1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Oxit axit tac dung voi dung dich kiemon thi hsg Hoa 9 va chuyen

17 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 715,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 2 thì bieän - Nếu biết khối lượng kết tủa chưa cực đại luận theo 2 trường hợp: + Trường hợp 1: mol oxit thiếu, phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa.. + Trường hợp 2: mol oxit dư so với[r]

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……… 2

1.1.1 Cơ sở lý luận ……… 2

1.1.2 Cơ sở thực tiễn ……… 2

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ……… 3

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ……… 3

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN OXIT AXIT CO2, SO2 PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM DẠNG R(OH)2 4 2.1.1 Bản chất của phản ứng giữa oxit axit CO2 (hoặc SO2) với dung dịch kiềm dạng R(OH)2 4 2.1.2 Phương pháp xác định muối tạo thành 4 2.2 CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG CỤ THỂ 5 2.2.1 Dạng 1: Xác định muối tạo thành khi biết số mol của oxit và bazơ 5 2.2.2 Dạng 2: Biện luận khối lượng muối theo số mol của oxit hoặc bazơ 7 2.2.2.1.Biện luận khối lượng của muối theo số mol của oxit 7 2.2.2.2 Biện luận khối lượng của muối theo số mol của bazơ 8 2.2.2.3 Biện luận lượng chất tham gia dựa vào khối lượng của muối 9 2.2.2.4 Oxit axit CO2 (hoặc SO2) tác dụng với hỗn hợp kiềm R(OH)2 và MOH 14 2.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 17 2.3.1 Kết quả đạt được ……… 17

2.3.2 Bài học kinh nghiệm ……… 18

CHƯƠNG 1

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 HƯƠNG 2.

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN OXIT AXIT CO2, SO2 PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM DẠNG R(OH)2

2.1.1 Bản chất của phản ứng giữa oxit axit CO2 (hoặc SO2) với dung dịch kiềm dạng R(OH)2.

Giả sử dẫn V lit CO2 (hoặc SO2) ở đktc vào dung dịch chứa b mol kiềm R(OH)2, phản ứng xảy ra theo trình tự sau:

Đầøu tiên, phản ứng tạo ra muối trung hòa, đến khi nRCO3 = nR(OH)2 = b thì kết tủa đạt cực đại

CO2 + R(OH)  RCO3 + H2O (1)

b b b (mol)

Nếu tiếp tục sục khí CO2 (hoặc SO2) vào thì kết tủa RCO3 bị tan dần và chuyển thành muối axit R(HCO3)2 Khi nCO2 (hoặc SO2) = 2b thì kết tủa tan hoàn toàn

CO2 + H2O + RCO3  R(HCO3)2 (2)

Tổng hợp (1) và (2) ta có phương trình chung:

2CO2 + R(OH)2  R(HCO3)2 (3)

Như vậy, tùy thuộc vào số mol của kiềm và oxit axit mà muối tạo thành có thể là muối trung hòa hoặc muối axit hoặc cả 2 muối

+ Nếu chỉ tạo ra muối trung hòa thì chỉ có phản ứng (1)

+ Nếu chỉ tạo ra muối axit thì chỉ có phản ứng (3)

+ Nếu tạo ra hỗn hợp 2 muối thì xảy ra cả phản ứng (1) và (2)

2.1.2 Phương pháp xác định muối tạo thành.

Căn cứ vào bản chất của phản ứng, ta có thể kết luận nhanh loại muối tạo thành dựa vào tỉ lệ số mol của kiềm với oxit

Nếu đặt k =

nR(OH)

n Oxit2 =

b

a thì ta có:

K Quan hệ mol Muối tạo thành Ghi chú

Trang 3

K  0,5 b  2a Muối axit R(HCO3)2 K < 0,5 thì CO2 dư 0,5 < K < 1 a < b < 2a Hỗn hợp 2 muối Vừa đủ

K  1 b  a Muối trung hòa

RCO3

K > 1 thì R(OH)2 dư

2.2 CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG CỤ THỂ:

2.2.1 Dạng 1: Xác định muối tạo thành khi biết số mol của oxit và bazơ.

Các bước giải:

- Bước 1: Lập tỉ lệ số mol: k =

nR(OH)

n Oxit2

- Bước 2: Lập PTHH theo kết quả tính toán ở trên.

- Bước 3: Thực hiện các phép tính dựa vào PTHH.

Các ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Dẫn 6,72 lít CO2 ở đktc lội qua 120 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng

Hướng dẫn :

CO =2 = 0,3mol

22,4 ; nBa(OH)2= 0,12 x 1 = 0,12 mol

=> nBa(OH)2n CO2 =

0,12 0.3 = 0,4 < 0,5 Vậy muối axit Ba(HCO3)2 tạo thành và CO2 dư

PTHH: 2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2

0,24 0,12 0,12 (mol)

=> mBa(HCO )3 2 = 0,12 x 259 = 31,08 gam

Ví dụ 2: Nếu cho 100 gam dung dịch muối Na2SO3 12,6% phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit H2SO4 rồi dẫn toàn bộ lượng khí SO2 sinh ra vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M thì muối nào tạo thành ? Khối lượng bao nhiêu ?

Hướng dẫn

Ta có: nNa SO2 3= 100 12,6100 126x x = 0,1 mol

nCa(OH)2

= 0,1 x 1,5 = 0,15 mol PTHH: Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O

0,1 0,1 (mol)

Trang 4

=> nCa(OH)2n SO2 =

0,15 0,1 = 1,5 > 1 Vậy: muối trung hòa CaSO3 tạo thành và Ca(OH)2 dư

PTHH: SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

=> mCaSO3 = 0,1 120 = 12 gam

Lưu ý: Nếu biết phản ứng tạo ra hai muối thì bài toán có nhiều cách giải khác nhau.

Giả sử dẫn a mol oxit CO2 (hoặc SO2) vào dung dịch chứa b mol R(OH)2, phản ứng tạo ra hỗn hợp 2 muối RCO3 và R(HCO3)2 thì bài toán có các cách giải sau:

Cách 1: Phương pháp nối tiếp

CO2 + R(OH)2  RCO3 + H2O

CO2 + RCO3 + H2O  R(HCO3)2

(a-b) (a-b) (a-b) (mol)

Kết quả phản ứng tạo ra: (2b - a) mol RCO3; (a - b) mol R(HCO3)2

Cách 2: Phương pháp song song

Gọi x, y lần lượt là số mol của 2 muối RCO3 và R(HCO3)2 ta có:

CO2 + R(OH)2  RCO3 + H2O

2CO2 + R(OH)2  R(HCO3)2

2y y y (mol)

Ta có hệ phương trình:

2

 

x y a

x y b Giải hệ ta được x, y

Cách 3: Phương pháp hợp thức

Có thể gọp thành 1 phương trình sao cho tỷ lệ số mol bazơ với mol oxit phù hợp với tỷ số K

Ví dụ minh họa: Dẫn 0,3 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 Tính khối lượng muối tạo thành Biết H = 100%

Hướng dẫn

Ta có 0,5 <n a(OH)2n O2

C

0, 2 0.3 0,6 <1 Vậy phản ứng tạo ra hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

Trang 5

 Bài toán có 3 cách giải:

Cách 1: Phương pháp nối tiếp.

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2

0,1 0,1 0,1 (mol) Vậy: Sau phản ứng: nCaCO3= 0,2 - 0,1 = 0,1 mol=> mCaCO3= 10 gam

nCa(HCO )3 2 = 0,1 mol => mCa(HCO )3 2= 16,2 gam

Cách 2: Phương pháp song song

Gọi x, y lần lượt là số mol của 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 ta có:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

2y y y (mol)

Ta có hệ phương trình:

2 0,3

0, 2

x y

x y

 

 Giải hệ ta được:

0,1 0,1

x y

=> mCaCO3= 10 gam; mCa(HCO )3 2= 16,2 gam

Cách 3: Phương pháp hợp thức

Ta có: n a(OH)2n O2

C

2

3 => PTHH chung:

3CO2 + 2Ca(OH)2  CaCO3 + Ca(HCO3)2 + H2O

=> mCaCO3= 10 gam; mCa(HCO )3 2= 16,2 gam

2.2.2 Dạng 2: Biện luận khối lượng muối theo số mol của oxit hoặc bazơ

2.2.2.1.Biện luận khối lượng của muối theo số mol của oxit.

- Trường hợp 1: Giả sử muối tạo thành là muối trung hòa => nmuối = noxit

- Trường hợp 2: Giả sử muối tạo thành là muối axit => nmuối 

1

2 noxit

- Trường hợp 3: Giả sử tạo ra hỗn hợp 2 muối, ta có: 0,5 <

n

ba ¬ n oxit

z

<1

=> m muối axit < m muối trung hòa + mmuối axit < mmuối trung hòa

Ví dụ: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lit khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2 Hỏi muối nào tạo thành? Khối lượng bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Trang 6

Ta có:

0, 672 nSO2 22,4 

0,03 mol

Vì chưa biết tỉ lệ số mol

n bazơ

n oxit nên có thể xảy ra 3 trường hợp:

- Trường hợp 1: Giả sử phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa BaSO3

PTHH: Ba(OH)2 + SO2  BaSO3 + H2O

0,03 0,03 (mol)

=> mBaSO3 = 0,03 x 217 = 6,51 gam

-Trường hợp 2: Phản ứng chỉ tạo ra muối axit Ba(HSO3)2

=> 3

1

n Ba(HSO )2 2nSO2

PTHH: 2SO2 + Ba(OH)2  Ba(HSO3)2

1

n Ba(HSO )2 2nSO2=

0,03

2 = 0,015

=> mBa(HSO )3 2 ≤ 0,015 x 299 = 4,485 gam

- Trường hợp 3: Giả sử phản ứng tạo ra hỗn hợp 2 muối

PTHH: Ba(OH)2 + SO2  BaSO3 + H2O (1)

2SO2 + Ba(OH)2  Ba(HSO3)2 (2)

Vì tạo ra hỗn hợp 2 muối nên ta có: 0,5 <

( )2 2

n Ba OH

n SO <1

 0,5 <

( )2 0,03

n Ba OH

< 1  0,015 < nBa OH( )2< 0,03

Theo (1) và (2) ta luôn có nBaSO3+ nBa(HSO )3 2 = nBa(OH)2

 4,485 < mBaSO3+ mBa(HSO )3 2< 6,51

2.2.2.2 Biện luận khối lượng của muối theo số mol của bazơ

- Trường hợp 1: Giả sử muối tạo thành là muối trung hòa

=> nmuối  nbazơ

- Trường hợp 2: Giả sử muối tạo thành là muối axit => nmuối = nbazơ

- Trường hợp 3: Giả sử tạo ra hỗn hợp 2 muối, ta có: 0,5 <

n

ba ¬ n oxit

z

<1

=> mmuối trung hòa < mmuối trung hòa + mmuối axit < mmuối axit

Trang 7

Ví dụ: Sục khí SO2 vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M Hỏi muối nào tạo thành? Khối lượng bao nhiêu?

Hướng dẫn: Ta có: nCa(OH)2

= 0,1 x 0,5 = 0,05 mol

Vì chưa biết tỉ lệ số mol

n baz

n oxit

ơ

nên có thể có 3 trường hợp:

- Trường hợp 1: Giả sử chỉ tạo ra muối trung hòa CaSO3 =>

nCaSO nCa(OH)

PTHH: SO2 + Ca(OH)2  CaSO3

=> nCaSO3 nCa(OH)2 => mCaSO3≤ 0,05 x 120 = 6 gam

-Trường hợp 2: Giả sử chỉ tạo ra muối axit Ca(HSO3)2

n Ca(H SO3)  nCa(OH)2

PTHH: 2SO2 + Ca(OH)2  Ca(HSO3)2

0,05 0,05 (mol)

=> mCa(HSO )3 2= 0,05 x 202 = 10,1 gam

- Trường hợp 3: Giả sử phản ứng tạo ra hỗn hợp 2 muối.

PTHH: SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 (1)

2SO2 + Ca(OH)2  Ca(HSO3)2 (2)

Vì tạo ra hỗn hợp 2 muối nên ta có:

0,5 <

n a(OH)2

n SO2

C

<1  0,5 <

n Ca(OH)2

n SO2 < 1

Theo (1) và (2) ta luôn có nCaSO3+ nCa(HSO )3 2 = nCa(OH)2

=> mCaSO3 < mCaSO3+ mCa(HSO )3 2 < mCa(HSO )3 2

<=> 6 < mCaSO3+ mCa(HSO )3 2 < 10,1

2.2.2.3 Biện luận lượng chất tham gia dựa vào khối lượng của muối.

Cơ sở lý thuyết:

- Nếu biết khối lượng 1 muối trung hòa (hoặc axit) thì biện luận 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: Chỉ có 1 muối tạo thành theo đề cho.

+ Trường hợp 2: Tạo ra hỗn hợp 2 muối.

Trang 8

- Nếu biết khối lượng kết tủa chưa cực đại (nRCO3 < nR(OH)2) thì biện luận theo 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: mol oxit thiếu, phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa + Trường hợp 2: mol oxit dư so với kiềm nên hòa tan một phần kết tủa.

- Nếu số mol kết tủa < mol CO2 thì cũng biện luận theo 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: mol CO2 dư (trường hợp này thường vô lý)

+ Trường hợp 2: mol oxit dư so với kiềm nên hòa tan một phần kết tủa.

- Nếu biết khối lượng muối chung thì biện luận theo 3 trường hợp:

+ Trường hợp 1: Phản ứng chỉ tạo ra muối axit.

+ Trường hợp 2: Phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa.

+ Trường hợp 3: Phản ứng tạo ra hỗn hợp 2 muối, rồi giải theo phương

pháp song song

* Lưu ý: Đối với trường hợp nếu biết số mol kết tủa chưa cực đại thì cũng có thể áp dụng phương pháp khảo sát đồ thị để giải

Nếu: 0 < n < n R OH( ) 2 thì bài toán có 2 nghiệm x1 và x2

Với x1 = n; x2 = 2n R OH( ) 2  n

Các ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Sục từ từ V lít khí SO2 ở đktc vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M, thu được 23,3 gam kết tủa Tính giá trị của V

Hướng dẫn:

Cách 1:

Ta có : nBa(OH)2 = 0,15 mol; nBaSO3= 0,1 mol

Vì n < nBa(OH)2nên kết tủa chưa cưcï đại => có các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư => muối tạo thành chỉ có BaSO3

PTHH: SO2 + Ba(OH)2  BaSO3 + H2O

nR(OH)2

noxit

x1 a x2 2a a

Trang 9

0,1 0,1 (mol)

=> VSO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

- Trường hợp 2: SO2 hết nhưng đã hòa tan một phần kết tủa

PTHH: SO2 + Ba(OH)2  BaSO3 + H2O (1)

Theo (1) thì nBaSO3= 0,15mol, nhưng theo đề thì nBaSO3= 0,1mol =>

nBaSO3 bị hòa tan: 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

SO2 + H2O + BaSO3  Ba(HSO3)2 (2)

=> VSO2 = (0,15 + 0,05) x 22,4 = 4,48 lít

Cách 2: Áp dụng phương pháp khảo sát đồ thị, ta có:

0 < nBaSO3 = 0,1 <nBa(OH)2 = 0,15 Vậy bài toán có hai nghiệm x1 và x2

Với x1 = nBaSO3 = 0,1 mol;

x2 =2 nBa(OH)2- nBaSO3 = 2 x 0,15 – 0,1 = 0,2 mol

=> V SO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít và V SO2= 0,2 x 22,4 = 4,48 lít

Ví dụ 2: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí A gồm O2 và CO2 (đo ở đktc) vào bình đựng 0,02 mol Ca(OH)2 Sau khi phản ứng kết thúc, lọc riêng kết tủa, làm khô, cân nặng 1gam Hãy tính % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A

Hướng dẫn:

Cách 1:

Ta có: nCaCO3 = 0,01mol; n Ca OH( ) 2

= 0,02 mol

nBaSO3

nS

O2 0,1 0,15 0,2 0,3

0,15

0,1

Trang 10

Ta thấy: nCaCO3 < nCa(OH)2=> kết tủa chưa cực đại nên có 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: nCa(OH)2 dư

PTHH: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

=> %V CO2 =

0,01 22, 4

100% 2, 24%

10

x

; %VO2 = 97,76%

- Trường hợp 2: CO2 hết nhưng đã hòa tan được một phần CaCO3

PTHH: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1)

Theo (1) thì nCaCO3= 0,02mol, nhưng theo đề thì nCaCO3= 0,01mol

=> nCaCO3bị hòa tan = 0,02 – 0,01 = 0,01 mol

CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2

=> %V CO2 =

0,03 22, 4

100% 6,72%

10

x

; %VO2 = 93,28%

Cách 2: Áp dụng phương pháp khảo sát đồ thị, ta có:

0 < nCaCO3 = 0,01mol <nCa(OH)2 = 0,02 mol

=> Bài toán có 2 nghiệm x1, x2

Với x1 = nCaCO3= 0,01mol;

x2 = 2 nCa(OH)2– x1 = 2 x 0,02 – 0,01 = 0,03 mol

=>

2 2

0, 01 22, 4

10

% 97,76%

x

VO

2 2

0, 03 22, 4

10

% 93, 28%

x

VO

nCaCO3

nC

O2 0,01 0,02 0,03 0,04

0,02

0,01

Trang 11

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 30 gam muối CaCO3 bằng axit HCl Hấp thụ hoàn toàn lượng khí sinh ra vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được 14,95 gam muối axit Ba(HCO3)2 Tính giá trị của a

Hướng dẫn Ta có: nCaCO3= 0,3 mol

PTHH: CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

Theo PTHH => nCO2 = 0,3 mol

Theo đề: nBa(HCO )3 2= 0,05 mol

Ta thấy: nBa(HCO )3 2 < nCO2=> bài toán có 2 trường hợp

- Trường hợp 1: CO2 dư

PTHH: 2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2

0,05 0,05 (mol)

=> a = 0,5M

- Trường hợp 2: CO2 hết nhưng đã hòa tan một phần kết tủa BaCO3

PTHH: CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

(0,3–0,05) (0,3- 0,05) (mol)

CO2 + BaCO3 + H2O  Ba(HCO3)2

=> a = 2,5M

Ví dụ 4: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí A gồm CO và CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2M Cô cạn hỗn hợp sản phẩm thu được 42,5 gam muối Tính

% thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A Biết H = 100%

Hướng dẫn:

Vì đề cho 42,5 gam muối là khối lượng muối chung nên có các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: 42,5 gam chỉ toàn là muối BaCO3

=> n BaCO 3

=

42,5

0, 22

197  mol; nBa OH( )2= 0,2 mol

PTHH: CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

Trang 12

0,22 0,22 (mol) Theo PTHH: nBa OH( )2= 0,22 > 0,2 => Vô lý

- Trường hợp 2: 42,5 gam chỉ toàn là muối Ba(HCO3)2

=> nBa(HCO )3 2=

42,5 0,16

259  mol

PTHH: 2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2

0,16 0,16 (mol) Theo PTHH: nBa OH( )2 = 0,16 < 0,2 => Vô lý

- Trường hợp 3: Phản ứng tạo ra hỗn hợp 2 muối

Đặt x, y lần lượt là số mol của BaCO3 và Ba(HCO3)2

PTHH: CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2

Ta có hệ pt:

0, 2

197 259 42,5

x y

 

 Giải hệ ta được

0,15 0,05

x y

=> nCO2= x + 2y = 0,25 mol Vậy: %VCO2 = 56%; %VCO = 44%

2.2.2.4 Oxit axit CO 2 (hoặc SO 2 ) tác dụng với hỗn hợp kiềm R(OH) 2 và MOH

Cơ sở lí thuyết:

Khi sục khí CO2 hoặc SO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp kiềm dạng R(OH)2 và MOH thì các phản ứng xảy ra theo trình tự sau:

CO2 + R(OH)2  RCO3 + H2O (1)

CO2 + MOH  M2CO3 + H2O (2)

CO2 + H2O + M2CO3  2MHCO3 (3)

CO2 + H2O + RCO3  R(HCO3)2 (4)

Nhận xét:

- Nếu lượng kết tủa cực đại (n RCO3 n R OH( ) 2) thì phản ứng (4) không xảy ra Lúc này biện luận bài toán theo 3 trường hợp:

+ TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (1)

+ TH2: Xảy ra (1) và (2)

+ TH3: Xảy ra cả (1), (2) và (3)

- Nếu kết tủa không cực đại (n RCO3 n R OH( ) 2 ) Lúc này biện luận bài toán theo 2 trường hợp:

Trang 13

+ TH1: Chỉ xảy ra (1) và R(OH)2 dư

+ TH2: Xảy ra cả (1), (2), (3) và (4) nhưng lượng kết tủa RCO3 chỉ tan một phần

Các ví dụ minh hoạ:

Ví dụ 1:Nhiệt phân hoàn toàn m gam muối MgCO3, thu được V lít khí CO2

(đktc) Dẫn toàn bộ lượng CO2 này vào 2 lít dung dịch A chứa KOH 0,1M và Ca(OH)2 0,05M thì thu được 8 gam kết tủa Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra và tính giá trị của m Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

Hướng dẫn

Ta có: n KOH = 2 x 0,1 = 0,2 mol; n Ca(OH)2 = 2 x 0,05 = 0,1 mol

n CaCO3 =

8

100= 0,08 mol Nhận xét: n CaCO3

< n Ca OH( )2

=> kết tủa chưa cực đại => bài toán có 2 trường hợp:

- TH1: n Ca OH( )2d­

- TH2: Kết tủa CaCO3 bị tan một phần

=> Các phương trình xảy ra như sau:

MgCO3

0

t

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)

CO2 + 2KOH  K2CO3 + H2O (3)

CO2 + K2CO3 + H2O  2KHCO3 (4)

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (5)

- Xét trường hợp 1: n Ca OH( )2d­

=> chỉ xảy ra phản ứng (2)

=> n CO2

= n CaCO3

= 0,08 mol Theo (1) => m = 0,08 x 84 = 6,72 gam

- Xét trường hợp 2: CaCO3 bị hoà tan một phần => xảy ra cả (2), (3), (4), (5)

Từ (2), (3), (4), (5) => n CO2 =n Ca OH( )2

+ n KOH+ n CaCO3tan

= 0,1 + 0,2 + (0,1 – 0,08) = 0,32 mol

=> m = 0,32 x 84 = 26,88 gam

Ví dụ 2:Dẫn 30 lit hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 vào 2 lít dung dịch chứa

Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M, thu được 86,8 gam kết tủa

a) Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra

Ngày đăng: 06/11/2021, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w