II/ Đồ dùng dạy học: Các hình minh hoạ trang 36, 37 SGK III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiểm tra bài cũ: - Y/c 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi về nội - 3 HS lên bả[r]
Trang 1TUẦN 9
2
Tập đọc 17 Thưa chuyện với mẹ
Tốn 41 Hai đường thẳng song song
LT&C 17 Mở rộng vốn từ : Ước mơ
Đạo đức 09 Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)
Kĩ thuật 09 Khâu đột thưa (tiết 2)
3
Khoa học 17 Phịng tránh tai nạn đuối nước
Tốn 42 Vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc
Chính tả 09 Nghe – viết : Thợ rèn
TLV 17 Luyện tập phát triển câu chuyện (tt)
LT&C 18 Động từ
4
Tập đọc 18 Điều ước của vua Mi-đát
Tốn 43 Vẽ hai đường thẳng song song
Lịch sử 09 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
TLV 18 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Kể chuyện 09 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2017
Trang 2
Môn: TẬP ĐỌC Bài: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
TCT: 17
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung bài: Cương mơ ước trở thành một thợ rèn để kiếm sống Cương thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
2 Thái độ : GDHS có thái độ biết quý trọng các nghề nghiệp.
*Giáo dục KNS: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng.
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp :
1 KTBC: HS đọc bài tập đọc tiết trước và TLCH về nội dung
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc :
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc).GV sữa lỗi phát âm, ngắt
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em
trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi 4, SGK
- Gọi HS trả lời và bổ sung
- Ghi nội dung chính của bài
Trang 3- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
3 Củng cố - dặn dò:
+ Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò
chuyện thân mật, tình cảm của mọi người
trong mọi tình huống và chuẩn bị bài Điều
ước của vua Mi-đát
- Các nhóm luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- HS lắng nhe
Môn: TOÁN Bài: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
TCT: 41
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra lại hai đường thẳng vuông góc bằng ê ke
II Đồ dùng dạy học : Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS).
III.Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập của tiết 40, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi:
Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì ?
- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là
góc gì ? (góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt
?)
- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu: kéo dài DC
thành đường thẳng DM, kéo dài cạnh BC thành
đường thẳng BN Khi đó ta được hai đường thẳng
DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C
- GV: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc
NCM, góc BCM là góc gì ?
- Các góc này có chung đỉnh nào ?
- Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông góc
với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C
- GV yêu cầu HS quan sát để tìm hai đường
thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống
- HS theo dõi thao tác của GV
- Là góc vuông
- Chung đỉnh C
- HS nêu: hai mép của quyển sách,quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ravào, hai cạnh của bảng đen, …
- HS theo dõi thao tác của GV và làm
Trang 4- GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ đường
thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến
- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI vuông
góc với nhau ?
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó
yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh
vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD
vào VBT
- GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽtrong SGK
- HS trả lời
- 1 HS đọc trước lớp
- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìmđược trước lớp
- HS đọc
- HS đọc các cặp cạnh mình tìm đượctrước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
- Củng cố và mở rộng vốn từ chủ điểm Trên đôi cánh uớc mơ
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợcho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ
- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ
- ( Bài tập 5 không làm Giảm tải )
II/ Đồ dùng dạy học: SGK – SGV.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có
tác dụng gì?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm một
ví dụ về 1 tác dụng của dấu ngoặc kép
Trang 5Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Y/c HS đọc lại bài trung thu độc lập, ghi vào
vở nháp những từ đồng nghĩa với từ ước mơ
+ Mong ước có nghĩa là gì ?
+ Đặt câu với từ mong ước
+ “Mơ tưởng” nghĩa là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Y/c HS trao đổi, tìm từ và hoàn
thành phiếu Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ
ngữ thích hợp
- Gọi HS trình bày Kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh
hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trongtương lai
+ Nếu cố gắng mong ước của bạn sẽ trởthành hiện thực
+ Mong mỏi và tưởng tưởng điều mìnhmuốn sẽ đạt được trong tương lai
- Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
- Cách tiết kiệm thời giờ
2 Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
* Bỏ bài tập 5
KNS: - Xác định giá trị của thời gian là vô giá.
II/ Đồ dung dạy học: SGK – SGV.
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động thầy Hoạt động trò
Ổn định:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi của tiết
trước
- Nhận xét HS
Giới thiệu bài: nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Tìm hiểu truyện kể
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Y/c các nhóm thảo luận đóng vai để kể lại
câu chuyện của Michia, và sau đó rút ra bài
HĐ2: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Phát giấy bút và treo bảng phụ có các câu
H1: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
H2: Tại sao thời giờ lại quý giá?
HĐ3: Em hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:
- Treo bảng phụ ghi các ý kiến để HS theo dõi
- Phát cho mỗi HS 3 tờ giấy màu: Xanh, đỏ,
vàng
+ Lần lượt đọc các ý kiến và Y/c HS cho biết
thái độ
- GV ghi lại kết quả vào bảng
- Y/c HS giải thích những ý kiến không tán
thành hoặc không tán thành
GV y/c HS trả lời:
+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
+ Thế nào là không tiết kiệm thời giờ ?
Trang 7Bài: KHÂU ĐỘT MAU (T1 )
TCT: 9
I/ Mục tiêu:
-HS biết cách khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau
-Khâu được các mũi khâu đột mau theo đường vạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Tranh quy trình khâu mũi đột mau
-Mẫu khâu đột mau được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu mũi khâu dài 2cm,một số sản phẩm có đường may bằng máy hoặc đường khâu đột mau và mẫu khâu ghép haimép vải bằng mũi khâu thường của bài 4
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
+Len (hoặc sợi), khác màu vải
+Kim khâu len, thước kẻ, phấn vạch
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu đột mau.
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu đường khâu đột mau, hướng
dẫn HS quan sát các mũi chỉ trên mặt phải, mặt
trái của mẫu và kết hợp với quan sát H.1a, 1b
(SGK) để trả lời câu hỏi về mũi khâu đột mau
+Em hãy nhận xét đặc điểm các mũi khâu đột
mau ở mặt trái và phải đường khâu ?
-Có thể vẽ phóng to hình mũi khâu đột mau để
giúp HS hiểu rõ hơn đặc điểm của mũi khâu đột
mau
-GV giới thiệu đường may bằng máy, hướng dẫn
HS quan sát so sánh và đặt câu hỏi để HS nêu sự
giống, khác nhau của đường khâu đột mau và
đường khâu (may) bằng máy khâu
-GV kết luận về đặc điểm của đường khâu đột
mau: ở mặt phải đường khâu các mũi khâu đột
mau dài bằng nhau và nối tiếp nhau giống như các
mũi may bằng máy khâu Ở mặt trái, mũi khâu sau
lấn lên 1/2 mũi khâu trước
-GV gợi ý cho HS rút ra khái niệmkhâu đột mau
từ đặc điểm d8ường khâu
Trang 8-GV hướng dẫn HS quan sát so sánh về độ khít,
độ chắc chắn của đường khâu ghép hai mép vải và
bằng mũi khâu đột mau Từ đó, GV có thể nêu
ứng dụng của khâu đột mau là khâu được đường
khâu chắc, bền
*Hoạt động 2:
-GV treo tranh quy trình khâu đột mau và tranh
quy trình khâu đột thưa của bài trước, hướng dẫn
để HS rút ra điểm giống, khác nhau trong quy
trình và kỹ thuật khâu đột thưa, khâu đột mau
-Hướng dẫn HS quan sát các hình 2 (SGK) để
trả lời câu hỏi và hướng dẫn thao tác kết thúc
đường khâu đột mau
+Em hãy nêu cách vạch dấu đường khâu
-Cho HS quan sát H3a,b,c,d SGK và trả lời :
+Em hãy nêu cách bắt đầu khâu đột mau
+So sánh cách bắt đầu khâu đột mau và khâu đột
-GV cho HS quan sát H4 để trả lời câu hỏi:
+Em hãy nêu cách kết thúc đường khâu đột
mau
-Khi hướng dẫn, GV lưu ý HS một số điểm sau:
+Khâu theo chiều từ phải sang trái
+Khâu đột mau theo quy tắc “lùi 1,tiến 2” Mỗi
mũi khâu được bắt đầu bằng cách lùi 1 mũi để
xuống kim Khi xuống kim, mũi kim đâm khít vào
điểm đầu của mũi khâu trước Sau đó lên kim cách
vị trí vừa xuống kim một khoảng cách gấp 2 lần
chiều dài một mũi khâu ở mặt phải và rút kim, kéo
chỉ lên
+Khâu theo đúng đường vạch dấu
+Không rút chỉ chặt quá để được đường khâu
thẳng, phẳng
-GV hướng dẫn nhanh lần 2 toàn bộ thao tác để
HS biết thực hiện khâu theo quy định
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-GV tổ chức cho HS tập khâu mũi đột mau trên
giấy kẻ ô li với chiều dài mũi khâu là một ô li
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của
HS
-Tuyên dương những HS làm nhanh và đẹp
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS rút ra khái niệm khâu đột mau theoSGK
Trang 9Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2017
Mơn: Khoa học Bài: Phịng tránh tai nạn đuối nước
TCT: 17
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS cĩ thể:
- Kể tên một số việc nên và khơng nên làm để phịng tránh tai nạn đuối nước
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi
- Cĩ ý thức phịng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
KNS: - Phân tích, phán đốn những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến đuối nước
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc, an tồn khi đi bơi hoặc tập bơi.
II/ Đồ dùng dạy học: Các hình minh hoạ trang 36, 37 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi về nội
dung bài 16
- Nhận xét câu trả lời của HS
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
HĐ1: Những việc nên làm và khơng nên
làm để phịng tránh tai nạn đuối nước
KNS: Tổ chức cho HS thảo luận cặp đơi: Nên
hay khơng nên làm gì để phịng tránh đuối
nước trong cuộc sống hằng ngày
- Làm việc cả lớp
+ Đại diện các nhĩm lên trình bày
- Kết luận: Khơng chơi đùa gần hồ ao, sơng
suối Giếng nước phải được xây dựng thành
cao, cĩ nắp đậy Chum, vại, bể nước phải cĩ
nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định giao thơng
đuờng thuỷ Tuyệt đối khơng lội qua suối khi
trời mưa lũ
HĐ2: Thảo luận một số nguyên tắc khi tập
bơi hoặc đi bơi
KNS: GV tiến hành hoạt động nhĩm theo
định hướng
+ Y/c các nhĩm quan sát hình minh hoạ trang
37 SGK và thảo luận theo các câu hỏi:
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều
gì?
- Nhận xét các ý kiến của HS
- Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi cĩ
người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi GV đưa ra
- HS nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn
- Tiến hành thảo luận nhĩm
+ Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảoluận
+ Các nhĩm khác lắng nghe, nhận xét bổsung
- Lắng nghe
Trang 10quy định của bể bơi khu vực bơi
HĐ3: Thảo luận
KNS: GV chia lớp thành 3 đến 4 nhóm Giao
cho mỗi em 1 tình huống để các em thảo luận
và tập ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước
+ GV đưa ra một số tình huống phù hợp với
HS mình
TH1: Hùng và Nam vừa chơi bóng về, Nam
rủ Hùng ra hồ gần nhà để tắm Nếu là Hùng,
bạn sẽ ứng xử thế nào?
TH2: Trên đường đi học về trời đổ mưa to và
nước suối chảy xiết, Mỵ và các bạn của Mỵ
+ Tiến hành thảo luận theo nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày ý kiến củamình
TCT: 42
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được 2 đường thẳng song song
- Biết được 2 đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
- HS làm được bài tập 1, 2, 3a HS khá, giỏi làm hết các bài tập
II/ Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài
tập của tiết 41
- GV chữa bài, nhận xét HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Giới thiệu 2 đường thẳng song song
- GV vẽ lên bảng HCN ABCD và y/c HS nêu
tên hình
- GV dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện
AB và CD về hai phía ta được 2 đường thẳng
- 3 HS lên bảng lam bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS theo dõi thao tác của GV
- HS nghe giảng
Trang 11- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV ky/c HS quan sát hình thật kĩ và nêu các
cạnh song song với cạnh BE
Bài 3:
- GV y/c HS quan sát kĩ hình trong bài
+ Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ 2 đt song song nhau
- Hỏi: hai đường thẳng song song có cắt nhau
TCT: 9
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn
- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai: l/n
(uôn/uông)
II/ Đồ dung dạy - học: SGK – SGV.
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Ở bài tập đọc thưa chuyện với mẹ, Cương mơ
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Cương mơ ước làm nghề thợ rèn
Trang 12+ Nghề thợ rèn cố những điểm gì vui nhộn?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn ?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn
- Y/c HS Nhắc lại cách trình bày
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c
- Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Y/c HS trao đổi, tìm từ và hoàn
thành phiếu Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc bài thơ
- Hỏi đây là cảnh vât ở đâu? Vào thời gian
nào ?
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà học thuộc bài thơ của Nguyễn
Khuyến và chuẩn bị bài sau
+ Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau,
nụ cười không bao giờ tắc+ Nghề thợ rèn rất vất vả
- Các từ: Trăm nghề, diễn kịch …
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm
Bài: Luyện tập phát triển câu chuyện ( Không dạy)
( giáo viên ôn tập lại tiết: “ Luyện tập phát triển câu chuyện” đã học ở tuần 8.)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc bài tập đã giao từ tiết
trước
- Nhận xét HS
2 Dạy và học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
Trang 13- Gọi HS đọc y/c và mẫu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm.Y/c HS
thảo luận và tìm từ Nhóm nào xong trước dán
phiếu lên bảng để nhóm nhận xét bổ sung
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề bài và nội dung
- Y/c HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Treo tranh minh hoạ và gọi HS lên bảng chỉ
vào tranh để mô tả trò chơi
- Hỏi HS đã hiểu các chơi chưa
- Tổ chức cho HS thi biểu diễn kịch câm
chơi trò xem kịch câm
vừa tìm được vào vở nháp
Trang 142 Thái độ : GDHS hiểu hạnh phúc không được xây dựng bằng lòng tham.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 KTBC:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài
Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong
SGK
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý của bài
- Nhận xét HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Cho 1 HS đọc cả bài, cả lớp chia đoạn
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS Lưu ý các câu cầu khiến: Xin
thần tha tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều
ước cho tôi được sống
- Vua Mi - đát xin thần điều gì?
- Theo em, vì sao vua Mi - đát lại ước như
vậy?
- Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt đẹp
như thế nào?
- Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
Tại sao vua Mi đát lại xin thần Đi – ô ni
-dôt lấy lại điều ước?
- Vua Mi - đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông Pác - tôn?
- Vua Mi - đát hiểu ra điều gì?
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi và tìm
ra ý chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra
giọng đọc phù hợp
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, sửa chonhau
- Nhiều nhóm HS tham gia
Trang 153 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và soạn bài ôn tập tuần 10 - HS lắng nghe.
Môn: TOÁN Bài: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
TCT: 43
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức và kĩ năng :
-Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
-Vẽ được đường cao của một hình tam giác
2 Thái độ : GD HS thêm yêu môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập tiết 42, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một
số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm
và vuông góc với một đường thẳng cho trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả
lớp quan sát (vẽ theo từng trường hợp)
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc nằm
ngoài đường thẳng AB)
+ Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm
E và vuông góc với AB
- GV nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa vẽ
được hình
c Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :
- GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như phần
bài học của SGK
d Hướng dẫn thực hình:
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình
- GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn,
sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu
cách thực hiện vẽ đường thẳng AB của mình
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- Theo dõi thao tác của GV
- Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàoVBT
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
- HS đọc đề bài
- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽtheo một trường hợp, HS cả lớp vẽ vàovở
Trang 16- GV nhận xét HS.
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường
thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam giác ABC,
vuông góc với cạnh nào của hình tam giác ABC ?
- GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
- GV nhận xét HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS nêu tương tự như phần hướngdẫn cách vẽ ở trên
- HS nêu yêu cầu
-Vẽ đường cao AH của hình tam giácABC trong các trường hợp khác nhau
- Qua đỉnh A của tam giác ABC vàvuông góc với cạnh BC tại điểm H
- 3 HS lên bảng vẽ hình
- HS cả lớp
Môn: LỊCH SỬ Bài: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
TCT: 9
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+Sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phươngnổi dậy chia cát đất nước
+Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một ngườicương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
2 Thái độ : HS yêu thích môn lịch sử
II CHUẨN BỊ : Hình trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC: Ôn tập.
- Nêu tên hai giai đoạn LS đầu tiên trong LS nước ta,
mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm nào đến năm nào ?
- KN Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian nào, ý nghĩa đối
GV dựa vào phần đầu của bài để giúp HS hiểu được
bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập
*Hoạt động cá nhân :
- GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta như thế
Trang 17- Quê của đinh Bộ Lĩnh ở đâu?
- Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì về ĐBL khi còn
nhỏ?
- Vì sao nhân dân ủng hộ ĐBL?
- HS thảo luận để thống nhất: ĐBL sinh ra và lớn lên ở
Hoa Lư Gia Viễn, Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận nói
lên từ nhỏ ĐBL đã tỏ ra có chí lớn
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
- HS thảo luận: Lớn lên gặp buổi loạn lạc, ĐBL đã
xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân
năm 968 thống nhất được giang sơn
+ Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?
-GV chốt lại toàn bài
-Xem lại bài, chuẩn bị bài : “Cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược lần thứ nhất”
TCT: 18
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lâyqua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
2 Thái độ : GD HS luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật, tai nạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : SGK – SGV
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu của HS
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một - Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báo cáo tìnhhình chuẩn bị của các bạn
Trang 18bữa ăn cân đối.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu
cho nhau
- Thu phiếu và nhận xét
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con
+ Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông nước.
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
- GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét
* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
- GV phổ biến luật chơi
- GV đưa ra một ô chữ Mỗi ô chữ hàng
ngang là một nội dung kiến thức đã học và
kèm theo lời gợi ý
những mô hình để lựa chọn một bữa ăn hợp
lý và giải thích tại sao chọn như vậy
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm
- Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ đạo
trong quá trình trao đổi chất?
- Hơn hẳn những sinh vật khác con ngườicần gì để sống?
- Nhóm 2 : Hầu hết thức ăn, đồ uống có
Trang 19- Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói với
mọi người cùng thực hiện một trong 10 điều
khuyên dinh dưỡng, học thuộc các bài học
để kiểm tra
Môn: TOÁN Bài: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hai
đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau tại
E, HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ
đường cao AH của hình tam giác này
- GV chữa bài, nhận xét HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một
điểm và song song với một đường thẳng cho
trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS
cả lớp quan sát
+ GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy
một điểm E nằm ngoài AB
+ GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi qua
E và vuông góc với đường thẳng AB
+ GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E
và vuông góc với đường thẳng MN vừa vẽ
+ GV nêu: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là
- HS nghe
- Theo dõi thao tác của GV
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp
- Hai đường thẳng này song song vớinhau
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS vẽ hình
- HS trình bày
Trang 20- GV yêu cầu HS đọc bài, sau đó tự vẽ hình.
- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường thẳng đi
qua B và song song với AD
- Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua B và
vuông góc với BA thì đường thẳng này sẽ song
song với AD ?
- Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có là
góc vuông hay không ?
- Hình tứ giác BEDA là hình gì ? Vì sao ?
- Hãy kể tên các cặp cạnh song song với nhau
- Vì theo hình vẽ ta đã có BA vuông gócvới AD
- HS cả lớp
Môn: ĐỊA LÍ Bài: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (TIẾP THEO)
TCT: 9
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức và kĩ năng:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây nguyên :
+ Sử dụng sức nước sản xuất điện
+ Khai thác gỗ và lâm sản
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất : cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thúquý,
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác, ghềnh
- Mô tả sơ lược : rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng ), rừng khộp (rừng rụng lá mùa thu)
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên : sông Xê Xan, sông XrêPôk, sông Đồng Nai
-( Không Y/C mô tả đặc điểm, chỉ cần biết sông ở Tây Nguyên có nhiều thác ghềnh, có thể
phát triển thủy điện).
2 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ môi trường.
*Giáo dục BVMT : HS thấy được sự cần thiết của môi trường đối với đời sống con người
biết khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lí.
II CHUẨN BỊ : Tranh, ảnh trong sgk
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 21- Kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên.
- Dựa vào điều kiện đất đai và khí hậu, em hãy cho
biết việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên có những
thuận lợi và khó khăn gì?
GV cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý:
- Quan sát lược đồ hình 4, hãy :
- Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên ?
- Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra
đâu ?
- Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác ghềnh ?
- Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước để làm
gì ?
- Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân xây dựng
có tác dụng gì ?
- Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y- a- li trên lược đồ
hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ?
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, Ba, Đồng Nai và
nhà máy thủy điện Y- a- li trên BĐ Địa lí tự nhiên VN
Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên:
*Hoạt động từng cặp :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc mục 4
trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :
- Tây Nguyên có những loại rừng nào ?
- Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác nhau ?
- Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng: Rừng rậm nhiệt
đới và rừng khộp
- GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi trước lớp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu và thực
vật
* Hoạt động cả lớp :
BVMT : HS thấy được sự cần thiết của môi trường đối
với đời sống con người biết khai thác và sử dụng tài
nguyên một cách hợp lí.
Cho HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10, trong SGK
và vốn hiểu biết của mình trả lời các câu hỏi sau :
- HS lên chỉ tên 3 con sông
- HS quan sát và đọc SGK để trảlời
- HS đại diện cặp trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS xác lập theo sự hướng dẫncủa GV
- HS đọc SGK và quan sáttranh, ảnh để trả lời
Trang 22- Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?
GV cho HS trình bày tóm tắt những hoạt động sản xuất
của người dân ở Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp lâu
năm, chăn nuôi gia súc có sừng, khai thác nước, khai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ đường thẳng
CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho
trước ; HS 2 vẽ đường thẳng đi qua đỉnh A của hình tam
giác ABC và song song với cạnh BC
- GV chữa bài, nhận xét HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật theo độ dài các cạnh:
- HS lắng nghe
+ Các góc này đều là góc vuông
- Cạnh MN song song với QP,
Q
Trang 23- GV nêu ví dụ: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4
cm và chiều rộng 2 cm
- GV yêu cầu HS vẽ từng bước như SGK
+ Vẽ đoạn thẳng CD
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại
+ Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD
c Hướng dẫn vẽ hình vuông theo độ dài cạnh cho
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D và tại C
Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng DA
= 3 cm, CB = 3 cm
+ Nối A với B ta được hình vuông ABCD
d Luyện tập, thực hành:
Bài 1a:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5 cm,
chiều rộng 3 cm, sau đó đặt tên cho hình chữ nhật
- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ của mình trước lớp
- GV yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ nhật
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
cạnh MQ song song với PN
2 Thái độ : GD HS thích học Tiếng Việt.
*Giáo dục KNS : Thể hiện sự tự tin ; lắng nghe tích cực.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gọi HS đọc đề bài trên bảng
- GV đọc lại, phân tích, dùng phấn màu gạch
chân những từ ngữ quan trọng: nguyện vọng,
môn năng khiếu, trao đổi, anh (chị), ủng hộ,
cùng bạn đóng vai.
- Gọi HS đọc gợi ý: yêu cầu HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
? Nội dung cần trao đổi là gì?
? Đối tượng trao đổi với nhau ở đây là ai?
* Trao đổi trong nhóm:
KNS : Thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích
cực.
- Chia nhóm 4 HS, yêu cầu 1 HS đóng vai
anh (chị) của bạn và tiến hành trao đổi 2 HS
còn lại sẽ trao đổi hành động, cử chỉ, lắng
nghe, lời nói để nhận xét, góp ý cho bạn
* Trao đổi trước lớp:
- Tổ chức cho từng cặp HS trao đổi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
Trao đổi và thảo luận cặp đôi để trả lời.+ .về nguyện vọng muốn học thêm mộtmôn năng khiếu của em
+ Đối tượng trao đổi ở đây là em trao đổivới anh (chị ) của em
+ Mục đích trao đổi là làm cho anh chị hiểu
rõ nguyện vọng của em, giải đáp những khókhăn, thắc mắc mà anh (chị) đặt ra để anh(chị) hiểu và ủng hội em thực hiện nguyệnvọng ấy
+ Em và bạn trao đổi Bạn đóng vai anh chịcủa em
*Em muốn đi học múa vào buổi chiều tối.
*Em muốn đi học vẽ vào các buổi sang thứ bảy và chủ nhật.
*Em muốn đi học võ ở câu lạc bộ võ thuật.
- HS hoạt động trong nhóm Dùng giấy khổ