữ viết, lưu ý vị trí dấu thanh, nối nét giữa các chữ
- HS đọc từ đơn
- HS đọc từ ngữ ứng dụng cá nhân,lớp
- HS viết bảng con:
- HS đọc