biết ống dây được dùng với dòng điện có cường độ 1A, điện trở của ống dây là 22 C3: nam châm b mạnh hơn nam châm a; d mạnh hơn c; e mạnh hơn b và d HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 10'[r]
Trang 1- Tự ôn và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của chương I.
- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng giải toán
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống, khái quát hoá kiến thức
3 Thái độ
- Yêu thích, hứng thú học tập bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lựcvận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,
2 Kiểm tra bài cũ
(Không kiểm tra)
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
=> Giới thiệu bài học: Hệ thống các kiến thức đã học trong chương I - Điện học
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Tự ôn và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng
của chương I
- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1: Đặt vấn đề Trình bày và trao đổi kết quả đã chuẩn bị
- GV: Gọi HS đọc
phần chuẩn bị bài ở
nhà của mình đối với
mỗi câu của phần tự
I Tự kiểm tra
1.I =
U R
5 Q= I2 R t
6 P = U.I = I2.R =
U2R
HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trang 3*R1 nt R2 có R1 + R2 =
U
I =
12 0,3= 40(
Trang 4GV chốt lại
Ghi vở (có điện trở suất nhỏ và do đó có điện
trở nhỏ)b) Khi ấm hoạt động bình thường thìhiệu điện thế là 220V và công suấtđiện là 1000W -> điện trở của ấm khi
R =
l s
-> S =
l R
= =
Vậy đường kính tiết diện là 0,24mm
- Công thức áp dụng Lưu ý sử dụng đơn vị đo
- Yêu cầu HS hoàn thành 2 bài tập này vào vở bài tập
- về nhà ôn tập chuẩn bi giáy kiểm tra 45 phút
Trang 5Tuần: 11,12
Ngày soạn: /11/2020
CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC Tiết 22+23: CHỦ ĐỀ NAM CHÂM VĨNH CỬU TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN-TỪ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Trả lời được câu hỏi, từ trường tồn tại ở đâu
- Biết cách nhận biết được từ trường
2 Kĩ năng
- Lắp đặt thí nghiệm
- Nhận biết được từ trường
- Xác định được từ cực của nam châm
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
- Ham thích tìm hiểu hiện tượng Vật lý
4 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí
- Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: K1, K4
- Năng lực về phương pháp: P1; P8
- Năng lực trao đổi thông tin: X5; X6; X7
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
THÀNH
Nội dung/
Vận dụng cao
Cực luôn chỉhướng Bắc của
Đưa một thanhnam châm vĩnhcửu lại gần cácvật: gỗ, sắt, thép,nhôm, đồng Ta
Trang 6Trái Đất gọi làcực Bắc của kimnam châm kí hiệu
là chữ N, cựcluôn chỉ hướngNam của Trái Đấtgọi là cực Namcủa kim namchâm kí hiệu làchữ S
- Mọi nam châmđều có hai cực:
Cực Bắc và cựcNam
thấy thanh namchâm hút được sắt
và thép
- Nam châm có từtính, nên namchâm có khả nănghút các vật liệu từnhư: sắt, thép,côban, niken,
từ cực cùng tênthì đẩy nhau, các
từ cực khác tênthì hút nhau
- Đưa một đầunam châm chưabiết tên cực lạigần cực Nam củathanh nam châm:
nếu thấy chúnghút nhau thì đó làcực Bắc của namchâm và đầu cònlại là cực Nam;
nếu chúng đẩynhau thì đó là cựcNam của namchâm và đầu cònlại là cực Bắc
Trang 7khác nhau xungquanh một thanhnam châm, hoặcđưa một kim namchâm tại các vị tríkhác nhau xungquanh một dây dẫn
có dòng điện chạyqua Ta thấy, tạimỗi vị trí đặt kimnam châm thì kimnam châm địnhhướng theo mộtchiều nhất định
- Không gian xungquanh nam châm,xung quanh dòngđiện có khả năngtác dụng lực từ lênkim nam châm đặtgần nó Ta nóitrong không gian
đó có từ trường
- Đặt nam châmthử tại các vị tríkhác nhau thì tạimọi vị trí namchâm thử nằm cânbằng theo mộthướng xác định
Nếu quay nó lệchkhỏi hướng trên
mà nó quay lạihướng cũ thì tại đó
Trang 8Câu 2: Khi đặt một kim nam châm trên một giá thẳng đứng sao cho kim có thể
quay tự do Hỏi khi kim đã nằm cân bằng thì kim chỉ theo hướng nào? [NB2]
Câu 3 Nêu cách để nhận biết không gian tại nơi nào đó có từ trường hay không
[NB3]
2 Thông hiểu
Câu 1: Hai thanh sắt luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau Hai
thanh sắt trên có phải là nam châm hay không? [TH1]
Câu 2: Xung quanh dòng điện, quanh nam châm, quanh cục pin, quanh Trái Đất
Trường hợp nào không có từ trường? Vì sao? [TH2]
Câu 3 Hai thanh châm thẳng dài AB và CD, đầu B và đầu D đặt gần nhau thì thấy
chúng hút nhau Em có kết luận gì về tên từ cực của đầu B và D đó? [VD3]
Câu 4 Có 1 thanh sắt và 1 thanh đồng được sơn giống hệt nhau Em hãy đề nghị
một cách để phân biệt hai thanh trên [VD4]
4 Vận dụng cao
Câu 1: Có một cục pin đã trốc hết vỏ nhựa bên ngoài và cũng không có bóng đèn
để thử Nếu có một đoạn dây dẫn và một kim nam châm, em làm cách nào để biết pin có còn sử dụng được hay không? [VDC1]
V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Cách thức tiến hành hoạt động
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Giới thiệu nam châm
- Con người không cảmnhận được từ trườngnhưng nhiều loài sinh vật
có thể nhận biết được từtrường của Trái Đất .Ví
dụ khi buộc nam châmvào một số loài chim ditrú, chúng đã bị rối loạnphương hướng và mấtkhả năng định vị đường
- HS quan sát hình ảnh và
dự đoán tên đồ vật đượcnhắc đến
- HS chú ý lắng nghe
Trang 9bay Giải thích điều này
ta tìm hiểu bài học hômnay
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới ( 55 phút)
1 Mục tiêu
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Trả lời được câu hỏi, từ trường tồn tại ở đâu
- Biết cách hiểu được từ trường
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh
- Tiến hành thí nghiệm kiểm tra, trả lời câu hỏi
- Thảo luận, rút ra nhận xét
3 Cách thức tiến hành hoạt động
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
ND1: Tìm hiểu từ tính của nam châm (20 phút)Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Giáo viên phân nhóm
- Đưa dụng cụ thí nghiệmcho các nhóm
- Yêu cầu học sinh quansát, trả lời câu hỏi và tiếnhành thí nghiệm kiểm tra
1 Nhắc lại các đặc điểmcủa nam châm đã học ởlớp dưới
2 Nêu phương án tiếnhành thí nghiệm kiểm trathanh kim loại có phải lànam châm hay không?
3 Làm thí nghiệm quansát trạng thái của kimnam châm khi đã đứngcân bằng
- Học sinh phân nhóm
- Trả lời câu hỏi
- Đề xuất phương án thínghiệm kiểm tra (Chothanh kim loại lại gầnvụn sắt, thép)
- Làm thí nghiệm kiểmtra
Bước 2 Thực hiện nhiệm
vụ được giao
Giáo viên yêu cầu cácnhóm thực hiện và trả lờicác câu hỏi
- Các nhóm nhận thiết bị,tiến hành quan sát, thảoluận
- Các nhóm thực hiện,viết câu trả lời ra phiếuhọc tập mà giáo viên yêucầu
Bước 3 Báo cáo kết quả - Giáo viên thông báo hết - Các nhóm báo cáo
Trang 10và thảo luận thời gian, và yêu cầu các
nhóm báo cáo
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận
- Các nhóm nhận xét, thảo luận
Bước 4 Đánh giá kết
quả:
- Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm
- Đưa ra thống nhất chung:
+Nam châm hút được cácvật liệu từ như sắt, thép, coban, niken,
+ Nam châm có 2 cực:
Cực Bắc: Ghi chữ N(North) sơn màu đậm
Cực Nam: ghi chữ S(South) sơn màu nhạt
- Kim nam châm khi đểcân bằng luôn chỉ vềhướng Bắc Nam
Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở
ND2: Tương tác giữa hai nam châm (15 phút)Bước 1 Giao nhiệm vụ - Giáo viên phân nhóm
- Đưa dụng cụ thí nghiệmcho các nhóm
- Yêu cầu học sinh quansát, trả lời câu hỏi và tiếnhành thí nghiệm kiểm tra
1 Yêu cầu cá nhân họcsinh dự đoán có hiệntượng gì xảy ra khi đưahai từ của hai nam châmlại gần nhau
2 Tiến hành thí nghiệmkiểm tra hiện tượng gìkhi đưa hai từ của hainam châm lại gần nhau
3 Đổi đầu của một tronghai nam châm và tiếp tục
- Học sinh làm việcnhóm
- Dự đoán hiện tượng xảyra
- Tiến hành thí nghiệmkiểm tra, rút ra nhận xét
Trang 11quan sát hiện tượng.
Bước 2 Thực hiện nhiệm
vụ được giao
Giáo viên yêu cầu cácnhóm thực hiện và trả lờicác câu hỏi
- Các nhóm nhận thiết bị,tiến hành quan sát, thảoluận
- Các nhóm thực hiện,viết câu trả lời ra phiếuhọc tập mà giáo viên yêucầu
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
- Giáo viên thông báo hếtthời gian, và yêu cầu cácnhóm báo cáo
- Giáo viên yêu cầu cácnhóm nhận xét lẫn nhau,thảo luận
- Các nhóm báo cáo
- Các nhóm nhận xét,thảo luận
Bước 4 Đánh giá kết quả - Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét quá trình làmviệc các nhóm
- Đưa ra thống nhấtchung:
+ Khi đưa từ cực của hainam châm lại gần nhauthì chúng hút nhau nếucác cực khác tên, đẩynhau nếu các cực cùngtên
Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở
ND3: Tìm hiểu về từ trường (20 phút)Bước 1 Giao nhiệm vụ - Giáo viên phân nhóm
- Đưa dụng cụ thí nghiệmcho các nhóm
- Yêu cầu học sinh quansát, trả lời câu hỏi và tiếnhành thí nghiệm kiểm tra
1 Yêu cầu học sinh đọcthí nội dung thí nghiệm
2 Tiến hành thí nghiệm
và cho biết có hiện tượng
gì xảy ra với kim namchâm
3 Thay đổi vị trí đặt vịtrí của kim nam châm, tại
- Học sinh làm việcnhóm
- Nêu mục đích thínghiệm, các bố trí và tiếnhành thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệmkiểm tra, rút ra nhận xét
- Làm thí nghiệm kiểm
Trang 12mỗi vị trí sau khi kimnam châm cân bằng thìxoay nó lệch khỏi hướngban đầu Nhận xét hướngcủa kim nam châm khitrở lại cân bằng.
4 Trình bày phương ánnhận biết từ trường
- Các nhóm nhận thiết bị,tiến hành quan sát, làm thí nghiệm và thảo luận
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra phiếu học tập mà giáo viên yêu cầu
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
- Giáo viên thông báo hếtthời gian, và yêu cầu cácnhóm báo cáo
- Giáo viên yêu cầu cácnhóm nhận xét lẫn nhau,thảo luận
- Các nhóm báo cáo
- Các nhóm nhận xét, thảo luận
Bước 4 Đánh giá kết
quả:
- Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét quá trình làmviệc các nhóm
- Đưa ra thống nhấtchung:
+ Không gian xungquanh nam châm, xungquanh dòng điện có khảnăng tác dụng lực từ lênkim nam châm đặt trong
nó Ta nói không gian đó
có từ trường
+ Tại mỗi vị trí nhất địnhtrong từ trường của thanhnam châm hoặc của dòngđiện, kim nam châm đềuchỉ một hướng xác định
* Cách nhận biết được từtrường: Nơi nào trong
Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở
Trang 13không gian có lực từ tácdụng lên kim nam châmthì nơi đó có từ trường.
Hoạt động 3 Luyện tập (20 phút)
1 Mục tiêu
- Nắm được nội dụng chính của bài học
- Biết áp dụng kiến thức vào thực tế
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh
Có thể kết luận một trong hai thanh này không phải là nam châm Bởi vì nếu cả hai đều là nam châm thì đổi đầu, chúng sẽ đấy nhau
Câu 3 Nêu cách để nhận biết không gian tại nơi nào đó có từ trường hay không [NB3]
Trang 14Câu 7: Có một thanh kim loại, người ta nghi ngờ nó là nam châm Hãy đề suất một thí nghiệm để xác minh điều đó [VD2]
Đầu B và D của hai thanh nam châm có từ cực khác nhau, một đầu là cực Bắc một đầu là cực Nam
Câu 9 Có 1 thanh sắt và 1 thanh đồng được sơn giống hệt nhau Em hãy đề nghị một cách để phân biệt hai thanh trên [VD4]
Hướng dẫn:
Mắc hai đầu dây dẫn vào hai cực của pin cho dòng điện chạy qua dây dẫn Đưa kim nam châm lại gần dây dẫn Nếu kim nam châm bị lệch khỏi hướng Nam – Bắc thì pin còn điện
II Trắc nghiệm
Câu 1 Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
đầu thanh
Câu 2 Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A Khi đặt gần nhau B Khi đặt hai đầu Bắc gần nhau
C Khi đặt hai đầu Nam gần nhau D Khi đặt hai đầu khác tên gần
Trang 15Câu 3 Vì sao nói Trái Đất cũng là một nam châm khổng lồ?
A Vì Trái Đất quay quanh Mặt Trời
B Vì Mặt Trăng có thể quay quanh Trái Đất
C Vì kim la bàn luôn hướng theo chiều Bắc - Nam của cực Trái Đất
D Vì một nguyên nhân khác
Câu 4 Nam châm vĩnh cửu có thể hút được các vật nào sau đây?
A Sắt, thép, niken B Sắt, nhôm, vàng
C Nhôm, đồng, chì D Sắt, đồng, bạc
Câu 5 Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng
Câu 6 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?
A Nam châm có tính hút được sắt, niken
B Khi bẻ đôi một nam châm, ta được hai nam châm mới
C Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam
D Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau
Câu 7 Nam châm hình chữ U hút các vật bằng sắt, thép mạnh nhất ở
A phần thẳng của nam châm B phần cong của nam châm
C hai từ cực của nam châm D từ cực Bắc của nam châm
Câu 8 Một nam châm vĩnh cửu không có những đặc tính nào sau đây?
A Hút sắt
B Hút đồng
C Hút nam châm khác
D Định hướng theo cực của Trái Đất khi để tự do
Câu 9 Một thanh nam châm thẳng dài bị gẫy làm đôi Kết luận nào sau đây làđúng?
A Mỗi nửa của thanh trở thành một nam châm mới nhưng chỉ có 1 từ cực
B Mỗi nửa của thanh trở thành một nam châm mới có hai từ cực hoàn chỉnh
C Cả hai đều bị mất hết từ tính
D Một nửa bị mất hết từ tính, nửa còn lại trở thành một nam châm hoànchỉnh
Câu 10 Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh
là nam châm Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?
A Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm
B Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm
C Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi
Trang 16cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc-Nam thì đó là thanh nam châm.
D Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch vềmột cực của Trái Đất thì đó là nam châm
Câu 11 Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
A Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ
B Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt
C Có thể hút các vật bằng sắt
D Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt
Câu 12 Trong thí nghiệm phát hiện từ trường quanh dây dẫn có dòng điện Dâydẫn được bố trí như thế nào?
A Tạo với kim nam châm một góc bất kỳ
B Song song với kim nam châm
C Vuông góc với kim nam châm
D Tạo với kim nam châm một góc nhọn
Câu 13 Nơi nào sau đây không có từ trường?
A Xung quanh dây dẫn
B Xung quanh nam châm hình chữ U
C Xung quanh dây kim loại có dòng điện
D Xung quanh Trái Đất
Câu 14 Nhờ vào hiện tượng nào sau đây người ta kết luận quanh dây dẫn códòng điện có từ trường?
A Dây dẫn hút dây dẫn khác có dòng điện
B Dây đẩy dây dẫn khác có dòng điện
C Dòng điện làm lệch kim nam châm ban đầu đặt song song với dây dẫn
D Dòng điện làm cho kim nam châm luôn song song với dây dẫn
Câu 15 Để biết nơi nào đó có từ trường hay không ta dùng dụng cụ nào sau đây
là thích hợp nhất?
Câu 16 Lực do dòng điện tác dụng lên kim nam châm thử làm lệch kim namchâm gọi là:
Câu 17 Từ trường không tồn tại ở đâu?
A Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện
C Xung quanh điện tích đứng yên D Xung quanh Trái Đất
Câu 18 Từ trường tác dụng lực lên vật nào sau dây đặt trong nó:
Trang 17A Quả cầu bằng niken B Quảcầu bằng đồng.
C Quả cầu bằng gỗ D Quả cầu bằng kẽm
Câu 19 Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được
bố trí như thế nào?
A Tạo với kim nam châm một góc bất kì
B Song song với kim nam châm
C Vuông góc với kim nam châm
D Tạo với kim nam châm một góc nhọn
Câu 20 Tác dụng nào phụ thuộc chiều của dòng điện?
- Nêu được cách nhận biết từ trường
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh
- Nhắc lại được cách tiến hành thí nghiệm để phát hiện ra tác dụng từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng
- Làm được các câu hỏi vận dụng
3 Cách thức tiến hành hoạt động
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh III.Vận dụng
C4: Đặt kim nam châm
lại gần dây dẫn AB nếu
kim nam châm lệch
khỏi hướng nam - Bắc
thì dây dẫn AB có dòng
điện chạy qua và ngược
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời C4, C5, C6 ?
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời C4, C5, C6.
Trang 18C6: Không gian xung
quanh kim nam châm
có từ trường.
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng (5 phút)
1 Mục tiêu
- Áp dụng các kiến thức được học vào thực tế
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh
- Về cấu tạo:
+ Vỏ hộp, bên trong có chia độ, kí hiệu các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
+ Miếng kim loại có từ tính, được mài dũa giũa thành thành hình lá, dẹt, mỏng,nhẹ có hình dạng như cây kim, 2 đầu được sơn màu khác nhau ứng với hai cựcBắc – Nam
- Về cách sử dụng:
Trang 19+ Chọn vị trí cách xa các thiết bị điện, đồ dùng kim loại, … để tránh tác dụng từlên kim nam châm.
+ Xoay la bàn cho đến khi mũi kim tô màu đỏ trùng với cực Bắc (chữ N trên làbàn)
+ Thực hiện nhiều lần để có kết quả chính xác nhất
* Nghiên cứu về khả năng nhận biết được từ trường của Trái Đất của một số loàisinh vật
Con người không cảm nhận được từ trường nhưng nhiều loài sinh vật có thểHiểu được từ trường của Trái Đất như chim di trú, rùa biển Khả năng này giúpchúng định hướng và di chuyển rất xa
Ví dụ khi buộc nam châm vào một số loài chim di trú, chúng đã bị rối loạnphương hướng và mất khả năng định vị đường bay
Trang 20- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh namchâm
2 Kĩ năng
- Hiểu được cực của nam châm, vẽ đường sức từ đúng cho nam châm thẳng, namchâm chữ U
3 Thái độ
- Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lựcvận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,
năng lực thực hành, thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
*GV: SGK, giáo án điện tử
Một bộ thí nghiệm đường sức từ
* HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
- 1 thanh nam châm thẳng
- Thí nghiệm quan sát từ phổ của nam châm thẳng
- 1 số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
Trang 2127/11/2020 9A 44
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV: Gọi 2 HS lên bảng
- HS1: Nêu đặc điểm của nam châm? Chữa bài 22.1 và 22.2 SBT
- HS2: Cách Hiểu được từ trường? Chữa bài 22.3 SBT
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Đặt vấn đề: Một số hình ảnh về từ phổ:
Trang 22GV vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanhnam châm
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1: Thí nghiệm tạo từ phổ của thanh nam châm (10p)
- HS: Tìm hiểu TN hình23.1
- HS: Nhận dụng cụ TN
Làm TN theo nhóm quansát trả lời câu C1
- HS: Đại diện nhóm báocáo TN và trả lời C1
I Từ phổ
1 thí nghiệm:SGK/23.1