Tài sản cố định được cải tiến, hoàn thiện theo đúng tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại và sử dụng nó một cách có hiệu quả thì nó sẽ là một nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển c
Trang 1Luận văn
“Tổ chức công tác kế toán tài sản cố
định tại Công ty TNHH may và
thương mại Việt Thành”
Trang 2MỤC LỤC
Lu n v n ậ ă 1
“T ch c công tác k toán t i s n c đ nh t i Công ổ ứ ế à ả ố ị ạ
ty TNHH may v th à ươ ng m i Vi t Th nh” ạ ệ à 1
1 M C L C Ụ Ụ 2 L I M Ờ Ở ĐẦ U 3 PH N I - NH NG V N Ầ Ữ Ấ ĐỀ LÝ LU N C B N V T CH C CÔNG Ậ Ơ Ả Ề Ổ Ứ T C K TO N T I S N C Á Ế Á À Ả Ố ĐỊ NH TRONG DOANH NGHI P Ệ 6
I VAI TRÒ V V TR C A T I S N C NH TRONG S N XU T KINH À Ị Í Ủ À Ả Ố ĐỊ Ả Ấ DOANH 6
II ĐẶ Đ Ể C I M V YÊU C U QU N LÝ T I S N C NH À Ầ Ả À Ả ỐĐỊ 6
1 Đặ đ ể 6c i m 2 Yêu c u qu n lý t i s n c nh.ầ ả à ả ố đị 7
III NHI M V V N I DUNG K TO N T I S N C NH TRONG Ệ Ụ À Ộ Ế Á À Ả Ố ĐỊ DOANH NGHI P S N XU T Ệ Ả Ấ 7
1 Nhi m v h ch toán t i s n c nh.ệ ụ ạ à ả ố đị 7
2 Phân lo i v ánh giá t i s n c nh.ạ à đ à ả ố đị 8
3 N i dung t ch c k toán t i s n c nh ộ ổ ứ ế à ả ố đị ở đơn v s n xu t.ị ả ấ 13
S đ h ch toán TSC thuê t i chính - Bên cho thuê ơ ồ ạ Đ à 26
S đ h ch toán TSC thuê ho t đ ng - Bên đi thuê ơ ồ ạ Đ ạ ộ 27
S đ h ch toán TSC thuê ho t đ ng - Bên cho ơ ồ ạ Đ ạ ộ thuê 28
PH N II - TÌNH HÌNH T CH C K TO N TSC T I CÔNG TY Ầ Ổ Ứ Ế Á Đ Ạ TNHH MAY V TH À ƯƠ NG M I VI T TH NH Ạ Ệ À 35
I ĐẶ Đ Ể C I M TÌNH HÌNH CHUNG C A CÔNG TY TNHH MAY V Ủ À TH ƯƠ NG M I VI T TH NH Ạ Ệ À 35
1.Qúa trình hình th nh v phát tri n c a công ty.à à ể ủ 35
2 Đặ đ ểc i m t ch c s n xu t kinh doanh v t ch c qu n lý kinh ổ ứ ả ấ à ổ ứ ả doanh t i công ty TNHH may v thạ à ương m i Vi t Th nh.ạ ệ à 37
3 Tình tr ng chung v công tác k toán c a công ty TNHH may v ạ ề ế ủ à thương m i Vi t Th nh theo mô hình t p trung.ạ ệ à ậ 42
Trang 3II TÌNH TH C TR NG T CH C CÔNG T C K TO N TSC T I CÔNG Ự Ạ Ổ Ứ Á Ế Á Đ Ạ
TY TNHH MAY V TH À ƯƠ NG M I VI T TH NH Ạ Ệ À 46
1 Tình hình v công tác qu n lý TSC à ả Đ 46
2 Th t c ch ng t t ng gi m TSC v ch ng t k toán ủ ụ ứ ừ ă ả Đ à ứ ừ ế 48
3 T ch c k toán chi ti t TSC công ty TNHH may v thổ ứ ế ế Đ à ương m i ạ Vi t Th nh.ệ à 49
BIÊN B N GIAO NH N T I S N C NH Ả Ậ À Ả Ố ĐỊ 50
TH T I S N C NH Ẻ À Ả Ố ĐỊ 51
4 T ch c k toán t ng h p TSC ổ ứ ế ổ ợ Đ 54
NH T KÝ CH NG T S 2 Ậ Ứ Ừ Ố 55
NH T KÝ CH NG T S 7 Ậ Ứ Ừ Ố 61
S C I Ổ Á 64 B NG C N Ả Â ĐỐ I T I S N C NH À Ả Ố ĐỊ 65
PH N TH III: M T S Ý KI N NH M Ầ Ứ Ộ Ố Ế Ằ ĐỀ XU T N NG CAO Ấ Â HI U QU K TO N TSC CÔNG TY TNHH Ệ Ả Ế Á Đ Ở MAY V TH À ƯƠ NG M I VI T TH NH Ạ Ệ À 66
I NH N XÉT V CÔNG T C K TO N TSC Ậ Ề Á Ế Á Đ 66
II, NH NG U I M, T N T I V BI N PH P N NG CAO HI U QU Ữ Ư Đ Ể Ồ Ạ À Ệ Á Â Ệ Ả CÔNG T C H CH TO N TSC Á Ạ Á Đ 66
1 u i m:Ư đ ể 66
2 Nh ng t n t i v bi n pháp nh m nâng cao hi u qu h ch toán t i ữ ồ ạ à ệ ằ ệ ả ạ ạ công ty TNHH may v thà ương m i Vi t Th nh.ạ ệ à 68
K T LU N Ế Ậ 70 LỜI MỞ ĐẦU Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề cơ khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tài sản cố định Tài sản cố định là một trong các bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Các doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành sản xuất kinh doanh khi có cơ sở vật chất ban đầu đầu như: nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị
Trang 4Như chúng ta đã biết bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì cũng cần phải có ba yếu tố như: tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức lao động Ba yếu tố này kết hợp hài hoà với nhau và coi như điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định là một trong ba yếu tố quan trọng đó (vì tài sản
cố định là tư liệu lao động) Tài sản cố định bao gồm nhiều loại hình thái, biểu hiện khác nhau nhưng đều có đặc điểm giống nhau là giá trị đầu tư ban đầu lớn (bằng hoặc lớn hơn 5 triệu đồng) và thời gian sử dụng dài (bằng hoặc lớn hơn 1 năm)
Tài sản cố định được cải tiến, hoàn thiện theo đúng tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại và sử dụng nó một cách có hiệu quả thì nó sẽ là một nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh
tế của đất nước Hiện nay nền kinh tế nước ta đã có bước phát triển mới đó là
mở rộng mới quan hệ, hợp tác lao động với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, với mục đích là để đẩy mạnh nền kinh tế ngày càng vững mạnh đi lên
Với bản thân em là một sinh viên được nhà trường cho đi thực tế tại các doanh nghiệp, trong thời gian này em được biết Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu là sản xuất hàng may mắc để phục vụ cho thị trường trong và ngoài nước Do vậy tài sản
cố định là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được Nó đóng vai trong hết sức quan trọng trong mọi lĩnh vực của Công ty Vì vậy hạch toán tài sản
cố định là một vấn đề cần quan tâm và rất cần thiết đối với Công ty
Xuất phát từ lý luận thực tiễn và tầm quan trọng của tài sản cố định, em
mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành” Qua thời gian
thực tập này em đã được sự chỉ bản nhiệt tình và đầy trách nhiệm của các thầy
cô trong Khoa Kế toán Đặc biệt là cô giáo ………… cùng với sự chỉ bản tận
Trang 5tình của các anh chị trong Phòng Kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên chuyên đề khó tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm Vậy em kính mong các thầy cô cùng quý công ty chỉ bảo, góp ý và lượng thứ cho em để chuyên
đề được hoàn thiện và phong phú hơn
Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán TSCĐ
trong doanh nghiệp
Phần II: Tình hình tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH may
và thương mại Việt Thành
Phần III: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác hạch toán TSCĐ ở
Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành
Trang 6PHẦN I - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
I VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH.
Tài sản cố định là những tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và tg sử dụng dài (giá trị trên 5 triệu đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm)
Để tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải có đầy
đủ ba yếu tố là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Mà tài sản cố định là những tư liệu lao động, một trong những yếu tố cần thiết trong qúa trình sản xuất kinh doanh nên nó có vị trí rất quan trọng và không thể thiếu được trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định Việc tổ chức tốt công tác hạch toán để thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản cố định
có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác và sử dụng hợp lý tài sản cố định, góp phần phát triển sản xuất và không ngừng đổi mới tài sản cố định, đồng thời phải tìm cách thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất giản đơn và sản xuất mở rộng
Từ những vấn đề phân tích khái quát trên ta có thể khẳng định: tài sản
cố định là cơ sở vật chất có vai trò và vị trí hàng đầu, là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế
II ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1 Đặc điểm.
- Về mặt giá trị: khi tham gia vào qúa trình sản xuất lao động, tài sản cố định hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 7- Về mặt hiện vật: tài sản cố định tham gia vào nhiều qúa trình kinh doanh những vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng không sử dụng được.
2 Yêu cầu quản lý tài sản cố định.
Do tài sản cố định có đặc điểm nêu trên nên yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý tài sản cố định là phải thường xuyên theo dõi nắm chắc được tình hình tăng giảm tài sản cố định về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định sử dụng đầy đủ hợp lý công suất tài sản cố định luôn luôn phát hiện để thay thế những tài sản cố định không hoạt động được, hoạt động kém so với tài sản cố định hiện đại
III NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
Kế toán tài sản cố định rất phức tạp vì các tài sản cố định thường có quy mô lớn và thời gian phát sinh dài Do vậy doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý để đáp ứng yêu cầu và kế hoạch đặt ra
1 Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định.
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác kịp thời số lượng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo dưỡng TSCĐ
và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị
- Tính toán và phân bổ mức tính khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ trong từng đơn vị
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí
và kết quả việc sửa chữa
Trang 8- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng trang bị thêm, đổi mới, nâng cao hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- Hướng dẫn việc kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh nghiệp Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các
sổ thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định
- Tham gia kiểm tra, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị
2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định.
Trước khi tìm hiểu nội dung tổ chức kế toán TSCĐ ở đơn vị sản xuất doanh nghiệp ta phải tìm hiểu rõ và nắm vững cách tổ chức phân loại và đánh giá TSCĐ
a Phân loại:
Mục đích của việc phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ này thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trưng nhất định để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán
* Phân loại theo cách biểu hiện:
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân làm hai loại: TSCĐ vô hình
và TSCĐ hữu hình
- Với TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ biểu hiện thành hình thái vật chất cụ thể: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện quản lý, cây lâu năm
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ chưa biểu hiện thành hình thái vật chất cụ thể: chi phí về quyền sử dụng đất và đất sử dụng, chi phí thành lập doanh nghiệp
* Phân loại theo quyền sở hữu về TSCĐ:
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân làm hai loại là: TSCĐ tự có
và TSCĐ đi thuê
Trang 9- TSCĐ tự có: là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng hoặc hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp cũng như ngân sách cấp, nhận liên doanh liên kết, được bổ sung từ các quỹ của doanh nghiệp hoặc được biếu tặng.
- TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của các doanh nghiệp khác để sử dụng trong thời gian ngắn, nhất định phải theo hợp đồng đã ký kết Trong đó TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp được quyền sử dụng trong thời gian dài có quyền sở hữu có thể thuộc
về doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã trả hết nợ Tiền thu về cho thuê đầu tư cho người trang trải được các chi phí của tài sản cho thuê cộng với các khoản lợi nhuận đầu tư từ đó
* Phân loại theo nguồn hình thành:
Theo cách này TSCĐ được chia làm bốn loại:
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay (ngân hàng, tín dụn )
- TSCĐ được hình thành từ các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn liên doanh liên kết
* Phân loại TSCĐ theo hình thức sử dụng
Theo cách này TSCĐ được chia làm 3 loại:
- TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng như: nhà văn hoá, câu lạc bộ
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với đổi mới quy trình công
Trang 10nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết Những TSCĐ này doanh nghiệp cần nhanh chóng xử lý để thu hồi vốn.
b Đánh giá tài sản cố định:
Kế toán TSCĐ phải chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của từng TSCĐ đang dùng, chưa dùng, không cần dùng hay thanh lý
* Đối với TSCĐ hữu hình:
Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể từng cách thức hình thành nguyên giá của TSCĐ được xác định khác nhau Cụ thể là:
- TSCĐ mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn (+) cộng với chi phí liên quan (vận chuyển, lắp đặt ) (+) cộng với thuế nhập khẩu (-) trừ đi giảm giá (nếu có)
- TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự bàn giao: Nguyên giá bao gồm giá thực tế của công trình bàn gian (+) cộng với lãi vay xây dựng, khi công trình hoàn thành bàn giao chưa đưa vào sử dụng (+) cộng với chi phí liên quan (+) cộng với các phí tổn trước khi dùng (-) trừ đi giảm giá (nếu có)
- TSCĐ bên nhận thầu bàn giao: Nguyên giá bao gồm giá phải trả cho bên nhận thầu (+) cộng với các phí tổn trước khi dùng (-) trừ đi giảm giá (nếu có)
- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị cấp (+) với các phí tổn mới trước khi dùng mà bên nhận phải chi ra (chi phí lắp đặt, chạy thử )
+ Nếu điều chuyển giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc thì nguyên giá bao gồm giá trị còn lại, khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của các đơn vị cấp các phí tổn mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ
+ TSCĐ nhận vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh thì: Nguyên giá bao gồm giá đánh giá thực tế của hội đồng gia nhận (+) cộng với các phí tổn
Trang 11* Đối với TSCĐ vô hình:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra khi thực hiện những phí tổn thành lập doanh nghiệp, chi phí cho các công tác nghiên cứu phát triển, chi mua bằng phát minh sáng chế Cụ thể:
- Nguyên giá của đất và quyền sử dụng đất gồm toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất và quyền sử dụng đất như: chi phí đền bù, giải phóng, thuế trước bạ
- Nguyên giá chi phí nghiên cứu phát triển gồm toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò các kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp
- Nguyên giá của chi phí thành lập doanh nghiệp gồm các chi phí thực
tế phát sinh hợp lý đã được chi ra có liên quan đến việc khai sinh ra doanh nghiệp như: chi phí chuẩn bị, thăm dò, nghiên cứu
- Chi phí về bằng phát minh, sáng chế nguyên giá bao gồm các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu như: chi phí sản xuất thử nghiệm, kiểm nghiệm bản quyền nhãn hiệu
- Chi phí lợi thế thương mại: Nguyên giá là khoản chi phí chênh lệch
mà doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị của tài sản theo đánh gía thực tế khi doanh nghiệp đi mua như: ưu thế về vị trí, danh tiếng, trình độ tay nghề
* Đối với TSCĐ thuê tài chính:
Theo quyết định tạm thời tại Việt Nam, một giao dịch về cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong bốn điều kiện:
- Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được nhận quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận
- Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
Trang 12- Thời gian cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản.
- Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng
Nếu một đồng thuê TSCĐ không thoả mãn bất kỳ một điều kiện nào trong bốn điều kiện trên thì được coi là TSCĐ thuê hoạt động
Việc đánh giá TSCĐ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý:
+ Việc đánh giá TSCĐ theo nguyên gí giúp doanh nghiệp đánh giá đúng năng lực sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật và hiệu suất sử dụng TSCĐ
+ Theo dõi được tình hình thu hồi vốn, tích luỹ vốn để tái sản xuất kinh doanh qua khấu hao TSCĐ
+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp BIết được hiện trạng của TSCĐ và nguồn vốn cố định hiện có từ đó có kế hoạch để đầu tư mua sắm TSCĐ
+ Nguyên giá của TSCĐ chỉ có thể thay thế khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ, nâng cấp, tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính có thể được tính theo các cách khác nhau
+ Tính theo giá trị hiện tại của số tiền thuê:
t
)1(
FVPV
+
=Trong đó: - PV: giá trị hiện tại của tiền thuê
- FV: tổng số tiền thuê phải trả
- r: tỷ lệ lãi suất
- t: số kỳ thuê+ Theo xu hướng hiện nay người đi thuê và người cho thuê thoả thuận sao cho trong thời gian thuê số tiền phải trả cuối mỗi kỳ, mỗi năm như nhau Vậy:
Trang 13Số tiền phải trả đều đặn
hàng năm (hàng kỳ) = (1 )t
11
txPV+
−+ Tính theo số nợ gốc phải trả: Nếu trong hợp đồng ghi với tổng số tiền thuê phải trả (gốc + lãi), lãi phải trả mỗi kỳ (năm); số kỳ đi thuê Số tiền bên
đi thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê trong đo ghi rõ số tiền lãi phải trả trong môĩ kỳ
Nguyên giá TSCĐ
thuê tài chính =
Tổng số tiền trả theo hợp đồng -
Lãi phải trả mỗi kỳ x
Số kỳ đi thuê
3 Nội dung tổ chức kế toán tài sản cố định ở đơn vị sản xuất.
Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình hình thành lựa chọn và cung cấp thông tin về sự biến động TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách Mục đích của việc hạch toán nhờ đó mà theo dõi quản lý chặt chẽ TSCĐ trên cơ sở các thông tin kinh tế về TSCĐ cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác
Việc tổ chức kế toán TSCĐ gồm:
+ Hạch toán chi tiết
+ Hạch toán tổng hợp
a Hạch toán chi tiết TSCĐ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ của doanh nghiệp thường xuyên biến động để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần theo dõi chi tiết phản ánh mọi trường hợp biến động tăng giảm TSCĐ
- Khi có tình hình tăng giảm TSCĐ thì doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu để nhận TSCĐ hoặc thanh lý để đánh giá giá trị còn lại sau đó lập biên bản thanh lý TSCĐ Từ các biên bản này được ghi chép thành nhiều liên (tuỳ theo yêu cầu của từng doanh nghiệp) một liên được gửi vào phòng kế toán để kế toán vào sổ chi tiết và thẻ kế toán TSCĐ
HĐGTGT
Phiếu chi vận chuyển
Biên bản nhận TSCĐThể TSCĐ
Sổ kế toán chi tiết
Trang 14- Để kế toán chi tiết TSCĐ phải có các chứng từ và hồ sơ như sau:
+ Các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ
+ Các bản sao tài liệu kỹ thuật
+ biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ
+ Sổ chi tiết TSCĐ
- Căn cứ vào các hồ sơ TSCĐ phòng kế toán mử sổ hoặc thẻ TSCĐ để hoạch toán chi tiết theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ lập thành một bản đẻ phòng kế toán theo chỉ dõi diễn biến kế toán phát sinh theo khuoon khổ 1 quá trình sử dụng TSCĐ.Sổ TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển
và từng đơn vị thành viên mỗi nơi 1 quyển
- Sau đó mỗi đơn vị hoặc bộ phận( phân xưởng, phòng ban thuộc doanh nghiệp mở một sổ để theo dõi TS )
b Hạch toán tổng hợp TSCĐ
b.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
Theo chế dộ hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp kể TSCĐừ ngày 01/01/1996 của Bộ Tài Chính Việc theo giõi TSCĐ được theo giõi trên các
- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
- Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm
- Dư có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
Trang 15* TK 213: TSCĐ vô hìh.
- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
- Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
- Dư nợ: Giá trị TSCĐ vô hình hiện có
*TK 214: hao mòn TSCĐ
- Bên nợ: Hao mòn TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý
- Bên có: Hao mòn TSCĐ tăng do khấu hao
- Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp
*TK214: Chi phí XDCB dở dang
- Bên nợ: Chi phí đàu tư mua sắm, cải tạo, nâng cấp TSCĐ
- Bên có: Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng
- Dư nợ: Chi phí XDCB dở dang và sửa chữa lớn chưa hoàn thành hoặc
đã hoàn thành chưa bàn giao
b.2 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình.
-Tăng do mua sắm bằng vốn chủ sở hữu
+ bi1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tổng số tiền đã thanh toán
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả
+ BT2: Căn cứ vào nguồn hình thành trong quá trình mua sắm kế toán chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 414: dùng quỹ đầu tư, phát triển mua
Nợ TK 431: dùng quỹ khen thưởng( phúc lợi)
Nợ TK 441: Dùng quỹ XDCB để mua
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay
Nợ TK211: nguyên giá TSCĐ
Nợ 133: thuế GTGT được khấu trừ
Trang 16Có TK 133 thuế gtgt được khấu trừ.
BT2: Khi hoàn thành bàn giao
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Có TK241
+ BT3: Căn cứ vào nguồn hình thành để kết chuyển nguồn vốn
Nợ TK 414: Dùng quỹ đầu tư phát triển bù đắp
Nợ TK 431: dùng quỹ khen thưởng( phúc lợi)
Nợ TK 441: Dùng quỹ đầu tư XDCB để mua
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Trang 17Nợ TK 211
Có TK 411
- Nhận lại vốn góp liên doanh đối với đơn vị khác bằng TSCĐ
Nợ TK211: nguyên giá( giá trị còn lại)
Có TK 128: vốn liên doanh ngắn hạn
Có TK 228: vốn liên doanh dài hạn
- Tăng do đánh giá lại TSCĐ
*BT1 Phản ánh phần chênh lệch về giá hao mòn
Nợ TK 421
Có TK 214+ BT2: Phản ánh phần chênh lệch nguyên giá tăng
Nợ TK 211
Có TK 412
- Tăng do công cụ dụng cụ chuyển thành TSCĐ
BT1: Nếu công cụ dụng cụ còn mới chưa sử dụng
Nợ TK 211
Có TK 153.1BT2 Nếu CCDC đã đưa vào sử dụng
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 214.1: giá trị đã phân bố
Có TK 142.1: Giá trị còn lại chưa tính vào giá trị
- Tăng TSCĐ do phát hiện thừa chi phí khi kiểm kê
Nếu TSCĐ này thừa do doanh nghiệp để ngoài sổ chưa ghi thì kế toán tiến hành ghi tăng nguyên giá TSCĐ và tuỳ theo nguồn vốn để kết chuyển nguồn vốn kinh doanh đồng thời ghi bút toán trích khấu hao bổ sung
+ BT1: Ghi tăng nguyên giá:
Nợ TK 211
Có TK 111,112,331+ BT2: Kết chuyển nguồn vố
Trang 18Nợ TK 414,441
Có TK 441+ BT3: Trích khấu hao bổ sung
Nợ TK 627,641,642
Có TK 214.1Nếu TSCĐ thừa của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ TS biết nếu không xác định được chủ TS thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên Và cơ quan quản lý Tài chính - Vật giá phụ cấp để xử lý kế toán ghi trên TK 338.1
Trang 19b3 Kế toán giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau( chủ yếu do thanh lý, nhượng lại) Tuỳ từng trường hợp cụ thể kế toán ghi sổ cho phù hợp
- Giảm do nhượng bán TSCĐ
TSCĐ nhượng bán là những TSCĐ mà doanh nghiệp không cần dùng hoặc xem xét thấy sử dụng không hiệu quả Khi nhượng bán doanh nghiệp phải làm mọi thủ tục để nhượng bán( biên bản nhượng gao, hoá đơn ban các chứng từ có liên quan khác)
+ BT1: Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 214.1
Nợ TK 821
Có TK 211+ BT2: Phản ánh thu nhập về nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 111,112
Trang 20Nợ TK 313
Có TK 721
Có TK333.1+BT3: Chi phí nhượng bán TSCĐ
Nợ TK821
Có TK 111,112,331,334,338Giảm do thanh lý TSCĐ
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không sử dụng được nữa hoặc nếu có đầu tư, sưa chữa nhưng không có lợi về mặt kinh tế hoặc đã lạc hậu
- Giảm do mang đi liên quan, góp cổ phần
Những tài sản này khong thuộc quyền quản lý và sử dụng nữa nếu có đầu tư nâng cấp, nhưng không có lợi về kinh tế
Nếu có chênh lệch giữa gá trị còn lạ và giá của hợp đồng liên doanh đánh giá thì phải dùng TK 412 để phản ánh
Nợ TK 214: hao mòn huỷ kế
Nợ TK 128,222: giá trị góp vốn liên doanh ngắn và dài hạn
Trang 21Nợ TK 214: : hao mòn luỹ kế
Nợ TK 142.1: Giá trị còn lại
Có TK 211: nguyên giá+BT3: Mức TSCĐ còn mới chưa được đưa vào sử dụng
Nợ TK 153.1: đem nhập kho
Nợ TK142.1: đem sử dụng
Có TK 211: Nguyên giá
- Giảm do trả TSCĐ cho các bên liên doanh
Khi hợp đồng liên doanh kết thúc hoặc doanh nghiệp cảm thấy thừa vốn vay hoặc vì nhiều lí do khác thì doanh nghiệp phải tiến hành trả lại vốn góp liên doanh Nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp bằng TSCĐ thì kế toán phải xoá sổ TSCĐ ghi giảm nguồn vốn liên doanh Nếu phát sinh chênh lệch thì phần chênh lệch này được phản ánh vào TK 412:" Chênh lệch giá lại TSCĐ".+ BT1: Nợ TK 214: : hao mòn luỹ kế
Nợ TK 411:Giá đánh giá, giá trị còn lại
Nợ (hoặc có) TK142: Phần chênh lệch
Có TK 211: nguyên giá
+ BT2: Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại
Nợ TK 411
Trang 22Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ hữu hình.
Trên đây là toàn bộ tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình đối với các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình được hạch toán trên cơ sau:
Nguyên giá TSCĐ mua vào gồm cả thuế GTGT được khấu trừ Trong doang thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ gồm cả thuế GTGT phải nộp
b4 Kế toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê
b4.1 Hạch toán hoạt động thuê( cho thuê) TC
Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm do các nguyên nhân
TK 214Giá trị thiệt hại do thiếu mất (GTCL) TK 128,222
Giá trị vốn góp được liên doanh xác nhận
TK 412Các khoản chênh lệch giữa GTCL lớn
hơn giá trị vốn góp
TK 411Trả lại vốn góp liên doanh vốn
cổ phần, vốn cấp phát
Trang 23* Điều kiện để hợp đồng thuê và cho thuêTC.
Gồm 4 điều kiện( xem mục2/ II)
* Nguyên tắc xác định thuế GTGT
- Nếu trường hợp thuê trả tiền 1 lần( trả trước) thì số thuế GTGT sẽ bằng số tiền thuê nhân (*) vơí tỷ suất thuế GTGT = số tiền trả mỗi lần nhân(*) với tỷ suất thuế GTGT
- Những TSCĐ trong nước chưa sản xuất được để phục vụ kinh doanh sản xuất không phải chịu thuế GTGT: máy bay, tàu thuỷ( không kể phần NVL trong qúa trình sử dụng TSCĐ này)
- Những TSCĐ thuê ở ngân hàng, tín dụng, cục dự trữ phát triển không phải chịu thuế GTGT
b4.2 Phương pháp kế toán
A- Đối với bên đi thuê
- Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, kế táon căn cứ vao các chứng từ hợp lệ ( phiếu chi, hợp đồng thuê ) để ghi chép
Nợ TK 212
Nợ TK 133
Có TK 342Nếu doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 24+ Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Nợ TK 333.1: Trừ vào VAT đầu ra phải nộp
Có TK 133.2: Số thuế đầu vào được khấu trừ
+ Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211,213
Có TK 212BT2: Ghi tăng nguyên giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình
Khi hết HĐ thuê Trích khấu hao
TK 315
Giá trị TSCĐ thuê TC
TK 214
TK 142
TK 211
Trang 25B- Đối với bên cho thuê.
Khi TSCĐ cho thuê vẫn thuê vẫn thuộc quyền sở hữu bên cho thuê Vì vậy kế toán phải mở sổ chi tiết để theo giõi về hiện vật và giá trị của TSCĐ
- Khi giao TSCĐ cho bên thuê
- Khi kết thúc hợp đòng cho thuê
+ Bán TSCĐ cho bên đi thuê
Trang 26Nợ TK 811
Có TK 228+ Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê
Nợ TK 211, 213: Giá trj còn lại, giá đánh giá
Có TK 228: Giá trị còn lại chưa thu hồi đủ
Có TK 711: giá trị còn lại đã thu hồi đủ+ Nếu TSCĐ không được sử dụng nữa không đưa về đơn vị
Nợ TK 811
Có TK 228
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính - Bên cho thuê
b.4.3 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
A - Bên đi thuê
TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ không thoả mãn một trong 4 điều kiện (tiêu chuẩn) thuê TSCĐ khi thuê xong bên đi thuê phải trả lại TSCĐ cho bên thuê
- Nợ TK 011: Tài sản thuê ngoài
- Căn cứ vào hoá đơn để ghi:
Giá trị TSCĐ thuê phải thu hồi từng kỳ Nhận lại TSCĐ khi hết hợp đồng
Thu
về cho thuê tài chính
Trang 27Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê hoạt động - Bên đi thuê
B - Đối với bên cho thuê
- TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao chi phí liên quan đến việc cho thuê: môi giới, vận chuyển và khấu hao TSCĐ được phản ánh vào TK 811
đã trả
Tiền thuê phải trả
Trang 28Có TK 333.1
- Khi cho thuê TSCĐ bên cho thuê ghi giảm TSCĐ
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê hoạt động - Bên cho thuê
b.5 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ vô hình.
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, phản ánh một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu tư theo quy định
* Hạch toán tăng TSCĐ vô hình
- Tăng do chi phí thành lập doanh nghiệp (khảo sát, thăm dò )
+ BT1: Tập hợp chi phí đầu tư:
Nợ TK 241.2
Nợ TK 133
Có TK 111, 112
Có TK 331+ BT2: Khi bắt đầu kinh doanh
Nợ TK 213.2
Có TK 241+ BT3: Kết chuyển nguồn vốn
TK 111, 112, 152
Thu nhập cho thuê
Trang 29- Doanh nghiệp bỏ tiền thuê đất, mua bằng sáng chế, phát minh hoặc mua các quyền đặc nhượng.
+ BT1: Phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ vô hình
Nợ TK 213.1, 213.3
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331+ BT2: Kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 213.3, 213.4
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 142.1
Có TK 241.2+ BT3: Khi kết chuyển nguồn vốn
Trang 30Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331+ BT2: Kết chuyển nguồn vốn
sắm
Chi phí hình thành
TK 111, 112, 331, 334
Nhượng bán
Thanh lý
TK 821
TK 152
TK 111, 112, 331
TK 241
Trang 31b6 Hạch toán khấu hao TSCĐ.
b6.1 Khấu hao và phạm v trích khấu hao
* Khấu hao: là chuyển dần giá trị hao mòn của TSCĐ trong qúa trình sử dụng và chi phí sản xuất kinh doanh, vào giá thành sản phẩm Khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi giá trị TSCĐ trong qúa trình
sử dụng
* Phạm vi tính khấu hao (kh)
- Tất cả các TSCĐ trong doanh nghiệp đầu phải đưa ra sử dụng và trích khấu hao
- Thời gian trích khấu hao:
+ Nhưng TSCĐ tăng trong tháng thì sang tháng sau mới thôi trích khấu hao
+ Những TSCĐ đã thu hồi đủ nguyên giá (đã khấu hao hết) trong qúa trình sử dụng thì doanh nghiệp không tích khấu hao
b6.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ
Hiện nay có nhiều phương pháp tính khấu hao khác nhau doanh nghiệp lựa chọn phương pháp nào là tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài sản yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
* Khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính
- Số KH phải
trích hàng năm
= Nguyên giá
12 tháng
Trang 32+ Số KH tăng tháng này -
Số KH giảm tháng này
- Theo phương pháp này việc tính khấu hao phải dựa trên nguyên giá tỷ
lệ khấu hao hoặc dựa bvào số năm sử dụng phương pháp này dễ làm nhưng đôi khi mang tính chất bình quân
* Khấu hao TSCĐ theo phương pháp sản lượng
- Mức KH phải tính
trong tháng =
Sản lượng hạch toán trong tháng *
Mức KH bình quân trên một đơn vị sản lượng
- Mức KH bình quân trên
một đơn vị sản lượng
= Tổng số KH phải trích trong thời gian sử dụng
Sản lượng tính theo công suất thống kê
- Phương pháp này phản ánh số KH chính xác trong từng thời kỳ nhưng để thu hồi vốn nhanh các doanh nghiệp phải tăng ca làm việc để tăng năng suất lao động
* Khấu hao TSCĐ theo phương pháp giảm dần
Nguyên tắc của phương pháp này là trong những năm đầu phải trích
KH cao vì năng suất TSCĐ cao sản phẩm sản xuất được nhiều Những năm sau khi KH ít dần vì TSCĐ bị hao mòn, năng suất thấp Có 2 cách tính
- Tính 1 tỷ lệ nhất định trên giá trị còn lại của TSCĐ
- Tính tổng cấp số cộng của toàn bộ thời gian sử dụng.lấy nguyên giá TSCĐ nhân(*) với tỷ lệ KH thay dổi theo các năm để có số tiền KH năm
b6.3 Phương pháp kế toán
* TK sử dụng:
- TK214: Hao mòn TSCĐ
- TK 009: Nguồn vốn khấu hao,
+ Bên nợ: phản ánh nguồn vốn KH cơ bản tang
+ Bên có: phản ánh nguồn vốn KH cơ bản giảm
Trang 33+ Dư nợ: Số KH cơ bản hiện còn.
* Phương pháp kế toán
- BT1 Định kỳ( tháng năm)phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627.4,641.4,642.4
Có TK 214Đồng thời nợ TK 009
- BT2: thanh lý, nhượng bán, đem liên doanh TSCĐ ghi giảm giá trị hao mòn
Nợ TK 214
Nợ TK 821
Có TK 211,213BT3: Trường hợp những TSCĐ đã KH để nguyên giá
Nợ TK 214
Có TK 211,213BT4: Phản ánh số KH nộp ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên
Nợ TK 411: Nếu không được hoàn lại
Nợ TK 136: nếu được hoàn lại
Có TK 336: số phải nộp cấp trên
Sơ đồ hạch toán khấu hao tài sản cố định.
b7 Kế toán sửa chữa TSCĐ.
b7.1- Kế toán sửa chữa nhỏ
- Nếu tự làm: kế toán phải tập hợp chi phí sửa chữa
TK 214Giá trị
hao mòn giảm
TK 222, 228, 411
Giá trị hao mòn tăng
TK 821
TK 142, 335
TK 211, 213
TK 211
Trang 34- Nếu tự làm: kế toán phải tập hợp sửa chữa.
- Khi hoàn thành bàn giao
+ Nếu sửa chữa là nâng cấp kéo dài tuổi thọ TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 241.3+ Nếu sửa chữa có kế hoạch
Nợ TK 335
Có TK 241.3+ Nếu sửa chữa không có kế hoạch
tự sửa chữa TSCĐ
Chi phí sửa chữa thường xuyên
Giá trị công tác sửa chữa TSCĐ hoàn thành
Trang 35PHẦN II - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY
TNHH MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH.
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH.
1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
a Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành có tên giao dịch quốc tế
là VIETTHANH GARMENT AND TRADING COMPANY LIMITED Có trụ sở đặt tại xã Gia Đông- huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh
Tiền thân của công ty là công ty may xuất nhập khẩu – tổng hợp Việt Thành
là đơn vị liên doanh giữa tổng công ty dệt may Việt Nam và ban quản trị tỉnh
Hà Bắc Được thành lập theo quyết định số 108/QĐUB ngày 27 tháng 8 năm
1996 của UBND tỉnh Hà Bắc cũ nay là tỉnh Bắc Ninh
Tháng 12 năm 2009 công ty đổi tên từ ông ty may xuất nhập khẩu – tổng hợp Việt Thành sang công ty TNHH may và thương mại Việt Thành
Ngay từ khi thành lập công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về thị trường, vốn Đứng trước những khó khăn thử thách đó công ty đã mạnh dạn đầu tư mua sắm dây chuyền hiện đại, tìm kiếm khách hàng, thị trường và thực hiện phương châm:" Khách hàng là thượng đế" Tháng 9.1996 công ty được Bộ Thương Mại- du lịch cho phép được XNK trực tiếp theo công văn số 260/TM
- DL
Do những năm tháng mở rộng và phát triển công ty số lượng sản xuất sản phẩm phân xưởng và công nhân ngày càng lớn Ngày 18.9.1996 công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108085 của trọng tài kinh tế Bắc Ninh và được cấp giấy phép kinh doanh số 102146IGP của Bộ Thương Mại
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn song kể từ khi thành lập tới nay công
ty luôn hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu đặt ra Công ty đã góp phần rất lớn vào việc tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh nói chung và huyện Thuận Thành