1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi HKI sinh 7

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 11,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Trùng roi xanh, trùng giày, trùng biến hình… Là thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp cho cá Vòng đời của giun đũa: Trứng theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí , phát triển thành d[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ ĐỀ XUẤT KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2016-2017 Môn: Sinh học 7

ĐỀ 1

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp

độ cao Ngành chân

khớp

Số tiết: 8

Hiểu được đặc điểm chung của ngành chân khớp

Giải thích được cơ sở của việc đặt tên cho ngành

Các ngành

giun

Số tiết: 7

Trình bày vòng đời của giun đũa

Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người

Ngành thân

mềm

Số tiết: 4

Tìm và nêu

rõ tác hại của một số thân mềm

Giải thích được ý nghĩa

về cách dinh dưỡng của trai sông

Lớp sâu bọ

Số tiết: 4

Giải thích được vì sao hệ tuần hoàn thì đơn giản đi còn hệ thống ống khí lại phát triển?

Tổng số câu

100% =10đ

1/2 câu 20% = 2 đ

1 câu 35% = 3,5đ

1,5 câu 35% = 3,5 đ

1 câu 10% = 1 đ

Trang 2

PHÒNG GD & ĐT CHỢ LÁCH

TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (NĂM HỌC 2016-2017) MÔN: SINH HỌC 7

Thời gian: 45 phút( không kể thời gian chép đề)

ĐỀ 1

Câu1(2,5đ)

a Đặc điểm chung của ngành chân khớp.

b.Dựa vào đặc điểm nào để người ta đặt tên cho ngành?

Câu 2(4đ)

a Trình bày vòng đời của giun đũa.

b Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?

Câu 3(2,5đ)

a.Kể tên và nêu tác hại của một số thân mềm

b.Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa gì đối với môi trường nước?

Câu4(1đ) Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát

triển?

- Hết

Trang 3

-HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC 7

ĐỀ 1

1 Đặc điểm chung của ngành chân khớp

-Phần phụ chân khớp phân đốt Các đốt khớp động với nhau làm

phần phụ rất linh hoạt

-Có vỏ kitin vừa che chở bên ngoài, vừa làm chỗ bám cho cơ.Do

đó có chức năng như xương,gọi là bộ xương ngoài

-Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác

*Dựa vào đặc điểm :chúng có phần phụ phân đốt, các đốt khớp

động với nhau

(0,75đ)

(0,75đ) (0,5đ) (0,5đ) 2

(4đ)

Vòng đời của giun đũa:

Trứng theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí , phát triển thành

dạng ấu trùng trong trứng Người ăn phải thức ăn có trứng giun

sẽ bị nhiễm giun

Trứng theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí , phát triển

thành dạng ấu trùng trong trứng Người ăn phải thức ăn có trứng

giun sẽ bị nhiễm giun

Khi giun vào ruột non, ấu trùng chui ra, vào máu, đi qua gan,

tim, phổi rồi lại về ruột non lần thứ 2 mới chính thức kí sinh ở

đó

* Các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người:

- Vệ sinh thực phẩm, ăn chín uống sôi

- Rửa sạch tay trước khi ăn

- Tẩy giun định kì 1 -2 lần trong 1 năm

- Ăn rau sống phải rửa kĩ bằng nước muối hoặc thuốc tím

(1đ)

(1đ)

(0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)

3

2,5đ

a

VD: - Ốc sên: hại cây trồng nông nghiệp

- Ốc đĩa, ốc mút : là trung gian truyền bệnh giun sán…

- Hà biển, hà sông đục tàu thuyền và các công trình bằng

gỗ…

b Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa đối với môi trường nước

là:

Nhờ cơ chế lọc vụn hữu cơ,ĐVNS có trong nước làm thức ăn

khoảng 40 l nước/ngày đã góp phần làm trong lành nguồn nước

bằng cơ chế sinh học không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

(0,5đ) (0,5đ) (0,5đ)

(1,0đ) 4

(1đ)

Ở sâu bọ hệ tuần hoàn chỉ giữ vai trò vận chuyển chất dinh

dưỡng đi nuôi tế bào Còn hệ thống ống khí lại phân bố rộng

đảm bảo sự trao đổi khí đến các tế bào của cơ thể Do đó hệ

thống ống khí phát triển hơn hệ tuần hoàn

(1đ)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI

Trang 4

ĐỀ 2

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp

độ cao

ĐVNS có lợi

1đ = 10%

Các ngành

giun

Trình bày vòng đời của giun đũa

Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người

4đ = 40% 0,5 câu

2đ =20%

0,5 câu

2đ = 20%

Ngành thân

mềm

Giải thích cách

di chuyển của trai sông và ốc sên

1đ = 10%

Lớp giáp xác Vai trò thực

tiễn của giáp xác

1 câu

2,0đ= 20%

1 câu 2đ = 20%

Tổng số câu

100% =10đ

1/5câu 40% = 4đ

1,5 câu 40% = 4đ

1 câu 10% = 1đ

1 câu 10% = 1 đ

Trang 5

TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG (NĂM HỌC 2016-2017)

MÔN: SINH HỌC 7

Thời gian: 45 phút( không kể thời gian chép đề)

ĐỀ 2

Câu 1 (1 điểm) Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh có lợi trong ao nuôi cá

Câu 2 (4điểm) Trình bày cơ chế lây nhiễm và cách phòng tránh giun đũa.

Câu 3 (1 điểm) Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm

chạp?

Câu 4 (2 điểm) Trình bày vai trò thực tiễn của lớp giáp xác đối với đời sống con

người? Nêu tên đại diện?

Câu 5 (2điểm) Vai trò của cá trong đời sống con người?

HẾT

Trang 6

HƯỚNG DẨN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ 2

1

(1 điểm)

Trùng roi xanh, trùng giày, trùng biến hình…

Là thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp cho cá

0.5đ 0.5đ 2

(4điểm)

Vòng đời của giun đũa:

Trứng theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí , phát triển

thành dạng ấu trùng trong trứng Người ăn phải thức ăn có

trứng giun sẽ bị nhiễm giun

Trứng theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí , phát triển

thành dạng ấu trùng trong trứng Người ăn phải thức ăn có

trứng giun sẽ bị nhiễm giun

Khi giun vào ruột non, ấu trùng chui ra, vào máu, đi qua gan,

tim, phổi rồi lại về ruột non lần thứ 2 mới chính thức kí sinh ở

đó

* Các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người:

- Vệ sinh thực phẩm, ăn chín uống sôi

- Rửa sạch tay trước khi ăn

- Tẩy giun định kì 1 -2 lần trong 1 năm

- Tìm được các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở

người

(1đ)

(1đ)

(0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)

3

(1 điểm)

Chúng cùng có cơ thể là thân mềm, không phân đốt và khoang

4

(2 điểm)

Có lợi: Làm thực phẩm đông lạnh, thực phẩm khô, nguyên liệu

để làm mắm, thực phẩm tươi sống: Tôm rồng, tôm hùm, tôm

he, tôm sú, tôm càng xanh, tép, ruốc, cua biển, ghẹ, còng, cáy

(1đ)

Có hại: Truyền bệnh giun sán, kí sinh ở da và mang cá, gây

chết cá hàng loạt hay sống bám vào vỏ tàu thuyền làm tăng ma

sát, giảm tốc độ di chuyển của tàu thuyền và có hại cho các

công trình dưới nước: Con sun

(1đ)

5

(2điểm)

-Cá là nguồn thực phẩm thiên nhiên giàu đạm, nhiều vitamin,

dễ tiêu hóa vì có hàm lượng mỡ thấp Dầu gan cá nhám, cá thu

có nhiều vitmin A và D Chất tiết từ buồng trứng và nội quan cá

nóc được dùng để chế thuốc chữa bệnh thần kinh, sưng khớp và

uốn ván Da cá nhám dùng đóng giày, làm cặp Cá ăn bọ gậy

của muỗi truyền bệnh

-Nếu ăn phải cá nóc có thể bị ngộ độc chết người

0.75đ

0.25đ

Ngày đăng: 06/11/2021, 20:16

w