- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là: + Đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị là nơi có khí hậu, điều kiện sinh sống, giao thông thuận lợi.... NGUYÊN NHÂN:.[r]
Trang 1Trường trung học cơ sở Gia Lâm
GV: NGUYỄN THỊ HÀ
Địa Lí 7
Trang 2Tiết 19 -Bài 7:
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔ I TRƯỜNG (tt)
Trang 33 Tìm hiểu sự phân bố dân cư trên thế giới
Trang 6*Dân cư trên thế giới phân bố không đều giữa các bán cầu, giữa châu lục và giữa các khu vực với
nhau.
Trang 8*Giữa các bán cầu với nhau:
Trang 9+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dân số thế giới chủ yếu tập trung ở Bán cầu Bắc.
Trang 10*Giữa các bán cầu với nhau:
+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dân số thế giới chủ yếu tập trung ở Bán cầu Bắc.
Dân số chủ yếu tập trung ở bán cầu Bắc
Trang 11*Giữa các bán cầu với nhau:
+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dân số thế giới chủ yếu tập trung ở Bán cầu Bắc.
Dân số chủ yếu tập trung ở bán cầu Bắc + Giữa 2 bán cầu Đông và Tây thì dân số thế giới chủ yếu tập trung ở Bán cầu Đông.
Trang 12*Giữa các bán cầu với nhau:
+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dân số thế giới chủ yếu tập trung ở Bán cầu Bắc.
Dân số chủ yếu tập trung ở bán cầu Bắc
+ Giữa 2 bán cầu Đông và Tây thì dân số thế giới chủ yếu tập trung ở Bán cầu Đông.
Bán cầu Đông
Trang 13NGUYÊN NHÂN:
Trang 14+ Là do sự phân bố đất liền có sự chênh lệch giữa
các bán cầu với nhau.
Trang 15NGUYÊN NHÂN:
+ Là do sự phân bố đất liền có sự chênh lệch giữa
các bán cầu với nhau.
+ Châu Mĩ ở bán cầu Tây, là nơi được phát hiện muộn hơn nhiều so với các châu lục khác, trong khi châu Á là cái nôi của nền văn minh nhân
loại
vừa nằm ở bán cầu Bắc, vừa nằm ở bán cầu
Đông.
Trang 17*Giữa các lục địa với nhau:
Trang 18+ Đa số dân cư thế giới tập trung ở lục địa Á-Âu như: Bắc Mĩ, A-ma-zôn, Bắc Phi, Bắc Á, Trung Á,
Ôxtrâylia, Đông Á, Đông nam Á, Nam Á, Châu Âu.
Trang 19*Giữa các lục địa với nhau:
+ Đa số dân cư thế giới tập trung ở lục địa Á-Âu như: Bắc Mĩ, A-ma-zôn, Bắc Phi, Bắc Á, Trung Á,
Ôxtrâylia, Đông Á, Đông nam Á, Nam Á, Châu Âu.
Trang 20NGUYÊN NHÂN:
Trang 21*Các nhân tố tự nhiên:
Trang 22NGUYÊN NHÂN:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là:
Trang 23NGUYÊN NHÂN:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là: + Đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị là nơi có khí hậu, điều kiện sinh sống, giao thông thuận lợi.
Trang 24NGUYÊN NHÂN:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là: + Đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị là nơi có khí hậu, điều kiện sinh sống, giao thông thuận lợi.
+ Các đồng bằng châu thổ, các con song có đất
đai màu mỡ thuận lợi cho sản xuất, có địa hình
bằng phẳng thuận tiện cho đi lại.
Trang 25NGUYÊN NHÂN:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là: + Đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị là nơi có khí hậu, điều kiện sinh sống, giao thông thuận lợi.
+ Các đồng bằng châu thổ, các con song có đất
đai màu mỡ thuận lợi cho sản xuất, có địa hình
bằng phẳng thuận tiện cho đi lại.
+ Các vùng có khí hậu ấm áp, ôn hòa tốt cho sức khỏe con người, thuận lợi cho các hoạt động sản xuất.
Trang 26NGUYÊN NHÂN:
*Các nhân tố tự nhiên:
Trang 27NGUYÊN NHÂN:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung thưa thớt thường là:
Trang 29NGUYÊN NHÂN:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung thưa thớt thường là:
+ Những nơi có địa hình, địa chất ko thuận lợi
như vùng núi cao, đầm lầy.
+ Những nơi có khí hậu khắc nhiệt như nóng
quá, khô quá hay lạnh quá.
Trang 30NGUYÊN NHÂN:
Trang 31*Nhân tố kinh tế xã hội:
Trang 32NGUYÊN NHÂN:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Trang 33NGUYÊN NHÂN:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
- Tính chất của nền kinh tế: nơi có hoạt động công nghiệp dân số có khả năng tập trung đông hơn so với nông nghiệp.
Trang 34NGUYÊN NHÂN:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
- Tính chất của nền kinh tế: nơi có hoạt động
công nghiệp dân số có khả năng tập trung đông hơn so với nông nghiệp.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những nơi có lịch sử khai thác lâu đời dân cư tập trung đông hơn
những nơi mới được khai thác.
Trang 35NGUYÊN NHÂN:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
Trang 36NGUYÊN NHÂN:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Đồng bằng châu thổ như các cong sống lớn:
sông Nin, sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, sông Mê Công, sông Hồng … Có đất đai màu mỡ thuận lợi cho sản xuất, địa hình bằng phẳng thận tiện đi lại.
Trang 37NGUYÊN NHÂN:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
Trang 38NGUYÊN NHÂN:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Những nơi rất ít dân cư sinh sống:
Trang 39NGUYÊN NHÂN:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Những nơi rất ít dân cư sinh sống:
+ Mưa quá nhiều: Bắc Mĩ
+ Khí hậu băng giá: Hoang mạc
+ Khí hậu khắc nhiệt: núi cao hiểm chở
+ Lãnh thổ mới khai thác: Bắc Á, Trung Á, Ôxtrâylia
Trang 41*Đến năm 2013, dân số thế giới đã lên tới trên 7.14
tỉ người Tính ra, bình quân trên 1km 2 đất liền có
53 người sinh sống.
Trang 42*Đến năm 2013, dân số thế giới đã lên tới trên7.14tỉ người Tính ra, bình quân trên 1km 2 đất liền có
hơn 53 người sinh sống.
Công thức:
Dân số (người)
Mật độ dân số =
Diện tích (Km 2 )
Trang 434 PHÂN BIỆT CÁC LOẠI HÌNHQUẦN CƯ
Trang 44“ Quần cư ” là gì?
“Quần cư” là hình thức thể hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt Trái đất Nó được coi như là một tập hợp tất cả các điểm dân cư ( đô thị, làng, bản ) tồn tại trên một lãnh thổ nhất định Sự xuất hiện và phát triển hệ thống điểm dân cư liên quan mật thiết với các nhân tố kinh tế - xã hội của từng hình thái kinh tế - xã hội cụ thể, với các điều kiện tự nhiên và tài nguyên, cơ sở hạ tầng, tập
quán cư trú của các dân tộc.
Trang 46“ Quần cư ”
* Xu thế chung hiện nay trên thế giới:
Ngày nay trên thế giới tỷ lệ người
sống trong đô thị tăng, nông thôn có xu hướng giảm dần, lối sống hai quần cư này rất khác nhau.
Trang 47Nông thôn Thành thị
Trang 49Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Trang 50Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống
Trang 51Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Trang 52Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường
Trang 53Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường Mật độ
Trang 54Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường Mật độ Dân cư thưa
Trang 55Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường Mật độ Dân cư thưa Dân cư đông
Trang 56Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường Mật độ Dân cư thưa Dân cư đông
Lối sống Dựa vào truyền
thống là chính
Trang 57Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường Mật độ Dân cư thưa Dân cư đông
Lối sống Dựa vào truyền
thống là chính Có tổ chức tuân theo pháp luật
Trang 58Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường Mật độ Dân cư thưa Dân cư đông
Lối sống Dựa vào truyền
thống là chính Có tổ chức tuân theo pháp luật Hoạt động kinh tế
Trang 59Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống Nhà cửa xen ruộng đồng, thành
làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường Mật độ Dân cư thưa Dân cư đông
Lối sống Dựa vào truyền
thống là chính Có tổ chức tuân theo pháp luật Hoạt động kinh tế Sản xuất Nông-
Lâm- Ngư nghiệp
Trang 60Bảng so sánh
Các yếu tố Quần cư nông
thôn Quần cư đô thị
Nhà cửa, đường sá
(Cách tổ chức sinh
sống )
Nhà cửa xen ruộng đồng, thành làng xóm
Nhà cửa xây dựng thành phố phường Mật độ Dân cư thưa Dân cư đông
Lối sống Dựa vào truyền
thống là chính Có tổ chức tuân theo pháp luật Hoạt động kinh tế Sản xuất Nông-
Lâm- Ngư nghiệp Sản xuất Công nghiệp- Dịch vụ
Trang 61Hình 3.1: Quang cảnh nông thôn
Trang 62Ở nông thôn Việt Nam, gia tộc đóng vai trò rất quan trọng
Nếu phương Tây coi trọng vai trò của cá nhân thì phương Đông coi trọng vai trò của gia đình và gia tộc Nhưng nếu xét ở phương đông với nhau, Trung Quốc xem gia đình nặng hơn gia tộc thì ở Việt
Nam gia tộc lại quan trọng hơn gia đình Mỗi gia tộc đều có trưởng
họ (hay còn gọi là tộc trưởng), nhà thờ họ, gia phả, giỗ họ,
Trang 63Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp;
làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước.
Trang 64Ở nông thôn Việt Nam, việc tổ chức thành làng vì:
lúa nước là nghề mang tính thời vụ rất cao, chính vì thế mọi người trong làng có thể giúp
đỡ nhau lúc cần thiết.
trộm, cướp,
Trang 65Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Ngư nghiệp
Trang 66Hình 3.2: Quang cảnh đô thị
Trang 67- Một đô thị hay thành thị là một khu vực có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó Đô thị là một trung tâm dân cư đông đúc,
có thể là thành phố, thị xã hay thị trấn.
Trang 68- Các đô thị được thành lập và phát triển thêm qua quá trình đô thị hóa Đo đạt tầm rộng của một đô thị sẽ giúp ích cho việc phân tích mật độ dân số, sự mở rộng đô thị, và biết được các số liệu về dân số nông thôn và thành thị.
Trang 69- Hình thức: nhà cửa tập trung thành phố xá.
- Dân cư ở đô thị thường tập chung đông đúc
- Dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công
Trang 70Bài tập:
Trang 71Tên nước Diện tích (Km 2 ) Dân số (Triệu người) MĐDS
Việt Nam 330.991 78,7 ?
Trung Quốc 9.597.000 1273,3 ?
Inđônêxia 1.919.00 206,1 ?
Bài tập:
Trang 72Tên nước Diện tích (Km 2 ) Dân số (Triệu người) MĐDS
Việt Nam 330.991 78,7 238
Trung Quốc 9.597.000 1273,3 ?
Inđônêxia 1.919.00 206,1 ?
Bài tập:
Trang 73Tên nước Diện tích (Km 2 ) Dân số (Triệu người) MĐDS
Việt Nam 330.991 78,7 238
Trung Quốc 9.597.000 1273,3 133
Inđônêxia 1.919.00 206,1 ?
Bài tập:
Trang 74Tên nước Diện tích (Km 2 ) Dân số (Triệu người) MĐDS
Việt Nam 330.991 78,7 238
Trung Quốc 9.597.000 1273,3 133
Inđônêxia 1.919.00 206,1 107
Bài tập: