- Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc - Dùng ê ke để vẽ góc vuông vuông đỉnh O: đặt đỉnh góc vuông - HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh O của ê ke trùng với O và một cạnh góc theo hướng dẫn và tự [r]
Trang 1Tập trung toàn trường
Ôn tập và đánh giá giữa HKI (tiết 1)
Ôn tập và đánh giá giữa HKI (tiết 2)
Góc vuông, góc không vuôngChia sẻ vui buồn cùng bạn
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Ôn tập và đánh giá giữa HKI (tiết 3)
Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê-ke
Ôn tập và đánh giá giữa HKI (tiết 4)
Ôn tập và đánh giá giữa HKI (tiết 5)
Ôn tập và đánh giá giữa HKI (tiết 6)
Bảng đơn vị đo độ dài
(Gv chuyên) Đánh giá đọc giữa HKI (tiết 7) 1
2
Anh văn
Thể dục
1517
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Đánh giá viết giữa HKI (tiết 8)
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Trang 2TUẦN 9
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2016
Tiết 1: Chào cờ tuần 9
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HKI (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55
tiếng/phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
*Luyện đọc từ khó và theo yêu cầu chung của lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc thuộc 2 khổ thơ trong
bài: "Tiếng ru" và TLCH SGK.
Bài 2: Treo bảng phụ có viết sẵn 3 câu.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh
với nhau: hồ - chiếc gương.
- Y/c HS làm bài vào vở
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ
- Đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
1 HS phân tích câu 1 làm mẫu
- Cả lớp làm vào vở
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
b) cầu Thê Húc - con tôm c) đầu con rùa - trái bưởi.
- Cả lớp nhận xét và chữa bài (nếu sai)
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
Trang 3- Y/c HS làm bài vào vở.
- Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh
và đúng, đọc kết quả
+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lững
giữa trời như một cánh diều.
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
+ Sương sớm long lanh tựa như
+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng
giữa trời như một cánh diều.
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo + Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc.
- Cả lớp nhận xét và chữa bài
- HS lắng nghe
- HS về nhà ôn bài và xem lại tiết TLV
ÔN TẬP GIỮA HKI (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì (BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)
II Chuẩn bị:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) 8 tuần đầu
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
III Hoạt động dạy học:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Các em đã học những mẫu câu nào?
- Đọc phần a
- Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho
câu hỏi nào?
+ Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận này?
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ
- Đọc và TLCH trong phiếu bốc thăm
Trang 4- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS nêu tên các câu chuyện
- Gọi HS lên thi kể
- GV nhận xét bình chọn HS kể hay nhất
4.Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dăn HS về nhà ôn bài và luyện đọc
- Kể nội dung 1 câu chuyện đã học
- HS suy nghĩ, tự chọn nội dung, hình thức và thi kể
- Lớp nhận xét bình chọn HS kể hay nhất
- HS theo dõi và nhắc lại nội dung
- HS về nhà ôn bài và luyện đọc
Tiết 4: Toán
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I Mục tiêu:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết sử dụng ê- ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẻ được góc vuông (theo mẫu) BT 1, 2 (3 hình dòng 1), 3, 4
- Bài 2 (3 hình dòng 2) dành cho HS khá giỏi
II Đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ (bộ thiết bị dạy học)
- Ê- ke, thước dài
III Hoạt động dạy học:
- Y/c HS quan sát đồng hồ thứ 1 trong
SGK và nói: hai kim trong các mặt
đồng hồ trên có chung một điểm gốc,
ta nói hai kim đồng hồ tạo thành 1 góc
- Y/c q.sát đồng hồ thứ 2, 3 trong SGK
- HS hát
2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng conkết quả: x = 6 ; x = 2
- HS nhận xét bạn
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Quan sát & nhận xét: - 2 kim của đồng hồ có chung 1 điểm gốc, vậy 2 kim đồng hồ này cũng tạo thành 1 góc
- Quan sát đồng hồ 2 & 3 trong SGK
Trang 5* Mục tiêu: Bước đầu làm quen với
khái niệm về góc vuông, góc không
vuông
* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận,
thực hành, đàm thoại
- Vẽ lên bảng góc vuông AOB và giới
thiệu: đây là góc vuông
A
O B
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh,
các cạnh tạo thành của góc vuông
AOB?
- Vẽ hai góc MNP, CED lên bảng và
giới thiệu: góc MNP và góc CED là
góc không vuông
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh,
các cạnh tạo thành của từng góc.
HĐ 3: - Giới thiệu ê ke.
* Mục tiêu: giúp HS biết dùng ê ke để
nhận biết góc vuông, góc không
vuông và để vẽ góc vuông trong
trường hợp đơn giản
- HS theo dõi
- Đọc: + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB + Góc đỉnh D, cạnh DE, DG + Góc đỉnh P, cạnh PM, PN
Trang 6* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận,
thực hành, đàm thoại
- Y/c HS quan sát ê ke loại to và giới
thiệu: đây là thước ê ke Thước ê ke
dùng để kiểm tra một góc vuông hay
góc không vuông và để vẽ góc vuông
- Hỏi:
+ Thước ê ke có hình gì?
+ Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc?
+ Tìm góc vuông trong thước ê ke.
+ Hai góc còn lại có vuông không?
- GV giảng: - Khi muốn dùng ê ke để
kiểm tra xem một góc là góc vuông
hay không vuông ta làm như sau: (GV
vừa hướng dẫn vừa thực hiện thao tác
cho HS quan sát).
+ Tìm góc vuông của thước ê ke
+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong
thước ê ke trùng với 1 cạnh của góc
cần KT
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke
trùng với cạnh còn lại của góc cần
kiểm tra thì góc này là góc vuông
(AOB) Nếu không trùng thì góc này
là góc không vuông (CDE, MPN)
HĐ 4: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng cách dùng ê
ke để nhận biết góc vuông, góc không
vuông để giải các bài tập
* Phương pháp: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm
+ Hai góc còn lại là hai góc không vuông.
- HS theo dõi và nhận xét
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu miệng kết quả: Góc vuông đỉnh
Trang 7- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài
- H/dẫn HS dùng ê-ke kiểm tra các góc
- Y/c HS lên bảng chỉ các góc vuông có
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được một vài việc cụ thể chi sẻ buồn vui cùng bạn
- Biết chia sẻ buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
KNS:
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Vở bài tập đạo đức.
- Tranh minh hoạ các tình huống của hoạt động 1, tiết 1
- Các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn với bạn
- Các tấm bìa đỏ, xanh, trắng
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Trẻ em có quyền như thế nào trong việc
được quan tâm chăm sóc?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: GTB:
HĐ 1: - Xử lí tình huống
- Thảo luận phân tích tình huống.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong tình
huống và nêu nội dung tranh
- GV giới thiệu tình huống
- H/dẫn thực hành: Quan tâm chia sẻ với
bạn bè trong lớp, trong trường và ở nhà
Sưu tầm truyện, tấm gương về tình bạn
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe và nhắc lại
- HS quan sát và cho biết nội dung tranh
- HS thảo luận nhóm đôi về các cách cư
xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
- HS thảo luận nhóm xây dựng kịch bản
và đóng vai mỗi nhóm một tình huống
Trang 9Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2016
Tiết 1: Chính tả: (Nghe - viết)
ÔN TẬP GIỮA HKI (tiết 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì? (BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã,quận, huyện) theo mẫu (BT3)
* Đọc được các từ khó và theo yêu cầu chung của lớp.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi mẫu đơn
- SGK.
III Hoạt động dạy học:
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của BT
- Phát giấy cho HS làm bài
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài, giải thích
thêm như SGV tr 179 và giải đáp thắc
mắc Y/c lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 vài HS đọc lá đơn của mình
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ
- HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉđịnh trong phiếu và trả lời câu hỏi
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm theo
- HS làm bài vào giấy dán nhanh lên bảng, đọc kết quả Cả lớp nhận xét
+ Chúng em là những học trò chăm ngoan.
+ Mẹ em là giáo viên tiểu học
- HS nhận xét sửa sai (nếu có)
Trang 10- GV nhận xét về nội dung điền đơn.
4 Củng cố:
- Y/c HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết
một lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết một
lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết
- Miếng bìa chuẩn bị như hình của như BT 3.
- Ê- ke, thước dài
III Hoạt động dạy học:
nhận biết góc vuông, góc không
vuông và vẽ góc vuông bằng ê ke
vuông của ê ke trùng với cạnh đã cho
Vẽ cạnh còn lại của góc vuông ê ke
Trang 11- Yêu cầu HS làm bài vào vở và TL:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
tưởng tượng xem mỗi hình A, B được
- Dặn HS về ôn luyện thêm và chuẩn
bị bài: đề-ca- mét, héc-tô-mét
- Dùng ê ke kiểm tra số góc vuông trong mỗi hình
- HS làm bài vào vở và TL: Hình thứ nhất có 4 góc vuông Hình thứ hai có
2 góc vuông.
- HS nhận xét sửa sai (nếu sai)
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Đọc: Nối hai miếng bìa để ghép lại được một góc vuông:
- HS về dùng ê- ke luyện thêm các góc
và chuẩn bị bài mới
Tiết 3: Âm nhạc (GV chuyên)
Tiết 4: Tự nhiên xã hội:
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (t.1)
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS TLCH trước lớp
+ Những việc làm như thế nào thì có lợi
cho cơ quan thần kinh?
- HS hát
2 HS trả lời trước lớp
+ Ăn, ngủ, học tập, làm việc, nghỉ ngơi, vui chơi điều độ.
Trang 12+ Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ
quan thần kinh?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: - Ôn tập và kiểm
tra Con người và sức khỏe.
HĐ1: - Quan sát và thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
nước tiểu và thần kinh: cấu tạo ngoài,
chức năng, giữ vệ sinh
Phương pháp: thảo luận, giảng giải
- Cách tiến hành:
- Y/c HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 tr.36
thảo luận nhóm đôi theo gợi ý:
+ Tên các cơ quan đã học?
+ Các bộ phận của từng cơ quan?
+ Chức năng của các bộ phận trong
từng cơ quan?
- GV giúp đỡ từng nhóm.
HĐ2: - Chơi trò chơi ”Tung bóng”
- Treo 4 tranh, y/c HS nhìn tranh nói lên
1 ý mà em hiểu rồi cầm bóng nhựa
tung lên, em nào trong lớp bắt được
bóng lại tiếp tục nói 1 ý Cứ thế liên
tiếp (mỗi tranh 5 phút)
- Giúp HS nói đủ câu như ở HĐ1
+ Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh.
+ Cơ quan tuần hoàn: Tim và các mạch máu Chức năng: Đưa máu đi khắp cơ thể.
+ Cơ quan bài tiết: 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái Chức năng: lọc máu, thải chất độc ra ngoài.
+ Cơ quan hô hấp: mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi Chức năng: Trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
+ Cơ quan thần kinh: não, tuỷ sống, các dây thần kinh Chức năng: Điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.
- HS nói về 1 bức tranh mình đã chọn
- Một vài HS trình bày nguyên nhân tại
Trang 13mình đã chọn.
4 Củng cố:
- Y/c HS nhắc lại những việc nên làm
và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ
đã học trong các bài thuộc chủ đề:
“Con người và sức khỏe”.
- Sau đó rút ra kết luận những việc nên
và không nên làm để bảo vệ sức khỏe
2 HS trả lời
- Về nhà học và ôn bài
Tiết 5: Giáo dục Kĩ năng sống
YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ (t.1)
- Phiếu bài tập, Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kt bài cũ: Em là người thân thiện.
3 Bài mới: - GTB: Yêu thương và chia sẽ.
+ Theo em, Cậu bé cảm thấy thế nào khi
nghe tiếng vọng lại "Tôi yêu người"?
+ Em học được điều gì từ câu chuyện trên?
- GV nhận xét đánh giá
+ Em cùng các bạn trao đổi những việc mình
có thế làm để thể hiện tình yêu thương và
Muốn được yêu thương, trước hết em phải biết yêu thương mọi người
Trang 14của bố mẹ người thân trong ngày hôm nay
và ghi lại cảm xúc người đó khi được em
hỏi thăm ( Vui vẻ, bực bội ).
- GV nhận xét đánh giá
(tiết 2)
Thực hành:
HĐ 3:
- Yêu cầu HS nêu:
+ Những việc làm thể hiện sự yêu thương và
chia sẻ (tr.18)
+ Những việc làm thể hiện tình yêu thương
động vật và thiên nhiên (tr.18)
+ Những việc em không nên làm (tr.19)
KL: Ai cũng cần quan tâm, yêu thương và
ghi lại cảm xúc người được hỏi.
- Cả lớp lắng nghe tiếp thu
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2)
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ/15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- HS khá, giỏi viết đúng, tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 55 chữ/15 phút)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bài tập 2 chép sẵn trên bảng lớp
- SGK
III Hoạt động dạy học:
Trang 15- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Hỏi: Hai câu này được cấu tạo theo
mẫu câu nào?
có yêu cầu HTL trong 8 tuần đầu
2 HS lên bảng đặt câu theo mẫu:
- Ai là gì?
- HS nhận xét bạn
- Lắng nghe
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ
- HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH
2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi SGK trang 180
- Tự viết ra nháp những từ ngữ dễ viếtsai
Tiết 2: Luyện từ và câu:
ÔN TẬP GIỮA HKI (tiết 5)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rách mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài
- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt được 2 – 3 câu mẫu Ai là gì? (BT2)
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng / phút)
II Đồ dùng dạy học:
Trang 16- Phiếu: mỗi phiếu ghi tên 1 bài thơ, văn và mức độ yêu cầu HTL.
- Bảng lớp chép đoạn văn BT 2
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi 1 HS (khá, giỏi) lên bảng giải
thích vì sao chọn từ này mà không
chọn từ khác
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Xoá trên bảng từ không thích hợp,
giữ lại từ thích hợp, phân tích lí do
Bài tập 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT, cả lớp đọc
thầm, hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Phát giấy cho HS làm bài
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- HS lên bốc thăm chọn bài HTL
- HS đọc TL cả bài hoặc khổ thơ, đoạn văn theo chỉ định trong phiếu
Bài tập 2:
1 HS nêu y/c BT, lớp đọc thầm theo.
- HS đọc kĩ đoạn văn , suy nghĩ làm việc
cá nhân ở vở
1 HS lên bảng làm bài, đọc kết quả, có thể giải thích vì sao chọn từ này mà không chọn từ khác Cả lớp nhận xét
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Chọn từ: xinh xắn, tinh xảo, tinh tế.
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai)