Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Khoảng 5 phút * Tìm hiểu về các biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại - GV cho học sinh quan sát hình ảnh điện thoại, sử dụng một số [r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 24/09/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 27/09/2021 – 2D-T1; 2B-T2 (C)
Thứ ba, ngày 28/09/2021 – 2A-T1 (S); 2C – T2 (C)
Nghệ thuật mĩ thuật Bài 2: MẦU ĐẬM, MÀU NHẠT (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực mĩ thuật
- Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo
- Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo
- Trưng bày, giới thiệu được màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm và chia sẻ cảm nhân
về sản phẩm Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu đậm, màu nhạt
2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
- Hình thành năng lực tự học và tự chủ thông qua việc nhận biết, cảm nhận vẻ đẹp của màu đậm, màu nhạt
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo trong các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm được biểu hiện: biết chuẩn bị và sử dụng giấy màu, hồ dán để xé, dán hoặc vẽ để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt và phối hợp với bạn để tạo sản phẩm nhóm
- Sử dụng năng lực tính toán để ước lượng kích thước các hình ảnh vào khổ giấy cho cân đối
3 Phẩm chất
- Hình thành đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, trung thực được biểu hiện: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: hồ dán, bút chì, thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: SGK Mĩ thuật 2, Vở Thực hành Mĩ thuật 2; Giấy màu, hồ dán, màu
vẽ, hình ảnh minh họa nội dung bài học, máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: SGK Mĩ thuật 2, Vở Thực hành Mĩ thuật 2; Giấy màu, màu vẽ, bút
chì, tẩy, hồ dán,
III Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (khoảng 2 phút)
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của
bài học
- Kiểm tra các sản phẩm từ tiết 1 của HS
- HS lắng nghe, cảm nhận
- HS trưng bày các sản phẩm của
cá nhân trên bàn nhóm (đã phân
Trang 2- Giới thiệu nội dung tiết học.
công) trưng bày các chất liệu, dụng cụ học tập đã chuẩn bị để tạo sản phẩm nhóm
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khoảng 7 phút)
- Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh SGK trang 12
+ Giới thiệu các hình ảnh có trên mỗi sản phẩm ?
+ Màu đậm, màu nhạt có ở chi tiết, hình ảnh nào trên
mỗi sản phẩm?
+ Mỗi sản phẩm được tạo bằng cách nào?
- GV cho HS quan sát tranh vẽ có màu đậm, màu nhạt
+ Chia sẻ cách tạo sản phẩm trên? Chất liệu tạo sản
phẩm ?
+ Em sẽ làm gì đối với sản phẩm đã tạo ra?
- GV kết hợp phần chia sẻ của học sinh và giới thiếu rõ
hơn về hai cách tạo sản phẩm
+ Cách 1: Sử dụng giấy màu đậm, màu nhạt để xé dán tạo
bức tranh có hình ảnh yêu thích.
+ Cách 2: Sử dụng màu đậm, màu nhạt để vẽ bức tranh
có hình ảnh yêu thích
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm 6, trả lời câu hỏi
+ Màu đậm: đỏ, tím, xanh
+ Màu nhạt: vàng, trắng + Xé dán giấy màu
- Quan sát
- Thảo luận nhóm trả lời theo ý kiến chung của nhóm
- Đưa ra ý kiến các bạn nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 22 phút)
3.1.Tìm hiểu cách thực hành sáng tạo
- GV gợi ý một số sản phẩm của nhóm
+ GV hướng dẫn HS phối hợp ghép sản
phẩm cá nhân thành chủ đề của nhóm Hoặc
từ vật liệu đã chuẩn bị các cá nhân tìm ra sản
phẩm chung của nhóm
+ Yêu cầu: Sản phẩm thể hiện được nội dung
chủ đề của nhóm, có ý tưởng sáng tạo, độc
đáo
+ Biết kết hợp được màu đậm, màu nhạt tạo
- HS thảo luận nhóm:
+ Chọn hình thức vẽ hoặc xé dán để thực hành.
+ Chọn hình ảnh thể hiện (hoa, quả, đồ dùng, con vật, )
+ Chọn màu đậm, màu nhạt cho hình ảnh thể hiện và nền của
bức tranh.
- Các nhóm đưa ra ý tưởng tạo sản phẩm hoặc sáng tạo trưng bày sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm (xé dán hoặc
Trang 3ra sản phẩm đa dạng, phong phú, đẹp.
+ Thể hiện được tình cảm yêu thương qua
sản phẩm
3.2 Thực hành sáng tạo sản phẩm nhóm
- Các nhóm chia sẻ ý tưởng của mình và tạo
sản phẩm chung của nhóm
- GV quan sát HS thực hành, nắm bắt thông
tin học sinh thực hiện nhiệm vụ và thảo luận,
kết hợp trao đổi, nêu vấn đề hướng dẫn, hỗ
trợ HS một số thao tác (nếu cần thiết)
+ Tạo sản phẩm nhóm dựa trên lựa chọn chủ
đề thể hiện của cả nhóm
3.3 Cảm nhận, chia sẻ
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm
- Gợi mở HS giới thiệu:
+ Sản phẩm của nhóm em có tên là gì?
Gợi ý:
+ Hình ảnh nào em thấy rõ nhất trong bức
tranh của nhóm em/ nhóm bạn?
+ Em chỉ ra màu đậm, đậm vừa và nhạt được
thể hiện trên sản phẩm của nhóm em/ nhóm
bạn?
+ Em thích nhất sản phẩm của nhóm nào?
+ Nêu ý tưởng vận dụng sản phẩm của nhóm
như thế nào?
- GV Nhận xét chung sản phẩm của các
nhóm Khen ngợi - động viên học sinh
vẽ)
- HS thực hành tạo sản phẩm nhóm
- Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm thực hiện các bước vẽ/xé dán tạo hình ảnh có màu đậm, màu nhạt, sắp xếp hình ảnh cân đối.
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ ý tưởng của nhóm, cách tạo ra sản phẩm,
xé dán giấy màu đậm, màu nhạt hoặc vẽ như thế nào?
- Hình ảnh nào được sử dụng trong sản phẩm, có những màu đậm, màu nhạt nào? Nhóm sẽ sử dụng sản phẩm để làm gì?
- Các nhóm khác đưa ra ý kiến và hỏi đáp, yêu thích sản phẩm của các nhóm.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 2 phút)
- Cho HS xem thêm 1 số sản phẩm sáng tạo
được giới thiệu trong SGK, vở thực hành
(hoặc sưu tầm) để gợi mở cho học sinh
- Sử dụng màu đậm, màu nhạt để vẽ các bức
tranh về cuộc sống xung quanh bằng các màu
đậm, màu nhạt khác nhau
- Màu đậm, màu nhạt có ở trong tự nhiên,
trong đời sống, trang phục và trong sản
phẩm, tác phẩm mĩ thuật làm cho cuộc sống
- Sử dụng màu đậm, màu nhạt để
vẽ theo ý thích
Trang 4của con người thêm đẹp và phong phú hơn.
- Hướng dẫn HS tạo sản phẩm theo ý thích ở
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (khoảng 2 phút)
- Tóm tắt nội dung chính của bài học
- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, mức độ tham
gia các hoạt động học tập chuẩn bị bài của HS.
- Liên hệ giáo dục HS ý thức giữ gìn vs lớp học, giữ gìn vệ
sinh môi trường, bảo quản sản phẩm, công cụ, đồ dùng,
bảo vệ môi trường xung quanh.
- Xem trước bài 3, chuẩn bị đồ dùng học tập theo phần
chuẩn bị SGK trang 15 hoặc chuẩn bị đồ vật theo ý tưởng
sáng tạo của mình.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 24/09/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 27/09/2021 – 4D-T3(C)
Thứ ba, ngày 28/09/2021 – 4C-T2 (S); 4A – T1, 4B – T3 (C)
Mĩ thuật Bài 4: VẼ TRANG TRÍ
CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I Yêu cầu cần đạt
1.1 Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau:
- HS tìm hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc
- HS tập chép 1 hoạ tiết đơn giản
- Chép được họa tiết cân đối, gần giống mẫu, tô màu đều, phù hợp
- Dùng ngôn ngữ để diễn tả cảm xúc, ý kiến của mình về bài vẽ mình, của bạn
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: trao đổi, chia sẻ cùng bạn về tác phẩm, tác giả…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Yêu
vẻ đẹp của họa tiết trang trí dân tộc trong cuộc sống Yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Rèn luyện tính chuyên cần, trung thực.Có ý thức chuẩn bị các đồ dùng
Điều chỉnh: Tập chép một họa tiết đơn giản Tích hợp nội dung của chủ đề "Lịch
sử và văn hóa truyền thống của Quảng Ninh" tài liệu giáo dục địa phương lớp 4
II Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: SGV- SGK Hoạ tiết trang trí dân tộc; hình gợi ý cách vẽ; 1 số bài
của HS năm trước
Trang 52 Học sinh: SGK , Vở vẽ 4, chì, màu, tẩy
IV Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
của HSKT
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Khoảng 2 phút)
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Dùng họa tiết dân tộc để giới thiệu
bài
- HS bày đồ dùng học tập để
GV kiểm tra
- Tham gia vận động
Hoạt động 2: Hoạt động khám phá (Khoảng 10 phút)
* Quan sát, nhận xét
- Cho HS quan sát 1 số tranh ảnh về
hoạ tiết trang trí dân tộc
+ Các hoạ tiết trang trí dân tộc là
những hình gì?
+ Hình hoa, lá con vật ở các hoạ tiết
có đặc điểm gì?
+ Đường nét, cách sắp xếp hoạ tiết
trang trí như thế nào?
+ Hoạ tiết được dùng để trang trí ở
đâu?
*GVKL: Hoạ tiết trang trí dân tộc là
di sản văn hoá quý báu của ông cha ta
để lại Chúng ta cần bảo vệ giữ gìn di
sản đó
* Quan sát phát hiện ra cách chép
hoạ tiết trang trí dân tộc
- GV treo hình minh hoạ cách chép
hoạ tiết cho HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu cách chép hoạ tiết
- Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ
- HS quan sát
- Hình hoa lá, con vật
- Các hoạ tiết đã đ ược cách điệu và đơn giản
- Đường nét hài hoà, sắp xếp cân đối, chặt chẽ
+ Ở đình, chùa, lăng tẩm, bia
đá, đồ gốm, khăn, vải, quần
áo,
- HS lắng nghe
- HS quan sát nhận xét nêu các bước chép hoạ tiết
B1: Tìm vẽ phác hình dáng chung
B2: Vẽ các trục để tìm vị trí hoạ tiết
B3: Đánh dấu các điểm phác nét
B4: Quan sát, vẽ hình cho giống
B5: Vẽ màu theo ý thích
- 2HS nêu lại
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 6- Cho HS quan sát một số bài của HS
năm trước
- HS quan sát và học hỏi
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (Khoảng 17 phút)
- GV nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS vẽ cân đối với khổ
giấy
- GV hướng dẫn HS chép hình các hoạ
tiết dân tộc ở VTV gợi ý các em vẽ
hoạ tiết
- GV đến từng bàn quan sát động viên
các em hoàn thành bài vẽ
- Tập Chép họa tiết hoa sen
Vẽ màu vào họa tiết hoa sen
- Vẽ màu vào tranh con hạc
- Tập trả lời theo hướng dẫn, giúp đỡ của GV
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 4 phút)
- GV thu một số bài của HS đính lên
bảng, gợi ý HS nhận xét
+ Bạn vẽ hình gần giống với mẫu
chưa?
+ Màu sắc có tư ơi sáng, gọn gàng
không?
+ Em thích bài nào nhất? vì sao?
- Gợi ý HS nêu ý kiến.
- GV nhận xét.Tuyên dương HS
- Hướng dẫn học sinh về nhà tập chép
mộ số họa tiết trang trí dân tộc khác
theo ý thích
- HS quan sát nhận xét theo các tiêu chí GV đưa ra
+ Hình họa tiết
+ Cách vẽ màu
- Nêu ý thích của mình.
- HS thực hiện
- Quan sát, lắng nghe
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 1 phút)
- GV nhận xét chung lớp học
- Khen ngợi các nhóm cá nhân tích
cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Về nhà xem trước bài 5, chuẩn bị đồ
dùng cho tiết sau
- Lắng nghe và ghi nhớ Học sinh về nhà sư u tầm tranh phong cảnh, chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 25/09/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 28/09/2021 – 5A, 5B – T3, 4 (S);
Thứ năm, ngày 30/09/2021 – 5C – T1 (C)
Kĩ thuật Tiết 3: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại
Trang 7- Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp
- Năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL khoa học Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về điện thoại để sử dụng trong đời sống hằng ngày
Bài mới: Sử dụng điện thoại (theo hướng dẫn điều chỉnh)
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Tranh ảnh, hình vẽ các loại điện thoại thông dụng 02 điện thoại (di
động, cố định) hoặc mô hình điện thoại
2 Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu mà GV giao cho từ cuối giờ học trước:
quan sát điện thoại cố định ở gia đình, điện thoại di động của người thân (ông, bà,
bố, mẹ, anh, chị,…) để tìm hiểu trước về một sô tính năng của điện thoại
III Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung của
tiết 1
- Giới thiệu nội dung tiết 2
- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 5 phút)
* Tìm hiểu về các biểu tượng và các
chức năng hoạt động của điện thoại
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh
điện thoại, sử dụng một số câu hỏi để
học sinh phát hiện ra các tín hiệu, biểu
tượng trang thái của điện thoại
Một số câu hỏi gợi ý:
- Khi nhấc điện thoại bàn lên các em
nghe thấy âm thanh gì?
- Sau khi bấm số điện thoại để thực
hiện cuộc gọi sẽ có âm thanh như thế
nào?
- Để thực hiện cuộc gọi thì cần bấm
vào biểu tượng nào trên điện thoại?
- Để tìm số điện thoại được lưu trong
điện thoại thì vào biểu tượng nào?
GV chốt kiến thức:
+ Đối với điện thoại để bàn thì ít tính
năng hơn Cơ bản chỉ thể hiện thông
qua tín hiệu âm thanh khi nhấc máy
Hiện nay một số loại điện thoại bàn
cũng có tính năng ghi âm cuộc gọi, để
- HS vận dụng, liên tưởng thực tế để trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV
- HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi của GV
- Quan sát, lắng nghe
Trang 8lại tin nhắn thoại…
+ Đối với điện thoại di động thì có
nhiều biểu tượng và các chức năng
hoạt động của điện thoại hơn: cuộc gọi,
máy ảnh, trạng thái pin, danh bạ…
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)
* Thực hành sử dụng điện thoại
- GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng
phương pháp “Đóng vai”
Luật chơi: mỗi nhóm sẽ được bốc một
thẻ màu (thẻ màu 1 mặt trong có đánh
số 1 hoặc 2), mỗi thẻ màu tượng trưng
cho 1 tình huống tương ứng với thẻ
màu của các đội
2 nhóm bốc được cùng màu sẽ đóng
vai trong tình huống tương ứng màu
đó, nhóm có số 1 sẽ đóng vai người gọi
điện thoại, nhóm có số 2 đóng vai
người trả lời điện thoại Mỗi nhóm có 2
phút để thảo luận và chuẩn bị Mỗi
nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện để đóng vai
diễn đạt lại ý tưởng của cả nhóm
Yêu cầu: trước khi đóng vai đội 1 nêu
rõ tình huống này sẽ gọi cho ai, số
điện thoại như thế nào?
- Trong khi hai nhóm đóng vai, GV
yêu cầu các nhóm còn lại ghi lại lời
thoại của các nhóm theo phân công để
nhận xét
- Kết thúc tình huống GV yêu cầu đại
diện các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm về
cách xử lý tình huống, cách gọi điện
thoại, cách trả lời cũng như giao tiếp
trong điện thoại
GV ghi nhớ với học sinh một số điểm
lưu ý trong khi thực hiện các cuộc gọi
trong các tình huống khẩn cấp
- Học sinh chia nhóm theo yêu cầu của
GV
Học sinh tích cực tham gia trò chơi, thảo luận và đưa ra ý kiến trong tình huống mà nhóm mình bốc phải phù hợp với vai đóng theo số (1- người gọi điện, 2- người trả lời điện thoại)
- Học sinh lắng nghe và ghi chép, thảo luận và nhận xét đoạn hội thoại, đưa ra
ý kiến của mình về đoạn hội thoại
- Học sinh lắng nghe, rút kinh nghiệm
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 3 phút)
- GV yêu cầu HS về nhà cùng bố mẹ,
ông bà tiếp thục thực hành các tình
huống sử dụng điện thoại di động, báo
cáo kết quả thực hành vào buổi học
HS thực hiện tại nhà, cùng những người thân thực hành sử dụng điện thoại sao cho an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp
Trang 9* Tổng kết tiết học
- Gv nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi các nhóm cá nhân tích cực
phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ học
sau
- Lắng nghe và ghi nhớ Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 26/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 29/09/2021 – 4B, 4C, 4D-T1, 2, 3 (C)
Thứ sáu, ngày 01/10/2021 – 4A – T1 (C)
Kĩ thuật Tiết 4: KHÂU THƯỜNG (Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
- Học sinh biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm của mũi khâu, đường khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thườg Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau, đường khâu có thể bị dúm
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: SGK, bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
2 Học sinh: SGK, bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (Khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
của HSKT
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)
- Giáo viên dùng kĩ thuật động
não tổ chức cho HS kể tên một số
đồ dùng, vật liệu cắt, khâu thêu
mà em biết
- Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết
hợp gợi mở, liên hệ giới thiệu nội
dung bài học
- Suy nghĩ và trả lời nhanh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 5 phút)
- Giáo viên giới thiệu mũi khâu
thường và giải thích: Khâu
thường còn gọi là khâu tới, khâu
luôn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát mặt phải, mặt trái của
- Hs quan sát
- Học sinh quan sát nhận xét
- Hs quan sát
Trang 10mẫu khâu thường, kết hợp với
quan sát hình 3a, 3b, trong sgk để
nêu nhận xét về đường khâu
thường
- Giáo viên bổ sung và kết luận
đặc điểm của khâu mũi thường:
+ Đường khâu ở mặt phải và mặt
trái giống nhau
+ Mũi khâu ở mặt phải và mũi
khâu ở mặt trái giống nhau, dài
bằng nhau và cách đều nhau
- Giáo viên nêu vấn đề: Vậy thế
nào là khâu thường
- Yêu cầu học sinh đọc mục 1 của
phần ghi nhớ để kết luận HĐ 1
- Học sinh lắng nghe
- Hs nêu
- HS đọc mục 1 ở phần ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
một số thao tác cơ bản khi khâu
+ Hướng dẫn cách cầm vải, cầm
kim, lên kim, xuống kim
- GV nhận xét và bổ sung thêm
+ Hướng dẫn Hs quy trình khâu
thường:
- Giáo viên cho Hs xem tranh quy
trình, hướng dẫn hs quan sát tranh
để nêu các bước
- Giáo viên hướng dẫn cách vạch
dấu đường khâu thường
- Giáo viên hướng dẫn khâu
thường
+ Lần đầu hướng dẫn chậm từng
thao tác có kết hợp với giải thích
+ Lần hai hướng dẫn nhanh hơn
toàn bộ các thao tác để học sinh
hiểu và biết cách thực hiện theo
quy trình
- Giáo viên nêu câu hỏi: Khâu đến
cuối đường vạch dấu ta cần phảo
làm gì ?
- Hướng dẫn thao tác khâu lại mũi
và nút chỉ cuối đường khâu
- Giáo viên lưu ý:
+ Khâu từ phải sang trái
+ Trong khi khâu, tay cầm vải
đưa phần vải có đường dấu lên,
- Hs quan sát SGK nêu cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim
- HS quan sát SGK nêu cách thực hiện
- Hs quan sát
- Hs quan sát
- Nút vải
- Học sinh quan sát
- Lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- Hs quan sát
- Hs quan sát, lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Lắng nghe