1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 58,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc: - Nhắc lại bài ôn tiết trước: + HS lần lượt đọc các tiếng có trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng theo nhóm, bàn, cá nhân.. + GV chỉnh sửa phát âm cho HS.[r]

Trang 1

TUẦN 4 ( Từ ngày 8/9 đến ngày 12/9/2014)

4293044

Chào cờ đầu tuầnn-m

n-mĐội hình, độ ngũ Trò chơi vận động

Âm nhạc

1331324

Bằng nhau Dấu =d-đ

d-đ Ôn: Mời bạn vui múa ca

1433344

Luyện tậpt-th

Mĩ thuật Thủ công

15353644

163444

Số 6

Lễ, cọ, bờ hồ

Mơ, do, ta, thợ, mỏSinh hoạt cuối tuần- HĐ ngoại khóaNếp ngồi của em (Tiết 2)

Trang 2

Thứ hai, ngày 8 tháng 09 năm 2014

Học vần Bài 13: n,m

I MỤC TIÊU:

- Đọc được n, m, nơ, me; từ và câu ứng dụng.

- Viết được n, m, nơ, me

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ ghép chữ Học vần.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

TIẾT 1

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết i, a, bi, cá vào bảng con 2 HS lên

bảng lớp viết và đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

- 2 HS đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li GV ghi

điểm cho HS

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy chữ ghi âm:

* Chữ n:

a) Nhận diện chữ:

- GV viết bảng chữ n và nói: Đây là chữ n

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

- GV yêu cầu HS lấy chữ n trong bộ học vần

- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ n GV

chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV yêu cầu HS ghép tiếng nơ, GV viết lên bảng

tiếng nơ

- GV yêu cầu HS phân tích tiếng nơ

- GV yêu cầu HS ghép tiếng nơ bằng bộ học vần

- GV đánh vần mẫu nờ - ơ – nơ - nơ Gọi HS đọc

cá nhân, lớp

* Chữ m: quy trình tương tự như chữ n.

So sánh n và m:

c) Hướng dẫn viết chữ n,m, nơ, me:

- GV hướng dẫn HS viết n, m, nơ, me vào bảng

Trang 3

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

3 Đọc tiếng ứng dụng:

- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: no, nô,

nơ, mo, mô, mơ, ca nô, bó mạ Đọc mẫu, giảng

nghĩa

- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng bò bê

có cỏ, bò bê no nê Chỉ và đọc mẫu câu ứng dụng.

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV

chỉnh sửa phát âm cho HS

b) Luyện viết:

- HS luyện viết n, m, nơ, me vào tập viết 1

c) Luyện nói:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong

SGK và giới thiệu chủ đề luyện nói bố mẹ, ba má

- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì?

Hãy kể về gia đình em? Em thường làm gì để cha

mẹ vui lòng? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói

thành câu hoàn chỉnh

III Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp

- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 14

- Nhận xét tiết học

- HS đánh vần, đọc trơn cáctiếng ứng dụng cá nhân, lớp

- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp

- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh

vẽ bò mẹ và bò con đang ăn cỏ

- HS trả lời câu hỏi thành câu

- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp

- HS lắng nghe

Trang 4

ĐẠO ĐỨC Bài: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 2)

(Đã soạn ở Tuần 3)

Thứ ba, ngày 9 tháng 09 năm 2014

TOÁN Bài 13: BẰNG NHAU – DẤU =

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính nó (3=3, 4=4)

- Biết sử dụng từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS lên bảng so sánh 1 và 2, 5 và 4, 3 và 5.,

1 và 4 HS cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

II Giới thiệu bài:

III Dạy bài mới:

- GV nói: có 3 con hươu và có 3 khóm cỏ Như

vậy, số con hươu bằng số khóm cỏ, ta có 3 bằng 3

Gọi HS nhắc lại

- GV treo tranh hình tròn lên bảng và đặt câu hỏi

tương tự như tranh con hươu

- GV nói: 3 con hươu bằng 3 khóm cỏ, 3 hình tròn

xanh bằng 3 hình tròn trắng Ta có 3 bằng 3, viết

là 3=3 (GV viết bảng và gọi HS đọc lại) GV chỉ

vào dấu = và giới thiệu “Đây là dấu =”- Gọi HS

đọc lại kết quả 3 = 3 GV viết bảng kết quả “ba

- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

- HS thực hành trên que tính theo yêu

Trang 5

hành so sánh trên que tính và tự rút ra kết luận.

- HS đọc theo yêu cầu của GV

Học vần Bài 14: d – đ (GDMT)

I MỤC TIÊU:

- Đọc được d, đ, dê, đò; từ và câu ứng dụng.

- Viết được d, đ, dê, đò

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa,

* GDMT:

- Biết nơi sống và lợi ích của cá cờ.

- Biết cách chăm sóc, bảo vệ cá cờ và 1 số loài cá có ích khác.

- Yêu quý các loài cá có ích như cá cờ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ ghép chữ Học vần.

- Tranh minh họa từ và câu ứng dụng

- Tranh minh họa phần luyện nói

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

TIẾT 1

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết n, m, nơ, me vào bảng con.

- 2 HS đọc lại bài cũ GV ghi điểm cho HS

- GV nhận xét, ghi điểm

II Dạy bài mới:

- HS viết n, m, nơ, me vào bảng con

- 2 HS đọc lại bài cũ

Trang 6

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy chữ ghi âm:

* Chữ d:

a) Nhận diện chữ:

- GV viết bảng chữ d và nói: Đây là chữ d

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

- GV yêu cầu HS lấy chữ d trong bộ học vần

- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ d GV

chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV yêu cầu HS ghép tiếng dê GV viết tiếng dê

lên bảng

- GV yêu cầu HS phân tích tiếng dê

- GV đánh vần mẫu dờ - ê – dê – dê Gọi HS đọc

cá nhân, lớp

* Chữ đ: quy trình tương tự như chữ d.

- GV cho HS so sánh chữ d và chữ đ

c) Hướng dẫn viết chữ d, dê

- GV lần lượt viết mẫu chữ d, đ, dê, đò Sau đó

cho HS lần lượt viết bảng con

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

3 Đọc tiếng ứng dụng:

- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: da, de, do,

đa, đe, đo, da dê, đi bộ (GV giải nghĩa từ cho HS

hiểu nếu cần) Đọc mẫu

- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp

- HS quan sát GV hướng dẫn Sau đóviết bảng con d,đ, dê, đò:

- Lắng nghe

- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứngdụng cá nhân, lớp

- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp

- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh

vẽ hai mẹ con đi bộ trên bờ và có 2người đi trên đò

- HS lắng nghe

- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân,lớp

Trang 7

- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng dì na đi

đò, bé và mẹ đi bộ Chỉ và đọc mẫu câu ứng dụng.

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV

chỉnh sửa phát âm cho HS

b) Luyện viết:

- HS luyện viết d, đ, dê, đò vào tập viết 1

c) Luyện nói (kết hợp GDMT):

- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề

luyện nói dế, cá cờ, bi ve, lá đa

- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói, kết hợp

- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp

- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 15

- Nhận xét tiết học

- HS luyện viết vào tập viết 1

- HS quan sát, lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi thành câu

- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp

- HS lắng nghe

Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2014

TOÁN Bài 14: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các dấu =, <, > để so sánh các

số trong phạm vi 5

- Làm BT 1, 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị một số ô vuông cho bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Kiểm tra bài cũ:

- GV viết bảng đề toán và yêu cầu HS làm vào vở

toán 2, 1 HS làm bảng lớp

- GV nhận xét và ghi điểm

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- HS làm bài vào tập toán, 1 HS làm bảng

lớp

Trang 8

- GV ghi bảng bài 1 và hướng dẫn HS cách làm

bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở toán 2 Gọi 3 HS lần

lượt làm trên bảng lớp và gọi HS nhận xét

- GV đặt câu hỏi giúp HS nhận xét kết quả trong

cột thứ 3:

+ So với số 3 thì số 2 như thế nào?

+ So với số 4 thì số 3 như thế nào?

+ Vậy so với số 4 thì số 2 như thế nào?

- GV kết luận: Vì 2 bé hơn 3, 3 bé hơn 4 nên 2 bé

hơn 4

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK và đọc kết quả

* Bài 3:

- GV đính hình vuông như bài mẫu lên bảng và

hướng dẫn HS cách làm bài, có thể yêu cầu HS

giải thích tại sao lại nối như hình vẽ (bài mẫu)

- Cho HS làm bài vào SGK, gọi 1 HS lên bảng

làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS

III Củng cố - Dặn dò:

- GV hỏi: trong các số đã học, số 5 lớn hơn những

số nào? Những số nào bé hơn 5?

- HS làm bài vào SGK 1 HS làm bảnglớp

- HS trả lời:

+ Số 5 lớn hơn số 1, 2, 3, 4

+ Số 1, 2, 3, 4 bé hơn số 5

Học vần Bài 15: t– th (GDMT)

- HS biết ổ, tổ là nơi sống và sinh sản của các loài động vật.

- HS biết không nên phá ổ, tổ của các loài động vật.

- Có ý thức bảo vệ ổ, tổ của các loài động vật.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ ghép chữ Học vần.

- Tranh minh họa từ và câu ứng dụng

Trang 9

- Tranh minh họa phần luyện nói.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

TIẾT 1

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết d, đ, dê, đò vào bảng con.

- GV nhận xét, ghi điểm

- 2 HS đọc lại bài cũ GV ghi điểm cho HS

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy chữ ghi âm:

* Chữ t:

a) Nhận diện chữ:

- GV viết bảng chữ t và nói: Đây là chữ t

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

- GV yêu cầu HS lấy chữ t trong bộ học vần

- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ t GV

chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV yêu cầu HS phân tích tiếng tổ

- GV yêu cầu HS ghép tiếng tổ GV viết tiếng tổ

- GV lần lượt viết mẫu chữ t, th,tổ, thỏ Sau đó cho

HS lần lượt viết bảng con

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

3 Đọc tiếng ứng dụng:

- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: to, tơ, ta,

tho, thơ, tha, ti vi, thợ mỏ (GV giải nghĩa từ cho

HS hiểu nếu cần) Đọc mẫu

- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp

- HS viết d, đ, dê, đò vào bảng con

- HS quan sát GV hướng dẫn Sau đóviết bảng con t, tổ:

- HS lắng nghe

- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứngdụng cá nhân, lớp

- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp

Trang 10

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV

chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói, kết hợp

GDMT: Em có biết ổ, tổ là nơi gì không? Em có

nên phá ổ, tổ của các loài động vật không? GV

chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn chỉnh

- GV kết luận và GDMT: không nên phá ổ, tổ của

các con vật là góp phần bảo vệ chúng và thiên

nhiên

III Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp

- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 16

- HS trả lời câu hỏi thành câu

- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp

- HS lắng nghe

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI – KNS

I MỤC TIÊU:

- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai

- Đưa ra được một số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai

* KNS: kĩ năng tự bảo vệ, kĩ năng ra quyết định, phát triển kĩ năng giao tiếp.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh minh họa cho bài tập 1 trong vở bài tập TNXH

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Khám phá:

- GV hỏi:

+ Các em có biết mắt và tai giúp ta làm gì không? - HS trả lời:+ Mắt để nhìn và tai để nghe

Trang 11

+ Nếu mắt và tai bị hư thì chúng ta sẽ như thế nào?

Các em có biết cách để bảo vệ mắt và tai chúng ta

không?

- GV giới thiệu vào bài: Mắt và tai là 2 bộ phận

quan trọng của cơ thể Vì thế, chúng ta cần phải

bảo vệ và chăm sóc mắt và tai cho thật tốt Hôm

nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những cách bảo vệ

mắt và tai qua bài học Bảo vệ mắt và tai

- GV ghi tựa bài lên bảng, gọi HS nhắc lại tựa bài

II Kết nối:

1 Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Mục tiêu: giúp HS biết được những việc nên làm

và không nên làm để bảo vệ mắt, kết hợp rèn luyện

cho HS kĩ năng ra quyết định những việc cần thiết

để bảo vệ mắt.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh

ở trang 10, đặt câu hỏi cho từng hình

- GV làm mẫu hình đầu tiên với câu hỏi: khi có

ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn trong hình đã

lấy tay chi mắt, việc làm đó đúng hay sai? Chúng

ta có nên làm theo bạn không? GV cho HS tiến

hành tương tự với các tranh còn lại

- GV treo tranh và gọi đại diện các nhóm lên trình

bày phần thảo luận của mình, mỗi tranh 1 nhóm

- GV kết luận: Những việc nên làm là lấy tay che

mắt khi có ánh sáng chói chiếu vào, xem sách ở

nơi có đủ ánh sáng, khám mắt định kì, rửa mắt

hàng ngày để bảo vệ đôi mắt luôn khỏe mạnh.

2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: giúp HS biết được những việc nên làm

và không nên làm để bảo vệ tai, kết hợp rèn luyện

cho HS kĩ năng ra quyết định những việc cần thiết

để bảo vệ tai.

- GV tiến hành tương tự như hoạt động 1

+ HS tự trả lời theo ý mình

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhắc lại tựa bài

- HS thảo luận nhóm 2, quan sáttranh trang 10 và trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày:

+ H1: Lấy tay che mắt khi có ánhsáng chiếu vào là đúng, nên làm theo.+ H2: khám mắt định kì là tốt Nênlàm theo

+ H3: rửa mắt hằng ngày là tốt Nênlàm theo

+ H4: xem ti vi quá gần là không tốt.Không nên làm theo

Trang 12

- GV kết luận: Những việc nên làm là khám tai

định kì, lấy hết nước trong tai khi đi bơi để bảo

vệ đôi tai luôn khỏe mạnh.

III Thực hành:

3 Hoạt động 3: Xử lí tình huống.

* Mục tiêu: giúp HS biết cách xử lí những tình

huống có hại cho mắt và tai, rèn luyện kĩ năng tự

bảo vệ mắt và tai của mình cho HS.

- GV đưa ra một số tình huống có thể gây nguy hại

cho mắt, ta và yêu cầu HS phát biểu cá nhân để xử

lí tình huống đó

+ TH1: Hai bạn đang chơi đánh kiếm bằng que cây

với nhau

+ TH2: Bạn Lan ngồi học bài ở nơi thiếu ánh sáng

và cúi sát vào quyển vở

+ TH3: không nên làm thế vì sẽ làm cho tai bị điếc, không nghe được

- HS lắng nghe

Thứ năm, ngày 11 tháng 9 năm 2014

TOÁN Bài 15: LUYỆN TẬP CHUNG

- Chuẩn bị hình minh họa cho bài tập 1

- Các mẫu số cho bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Giới thiệu bài:

2) Luyện tập:

* Bài 1: Làm cho bằng nhau:

- GV lần lượt đính hình minh họa lên bảng và

Trang 13

hướng dẫn HS cách làm bài bằng hệ thống câu hỏi:

Phần a:

+ Nhận xét số hoa ở hai bình hoa?

+ Để số hoa ở hai bình bằng nhau ta làm gì?

- GV kết luận: Để có số hoa bằng nhau ở hai bình,

ta vẽ thêm 1 bông hoa vào bình có 2 bông hoa

- GV đính thêm 1 bông hoa lên bảng

Phần b: Sử dụng hệ thống câu hỏi tương tự cho

HS nhận xét

- GV kết luận: Để có số con kiến ở hai hình bằng

nhau, ta phải gạch bớt 1 con kiến ở hình bên trái

- Gọi một HS lên bảng thực hành

Phần c: Sử dụng hệ thống câu hỏi tương tự cho HS

nhận xét Khuyến khích HS làm bằng hai cách

- GV kết luận: Để có số nấm ở hai hình bằng nhau,

ta có thể vẽ thêm 1 cây nấm vào hình bên trái hoặc

gạch bớt 1 cây nấm ở hình bên phải

- Gọi 1 HS lên bảng thực hành

* Bài 2: Nối ô trống với số thích hợp.

- GV viết bảng dòng thứ nhất của bài 2 và hướng

dẫn HS cách làm bài Lưu ý HS: mỗi ô trống có thể

nối với nhiều số

- Gọi lần lượt từng HS lên bảng đính số thích hợp

vào ô trống

- Nhận xét và rút ra kết quả đúng

*Bài 3: GV yêu cầu HS tự nêu cach làm bài và tiến

trình tương tự như bài 2

- HS trả lời:

+ Không bằng nhau

+ Vẽ thêm 1 bông hoa

- HS trả lời: gạch bớt 1 con kiến

I MỤC TIÊU:

- Đọc được: i, a, n, m, d, đ, t, th; từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 7 đến bài 11

- Viết được i, a, n, m, d, đ, t, th; từ ngữ ứng dụng từ bài 7 đến bài 11.

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện kể: cò đi lò dò.

*HS khá, giỏi: kể được 2- 3 đoạn truyện theo tranh.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng ôn 1, 2.

- Tranh minh họa cho truyện kể: cò đi lò dò.

Trang 14

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

TIẾT 1

I KIỂM TRA BÀI CŨ:

- HS viết bảng con:t, tổ, th, thỏ

- 1-2 HS đọc toàn bài

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

II DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu HS nêu các chữ, âm mới đã được

- GV hướng dẫn: lấy từng chữ ở hàng dọc ghép với

từng chữ ở hàng ngang sẽ được các tiếng GV vừa

nói vừa chỉ bảng

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các tiếng ghép được

ở bảng ôn GV viết bảng tiếng ghép được

- GV chỉ bảng cho HS đọc các tiếng vừa ghép

được, chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS GV có thể chỉ

không theo thứ tự

c) Ghép tiếng với dấu thanh thành từ: GV hướng

dẫn tương tự như ghép chữ thành tiếng

- HS viết vào bảng con: tổ cò, lá mạ GV chỉnh sửa

chữ viết, lưu ý vị trí dấu thanh, nối nét giữa các chữ

- HS đọc từ đơn

- HS đọc từ ngữ ứng dụng cá nhân,lớp

- HS viết bảng con:

- HS đọc

Ngày đăng: 07/11/2021, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đội hình, độ ngũ. Trò chơi vận động. Gọn gàng, sạch sẽ( T2) - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
i hình, độ ngũ. Trò chơi vận động. Gọn gàng, sạch sẽ( T2) (Trang 1)
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng bò bê - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
gi ới thiệu và viết bảng câu ứng dụng bò bê (Trang 3)
- GV viết bảng chữ d và nói: Đây là chữ d - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
vi ết bảng chữ d và nói: Đây là chữ d (Trang 6)
- GV ghi bảng bài 1 và hướng dẫn HS cách làm bài. - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
ghi bảng bài 1 và hướng dẫn HS cách làm bài (Trang 8)
- Cho HS viết d,đ, dê, đò vào bảng con. - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
ho HS viết d,đ, dê, đò vào bảng con (Trang 9)
- Chuẩn bị hình minh họa cho bài tập 1. - Các mẫu số cho bài tập 2, 3. - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
hu ẩn bị hình minh họa cho bài tập 1. - Các mẫu số cho bài tập 2, 3 (Trang 12)
- GV kết luận: Để có số con kiến ở hai hình bằng nhau, ta phải gạch bớt 1 con kiến ở hình bên trái - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
k ết luận: Để có số con kiến ở hai hình bằng nhau, ta phải gạch bớt 1 con kiến ở hình bên trái (Trang 13)
bảng con, gọi 2HS lên bảng làm. - Nhận xét, ghi điểm. - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
bảng con gọi 2HS lên bảng làm. - Nhận xét, ghi điểm (Trang 17)
- Cho HS điền số vào ô trống. 4 HS làm bảng lớp. - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
ho HS điền số vào ô trống. 4 HS làm bảng lớp (Trang 18)
- GV lần lượt viết bảng hướng dẫn HS cách viết các chữ. Chú ý HS về cỡ chữ, nét nối giữa các chữ, vị trí dấu thanh. - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
l ần lượt viết bảng hướng dẫn HS cách viết các chữ. Chú ý HS về cỡ chữ, nét nối giữa các chữ, vị trí dấu thanh (Trang 19)
- GV lần lượt viết bảng hướng dẫn HS cách viết các chữ mơ, do, ta, thơ, thợ mỏ.Chú ý HS về cỡ chữ, nét nối giữa các chữ. - Giao an lop 1 Tuan 4 Buoi sang
l ần lượt viết bảng hướng dẫn HS cách viết các chữ mơ, do, ta, thơ, thợ mỏ.Chú ý HS về cỡ chữ, nét nối giữa các chữ (Trang 20)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w