Khái niệm vốn lưu động Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các họat động sản xuất kinh doanh nhằmtạo r
Trang 1Đ tài ề tài
"Ho t đ ng s n xu t kinh doanh và tình ạt động sản xuất kinh doanh và tình ộng sản xuất kinh doanh và tình ản xuất kinh doanh và tình ất kinh doanh và tình hình th c hi n l i nhu n t i công ty ực hiện lợi nhuận tại công ty ện lợi nhuận tại công ty ợi nhuận tại công ty ận tại công ty ạt động sản xuất kinh doanh và tình
INTECOM"
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG 1 2
1.1.1 Khái niệm về đặc điểm của vốn lưu động 3
1.1.2 Cách phân loại vốn lưu động 4
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 7
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN 8
1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 8
VLĐ, M như đã chú thích 9
1.2.2.3.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: TSLĐ 10
Tổng nợ ngắn hạn 10
1.2.2.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh: 11
Tổng nợ ngắn hạn 11
1.2.2.3.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời: 11
1.3 Chỉ tiêu hệ số sinh lợi vốn lưu động 11
1.4 Vai trò của VLĐ trong DN 12
Hai là: Việc đảm bảo, tổ chức VLĐ một cách tiết kiệm hiệu quả được coi là điều kiện 12
CHƯƠNG 2 13
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô 14
+Phòng kinh doanh 15
+Phòng tài chính kế tóan 16
2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 17
+Kế toán ngân hàng và thanh toán 17
2.4.1 Kết cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty 18
Bảng 1.2 kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty 19
Đơn vị : nghìn đồng 19
2.4.2 Một số nét chủ yếu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 20
Bảng 2.2: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Intecom 21
Đơn vị: nghìn đồng 21
Bảng 3.2: cơ cấu giá trị tài sản lưu động của công ty 23
Đơn vị: nghìn đồng 23
Bảng 4.2: một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng VL Đ của công ty 25
Đơn vị: Nghìn đồng 25
M1 26
CHƯƠNG 3 29
3.1 Đánh giá chung 29
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế: 29
3.1.3 Nguyên nhân 30
a) Nguyên nhân chủ quan: 30
b) Nguyên nhân khách quan: 30
3.2 Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty INTECOM 30
Vốn cố định bình quân tăng 5% 31
KẾT LUẬN 34
Trang 3CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH.
1.1 Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về đặc điểm của vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền
kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các họat động sản xuất kinh doanh nhằmtạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội Doanh nghiệp có thể thựchiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu hóa tối đa hóa lợi nhuận
Để tiến hành các hoạt động SXKD doanh nghiệp cần phải có đối tượng laođộng, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kếthợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Khác với tư liệu lao động,đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu, giá trị nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sảnphẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình tháivật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động
Để hình thành nên tài sản lưu động doanh nghiệp cần phải có một số vốn thíchứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi làvốn lưu động của doanh nghiệp
Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Trang 41.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Qua phân tích về khái niệm vốn lưu động như trên thì vốn lưu động có một số
kỳ kinh doanh sau, ảnh hưởng đến hoạt động của DN
- Đặc điểm nổi bật nhất của vốn lưu động là tham gia trực tiếp và vận động khôngngừng, luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện Giá trị của nó được chuyển toàn bộ mộtlần vào giá trị hàng hóa và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinhdoanh Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục thường xuyên
do vậy vốn lưu động cũng liên tục trải qua các giai đoạn và thay đổi hình thái biểuhiện tiền tệ (T) và hiện vật (H) khác nhau Quá trình thay đổi hình thái biểu hiện củavốn lưu động gắn liền với mua bán hàng hóa và sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
và do đó tạo nên quá trình vận động của vốn tong kinh doanh
- Từ đặc điểm trên, cho ta thấy công tác quản lý vốn lưu động phải được đặc biệtquan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại của doanh nghiệp và đời sống củangười lao động
1.1.2 Cách phân loại vốn lưu động
Để quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưuđộng của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường có các cách phânloại sau đây:
Trang 5 Phân loại theo vai trò từng bộ phận vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo cách khác nhau này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính , vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm các khoản: giá trị thành phẩm vốn bằng tiền(kể cả vàng bạc, đá quý…), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắnhạn, cho vay ngắn hạn…) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoảnvốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…)
Cách phân loại này cho ta thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưuđộng hợp lý hiệu quả sử dụng cao nhất
Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia thành 2 loại:
- Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiệnvật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm…
- Vốn bằng tiền bao gồm: các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngânhàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn… Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dựtrữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân loại theo quan hệ sở hữu.
Theo cách phân loại này người ta chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đọat Tùy theo loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội
Trang 6dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viêntrong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp…
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngânhàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành tráiphiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụngtrong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hìnhthành bằng vốn của bản than doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó có các quyết địnhtrong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tàichính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phân loại theo nguồn hình thành.
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn như sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ banđầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từ vốn gópliên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thểbằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hóa…theo thỏa thuận của các bênliên doanh
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụngvốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành trái phiếu Việc phânchia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấunguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ
Trang 7quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, do đó doanh nghiệpcần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời
và nguồn vốn lưu động thường xuyên
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để đápứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp mang tính thời vụ Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ tín dụngkhác
- Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nênTSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huyđộng các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng caohiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình Ngoài ra, nó còn giúpnhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chứcnguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cầnthiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanhnghiệp
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Một trong những vấn đề quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả SXKD của doanh
nghiệp là thường xuyên phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Bởi vậy, phân tích hiệuquả sử dụng vốn của DN sẽ đánh giá được chất lượng quản lý SXKD và sử dụng vốn
có hiệu quả
Hiệu quả sử dụng vốn của DN là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình
sử dụng các đồng vốn đó chính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa
Trang 8kết quả hay khối lượng nhiệm vụ SXKD trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực,phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng được mởrộng với trình độ cao đòi hỏi doanh nghiệp ngày càng nâng cao hoàn thiện trình độ sửdụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng Hiệu quả kinh tế chính làđiều kiện sống của doanh nghiệp, hiệu quả này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,nhưng yếu tố có tính chất phổ biến cho mọi doanh nghiệp là hiệu quả sử dụng VLĐ.Hiệu quả sử dụng VLĐ phản ánh trình độ sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp được thểhiện bằng mối quan hệ giữa kết quả thu được với số vốn lưu động đầu tư cho họatđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ
Sử dụng hiệu quả vốn lưu động mang tính chất cấp thiết với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh,
là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong doanhnghiệp thương mại Việc sử dụng vốn lưu động không tốt có thể không bảo toàn đượcvốn, quy mô bị thu hẹp, ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất và như vậy ảnh hưởngtới hiệu quả kinh doanh Vốn lưu động luôn vận động không ngừng trong các giaiđoạn cùng với hình thái biểu hiện khác nhau Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trongquá trình SXKD phải có những biện pháp hợp lý và hiệu quả
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN
1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân
chuyển VLĐ của DN nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số
vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn).
Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong thời
kỳ nhất định, thường tính một năm Công thức tính như sau:
Trang 9M
L =
VLĐ
L: số lần luân chuyển hay số vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ
M: Doanh thu của doanh nghiệp ở trong kỳ
VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kỳ
- Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển hay số vòng quay của vốn lưu độngthực hiện trong một thời kỳ Số vòng luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sửdụng VLĐ càng cao và ngược lại
+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động:
Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một lần luânchuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ
-Trong đó :
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 365 ngày, một quý là 90 ngày, mộttháng là 30 ngày
V tk(t) = - * ( K1 – K0)
360
Trong đó
Trang 10V tk(t): VLĐ tiết kiệm hay lãng phí.
M1: mức luân chuyển VLĐ kỳ này
K1: kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ này
K0: Kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ gốc
- Chỉ tiêu này càng cao, nó chứng tỏ được hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
1.2.2.2 Chỉ tiêu họat động của vốn lưu động.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Hệ số này cho ta biết để có một đồng doanh thu
thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
* Sức sản xuất của vốn lưu động: phản ánh một số đồng vốn lưu động đem lại baonhiêu đồng giá trị sản lượng
Doanh thu thuần
Sức sản xuất của VLĐ =
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
* Vòng quay vật tư, hàng hóa =
Vốn vật tư hàng hóa
Các khoản phải thu
* Kỳ thu tiền trung bình =
Doanh thu bình quân 1 ngày
1.2.2.3 Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán.
1.2.2.3.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
TSLĐ
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 11Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 tức là DN có khả năng thanh toán trang trảihết nợ, tình hình tài chính khá ổn định Ngược lại nếu hệ số này nhỏ hơn 1 tức là tìnhhình tài chính của DN đang gặp khó khăn, cần có biện pháp khắc phục.
1.2.2.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
1.2.2.3.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán
tức thời =
Vốn bằng tiền + các khoản tương đương tiền -Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này nói lên khả năng thanh toán ngay lập tức cho khách hàng khi nợ ngắnhạn đến thời kỳ thanh toán
1.3 Chỉ tiêu hệ số sinh lợi vốn lưu động.
Hệ số này được xác định như sau:
Hệ số sinh lợi trên VLĐBQ =
Lợi nhuận trước thuế + Trả lãi tiền vay -Vốn lưu động bình quân
Hệ số sinh lợi phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận mà DN đạt được trong kỳ vớitổng số VLĐ bình quân trong kỳ Hệ số sinh lời VLĐ cho biết một đồng VLĐ bỏ ra
DN thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
Doanh lợi VLĐ =
Lợi nhuận sau thuế -Vốn lưu động bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất hiệu quả sử dụng VLĐ Lợi nhuận đạtđược trên mỗi đồng vốn càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại
Trang 12Nếu doanh lợi cao hơn hệ số sinh lợi VLĐ chứng tỏ DN sử dụng khoản tiền vay cóhiệu quả
1.4 Vai trò của VLĐ trong DN.
Trước hết vốn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp làm thủ tục pháp lý thành lập,tiếp theo khi bắt đầu sản xuất kinh doanh phải có vốn để xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật và vốn lưu động phục vụ cho quá trình SXKD.Vai trò của tài chính doanhnghiệp nói chung, của vốn lưu động nói riêng trở nên tích cực hay thụ động thậm chí
có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ củangười quản lý, sau nữa nó phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, cơ chế quản lý kinh
tế vĩ mô, sự can thiệp và phương thức can thiệp bằng bàn tay hữu hình của Nhà nước.Vai trò của VLĐ ngày càng được đề cao đối với họat động xã hội SXKD của DN vàđược thể hiện
Một là: VLĐ là nguồn tài chinh chủ yếu nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư và phát triền
DN Vấn đề là ở chỗ người quản lý phải định mức chính xác nhu cầu vốn, cân nhắclựa chọn những phương án đầu tư có hiệu quả cao
Hai là: Việc đảm bảo, tổ chức VLĐ một cách tiết kiệm hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi DN.Trước những đòi hỏi khắt khe của nền kinh tế thịtrường, đòi hỏi người quản lý phải sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm
Trang 13CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY INTECOM
2.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty
* Quá trình thành lập:
Công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin Intecom là doanh nghiệp đượcthành lập theo quyết định số 180/QĐ/VTC-TC ngày 10 tháng 08 năm 2004 của tổnggiám đốc công ty VTC
Tên công ty: Công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin intecom
Tên giao dịch: Công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin intecom
Số đăng ký kinh doanh: 0116000329 ngày 26/8/2004
Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà 46 ngõ 230 Lạc Trung Hai Bà Trưng Hà Nội
Mã số thuế: 010011006014
Số tài khoản: 0011472086300 tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Kể từ khi thành lập đến nay công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin Intecom
đã đạt được những thành công nhất định Hiện nay công ty đã có thể khẳng định được
vị thế của mình với khả năng đáp ứng thị trường ngày càng rộng lớn
*Quá trình phát triển
Công ty Intecom có đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ( tuổi đời trung bình 28), năngđộng, sáng tạo, đầy nhiệt huyết, quyết tâm xây dựng Công ty ngày càng phát triển bềnvững trong tương lai vì lợi ích của cả tập thể và từng thành viên Tính đến thời điểmnày Công ty có 256 cán bộ công nhân viên có tên trog bảng lương với cơ cấu như sau:Thạc sỹ: 12 chiếm 4.7%
Đại học : 160 chiếm 62,6%
Cao đẳng: 29 chiếm 11.3%
Trang 14Trung cấp và các loại khác: 21,4%
Nghành nghề kinh doanh có nhiều tiềm năng được thừa hưởng một hạ tầng mạngviễn thông và mạng internet khắp toàn quốc và thế giới, với đội ngũ khách hàng ngàycàng lớn và ổn định Thương hiệu các sản phẩm đang đứng ở vị trí số 1 tại Việt Nam
và từng bước có mặt ở thị trường nước ngoài
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Chức năng của công ty:
Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng phát thanh và truyền hình Sảnxuất kinh doanh các trò chơi game trên mạng viễn thông và mạng truyền hìnhdịch vụ về truyền thông, tổ chức sự kiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xãhội Sản xuất kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng
* Nhiệm vụ của công ty:
- Hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chức công ty sang tổng công ty
- Triển khai việc xã hội hóa và toàn cầu hóa Vcoin để phục vụ thị trường
- Tiến hành ngay việc nghiên cứu phát triển cung cấp dịch vụ nội dung cho mạng 3G
để có thể đưa dịch vụ ra cung cấp khi các nhà cung cấp viễn thông được cấp phéphoạt động, sắp xếp lại Trung tâm phát thanh truyền hình Internet thực hiện tốt cácchương trình phát thanh, truyền hình mà bộ TT & TT đặt hàng
- Thúc đẩy phát triển nghành thể thao điện tử, phấn đấu trở thành đơn vị cung cấpdịch vụ thể thao số 1 tại Việt Nam
- Thường xuyên đào tạo, đào tạo lại và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầuphát triển của công ty
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang đậm chất VTCIntecom
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô
Trang 15+Ban giám đốc
Đứng đầu là giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo điều hành kinh doanh đến là cácphòng ban và người đại diện theo pháp luật của công ty
Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, được phân công điều hành và quản
lý các văn phòng đại diện ở Hải Phòng, miền Trung, miền Nam
+Phòng kinh doanh
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh, các dự án và thực hiệncác gói thầu khi được mời thầu nhằm khai thác thì trường tiêu thụ và tìm kiếm thịtrường tiềm năng Thường xuyên theo dõi nắm vững tình hình giá cả thị trường, Nhất
là một số mặt hàng của công ty giúp giám đốc điều chỉnh giá kịp thời
+Phòng tổ chức hành chính:
Đảm nhiệm công tác tổ chức lao động tiền lương và giải quyết chế độ chính sách
và lao động tiền lương, BHXH, BHYT, cùng các chế độ khác cho cán bộ công nhânviên của đơn vị theo chính sách chế độ của Nhà nước Thực hiện công tác quản lý cán
bộ nhân viên trong đơn vị, đề xuất đề bạt cán bộ, nâng lương, điều động, thuyênchuyển, khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên với giám đốc
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT
Trang 16Quản lý sử dụng con dấu, giấy giới thiệu theo đúng nguyên tắc, quy chế của đơn vị.Quản lý sử dụng trang thiết bị nhà cửa, điện thoại, điện sáng , công cụ dụng cụ muasắm cấp phát văn phòng phẩm…phục vụ công tác hàng ngày của đơn vị.
Thường trực cơ quan đón khách, cùng Công đoàn công ty chăm lo đời sống vật chất,tinh thần và quyền lợi cán bộ nhân viên trong đơn vị
+Phòng xuất nhập khẩu:
Tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu, ủy thác XNK, liên doanh liên kết với các
thành phần kinh tế khác nhau để sản xuất, kinh doanh dịch vụ đúng pháp luật và điều
lệ quản lý các họat động của công ty Tham mưu để ban giám đốc chỉ đạo nhiệm vụkinh doanh đối với đơn vị và các bộ phận kinh doanh Chịu trách nhiệm về vấn đềgiao dịch của khách hàng với công ty Quản lý công tác nghiệp vụ kho, bảo quản giữgìn hàng hóa kho, tổ chức xuất nhập hàng hóa an toàn, đầy đủ thuận tiện cho kháchhàng, cho các bộ phận kinh doanh khi có đủ chứng từ hợp lệ
sổ sách an toàn đầu đủ Trực tiếp viết phiếu nhập kho, hóa đơn xuất kho cho các bộphận kinh doanh, quản lý và phát hành hóa đơn theo đúng quy định của Cục thuế vàcủa đơn vị
+Phòng kỹ thuật:
Trang 17Tổ chức lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm công ty bán ra Thườngxuyên chăm sóc khách hàng, đảm bảo uy tín và độ tin cậy cho khách hàng.
2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Phòng kế toán công ty có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra việc thực hiện toàn bộ côngtác thu nhập, xử lý các thông tin kế toán ban đầu, cung cấp thông tin về tình hình tàichính đầy đủ, kịp thời, chính xác, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định đúng đắn phù hợp với đường lốiphát triển của công ty
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty bao gồm:
+Kế toán trưởng:
Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các công tác kế toán thuộcchức năng của mình, hướng dẫn chỉ đạo cán bộ nhân viên của phòng thực hiện tốtnhiệm vụ được giao, đồng thời có trách nhiệm báo cáo kịp thời trước ban giám đốc và
cơ quản quản lý tài chính cấp trên về tình hình họat động sản xuất kinh doanh củacông ty trong từng thời kỳ
+Kế toán ngân hàng và thanh toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN VẬT TƯ HÀNG HÓA
KẾ TOÁN