1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

day hoc theo chu de 2017 2018 chu de Mat

40 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 437,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh: các báo cáo kết quả làm việc nhóm, cách trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh HĐ5:Tìm hiểu các tật của mắt a Mục tiêu [r]

Trang 1

Chủ đề: MẮT (2 tiết)

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

- Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và ở điểm cực viễn

- Nêu được góc trông và năng suất phân li là gì.

- Trình bày các đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu tác dụng của kính cần đeo để khắc phục các tật này.

- Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này.

b Kĩ năng

- Nhận biết được kính cận, kính viễn trong thực tế

- Giải được các bài tập về mắt

c Thái độ

- Tích cực, chủ động trong học tập

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về một hiện tượng (sựđiều tiết của mắt, các tật khúc xạ của mắt ); tóm tắt những thông tin liên quan từnhiều nguồn khác nhau (từ các thí nghiệm khác nhau, từ quan sát thực tế); xác định

và làm rõ thông tin, ý tưởng mới (dự đoán cách khắc phục các tật của mắt)

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về mắt và thấu kính để giải thích các tật củamắt

- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: hoàn thành các bảng số liệu khilàm thí nghiệm

- Năng lực thực hành thí nghiệm: thí nghiệm về sự lưu ảnh của mắt

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Tranh ảnh, các phần mềm mô phỏng: cấu tạo của mắt, sự tạo ảnh qua thấu kính mắt

2 Học sinh

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

- Thí nghiệm về sự lưu ảnh của mắt

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

1 Hướng dẫn chung

Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:

Trang 2

Các bước Hoạt động Tên hoạt động

Thời lượng dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống vấn đề về cách quan

Hoạt động 7 Hướng dẫn về nhà: Tìm hiểu hiện

- Từ các tình huống thực tế ( cách quan sát ban ngày, ban đêm của mắt) tạo cho HS

sự quan tâm đến hoạt động của mắt

- Nội dung hoạt động:

+ GV đưa tình huống thực tế về cách quan sát của mắt vào ban ngày và ban đêm.Hình thành cho sự tò mò muốn tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của mắt

+ HS trao đổi nhóm, thảo luận về những hiểu biết thực tế về mắt để đưa ra các nhậnđịnh về mắt

+ Thống nhất vấn đề nghiên cứu

Mắt được cấu tạo như thế nào?

Nguyên tắc nhìn của mắt như thế nào?

Mắt thường bị những tật nào? Cách khắc phục?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV phát vấn vì về cách nhìn của mắt khi di chuyển vào trời đêm không trăng (mắt

mở to tối đa), di chuyển vào trời nắng to (mắt thường him lại)

- Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận trả lời

Trang 3

- HS thực hiện được các nhiệm vụ để tìm hiểu cấu tạo của mắt

- Nội dung hoạt động:

+ HS làm việc nhóm, đọc SGK thảo luận nêu và chốt lại kiến thức về cấu tạo của mắt+ Các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm, trao đổi rút ra nhận xét chung về cấu tạocủa mắt

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV trình chiếu hình ảnh mô phỏng cấu tạo của mắt

- Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm kết hợp SGK thảo luận nêutên các bộ phận và chức năng của từng bộ phận trong cấu tạo của mắt

- Yêu cầu thảo luận để đi đến thống nhất về cấu tạo

- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh

- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức về cấu tạo của mắt

- Nội dung hoạt động:

+ HS làm việc nhóm, thực nghiệm sự điều tiết của mắt (quan sát ngón tay di chuyển

ra xa, lại gần), quan sát phần mềm mô phỏng sự điều tiết của mắt, đọc SGK thảo luậnnêu và chốt lại kiến thức về sự điều tiết, điểm cực cận, điểm cực viễn

+ Các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm, trao đổi rút ra nhận xét chung về sự điều

tiết, điểm cực cận, điểm cực viễn

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV trình chiếu hình ảnh mô phỏng sự điều tiết của mắt

- Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát TN mô phỏng, kết hợp SGK thảo luận về sự điều tiết; thế nào là điểm cực cận, điểm cực viễn của mắt

- Yêu cầu thảo luận để đi đến thống nhất về sự điều tiết, điểm cực cận, điểm cực viễn

- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh

- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức về sự điều tiết, điểm cực cận, điểm cựcviễn

c) Sản phẩm hoạt động:

Trang 4

Sản phẩm của nhóm học sinh: các báo cáo kết quả làm việc nhóm, cách trao đổithảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh.

HĐ4 : Tìm hiểu năng suất phân li của mắt

a) Mục tiêu hoạt động:

- HS thực hiện được các nhiệm vụ để tìm hiểu năng suất phân li của mắt

- Nội dung hoạt động:

+ HS làm việc nhóm, đọc SGK thảo luận nêu và chốt lại kiến thức về năng suất phân

li của mắt

+ Các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm, trao đổi rút ra nhận xét chung về năng

suất phân li của mắt

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV trình chiếu hình ảnh biểu diễn để diễn đạt năng suất phân li

- Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát, kết hợp SGK thảo luận về năng suất phân li của mắt

- Yêu cầu thảo luận để đi đến thống nhất về năng suất phân li của mắt

- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh

- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức về năng suất phân li của mắt

c) Sản phẩm hoạt động:

Sản phẩm của nhóm học sinh: các báo cáo kết quả làm việc nhóm, cách trao đổi thảo

luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh

HĐ5:Tìm hiểu các tật của mắt

a) Mục tiêu hoạt động:

- HS thực hiện được các nhiệm vụ để tìm hiểu các tật và cách khắc phục các tật củamắt

- Nội dung hoạt động:

+ HS làm việc nhóm, quan sát phần mềm mô phỏng từng tật của mắt và cách khắcphục do GV trình chiếu, đọc SGK thảo luận nêu và chốt lại kiến thức về: Đặc điểmmắt bị tật, phương án khắc phục và loại kính đeo, cách đeo phù hợp

+ Các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm, trao đổi rút ra nhận xét chung về các tật

và cách khắc phục các tật của mắt

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV trình chiếu hình ảnh mô phỏng các tật và cách khắc phục các tật của mắt

- Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát TN mô phỏng, kết hợp SGK thảo luận về: Đặc điểm mắt bị tật, phương án khắc phục và loại kính đeo, cách đeo phù hợp lần lượt cho từng tật một

- Yêu cầu thảo luận để đi đến thống nhất về các tật và cách khắc phục các tật của mắt

Trang 5

- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.

- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức về các tật và cách khắc phục các tật củamắt

- Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về sự điều tiết của mắt

- Nội dung hoạt động:

+ HS làm việc nhóm tóm tắt kiến thức về cấu tạo mắt, sự điều tiết, điểm cực cận-cực viễn, các tật và cách khắc phục của mắt ( có thể dùng sơ đồ tư duy diễn đạt)

+ Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng và giải bài tập 9 SGK

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu các nhóm dùng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức

- Các nhóm hoạt động hoàn thành sản phẩm, giới thiệu sản phẩm trước lớp

- Huy động HS giải nhanh BT 9 SGK

c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm các nhóm và hiệu quả việc giải TB

Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu cách quan sát của mắt

- Tìm hiểu cách bảo vệ mắt và các khắc phục các tật của mắt

- Báo cáo kết quả trước lớp

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả

Giáo viên: Hướng dẫn các thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập

c) Sản phẩm hoạt động: Bài làm của học sinh

IV Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm cấu tạo của mắt là đúng:

A: Độ cong của thuỷ tinh thể không thể thay đổi

B: Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc luôn thay đổi

C: Độ cong của thuỷ tinh thể và khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc đều có thể thay đổi

Trang 6

D: Độ cong của thuỷ tinh thể có thể thay đổi nhưng khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc thì không

Câu 3: Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở:

A: Điểm cực viễn B: Điểm cực cận C: Trong giới hạn nhìn rõ của mắt

D: Cách mắt 25cm

Câu 4: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV

được tạo ra:

có ảnh

Câu 5: Khi mắt không điều tiết thì ảnh của điểm cực cận CC của người viễn thị

được tạo ra:

C Sau điểm vàng V D Không xác định được vì không

Câu 7: Chọn phát biểu sai

A Sự điều tiết là sự thay đổi độ cong các mặt giới hạn của thuỷ tinh thể để ảnh hiện

rõ trên võng mạc

B Khi mắt điều tiết thì tiêu cự của thuỷ tinh thể thay đổi

C Khi mắt điều tiết thì khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc thay đổi

D Mắt chỉ có thể điều tiết khi vật ở trong giới hạn thấy rõ

Câu 8: Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?

không điều tiết

C Mắt viễn thị, không điều tiết D Mắt không có tật và điều tiết tối đa

Câu 10: Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm và điểm cực cận

cách mắt 12cm Nếu người đó muốn nhìn rõ một vật ở xa vô cực mà không

phải điều tiết thì phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ là:

O F V

Trang 7

Câu 11: Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100cm Tính độ tụ của kính

phải đeo sát mắt để mắt có thể nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết

Câu 12: Một mắt không có tật có khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là

22mm Điểm cực cận cách mắt 25cm Tiêu cự của thủy tinh thể khi mắt điều tiết mạnh nhất là

A f = 20,22mm B f = 21mm C f = 22mm D f = 20,22mm

Câu 13: Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 40cm.Tính độ tụ của

kính mà người ấy sẽ đeo sát mắt để có thể đọc được các dòng chữ nằm cách mắt gần nhất là 25cm

Chủ đề: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

(1 tiết )

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức

- Mô tả được cấu trúc vi mô của môi trường kim loại.

- Nêu được bản chất của dòng điện trong kim loại

- Nêu được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ

- Mô tả hiện tượng nhiệt điện là gì?

- Mô tả được hiện tượng siêu dẫn và ứng dụng

b) Kỹ năng

- Lắp ráp và tiến hành được một số thí nghiệm đơn giản hiện tượng nhiệt điện

- Vận dụng thuyết êlectron tự do trong kim loại để giải thích được vì sao kim loại làchất dẫn điện tốt, dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại thì gây ra tác dụng nhiệt vàđiện trở suất của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng

- Vận dụng được công thức t = 0(1 + at0)

c) Thái độ

- Quan tâm đến các sự kiện, hiện tượng về dòng điện trong kim loại

- Hào hứng trong học tập, tìm hiểu các hiện tượng liên quan

- Có tác phong của nhà khoa học

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học: đọc và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: khám phá bản chất dòng điện trongkim loại

- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin : tính điện trở suất của kim loạitheo nhiệt độ

- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

o

  

Trang 8

a) Thí nghiệm

Thí nghiệm về hiện tượng nhiệt điện

b) Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau

2 Học sinh

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhàtrường)

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

1 Hướng dẫn chung

Chủ đề này cần thực hiện trong thời gian 1 tiết ở trên lớp (theo quy định) Cụ thể:

- Tổ chức để học sinh tìm hiểu cấu trúc của môi trường kim loại và bản chất của dòngđiện trong kim loại, sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêudẫn và hiện tượng nhiệt điện

- Hoạt động thí nghiệm: Tổ chức các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm với cặp nhiệtđiện

- Tổ chức báo cáo tổng kết

Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động – Hình thành kiến thức- Luyệntập Phần vận dụng và tìm tòi mở rộng được GV giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà vànộp bài cho GV vào bài sau

Có thể mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:

Các bước Hoạt động Tên hoạt động

Thời lượng dự kiến

Khởi

Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về

sự dẫn điện trong kim loại 10 phút

25 phút

và thực hiện ở phòng thínghiệmLuyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập

5 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động

HĐ1 : Tạo tình huống học tập về dòng điện trong kim loại

a) Mục tiêu hoạt động: Tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những

kiến thức mới bằng cách cho học sinh nhớ lại kiến thức về dòng điện ở các bài trướcvới cấu tạo vi mô của các nguyên tử tạo nên kim loại

Nội dung hoạt động:

Trang 9

- Học sinh thảo luận nhóm để kể tên một số chất kim loại dẫn điện đã biết và thảoluận về cấu tạo nguyên tử kim loại, tìm ra đặc điểm của các electron trong kim loại.

- Thảo luận xác định vấn đề nghiên cứu

+ Sự chuyển động của các hạt mang điện dưới tác dụng của điện trường

+ Nguyên nhân gây ra sự cản trở chuyển động của các electron trong kim loại

c) Sản phẩm hoạt động: Ý kiến của các nhóm.

HĐ2: (Hình thành kiến thức) Tìm hiểu bản chất dòng điện trong kim loại, sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện.

a) Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu được bản chất dòng điện kim loại, sự phụ thuộc của

điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện

Nội dung hoạt động:

- Làm việc cá nhân ( đọc trang 74, 75, 76, 77) và trả lời câu hỏi:

1 Hạt tải điện trong kim loại là gì? Tại sao?

2 Mật độ hạt tải điện trong kim loại có đặc điểm gì?

3 Phát biểu bản chất dòng điện trong kim loại?

4 Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là gì?

5 Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

6 Khi nào thì vật một vật liệu chuyển sang trạng thái siêu dẫn?

7 Cặp nhiệt điện là gì? Suất điện động nhiệt điện là gì? Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào độ chênh lệch nhiệt độ hai đầu mối hàn như thế nào?

- Trình bày trước nhóm và thảo luận để chọn ra các thông tin hợp lí cho các câuhỏi trên

- Báo cáo kết quả trước cả lớp, trao đổi để chọn được các thông tin quan trọng

- Thảo luận về sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ

- Làm việc nhóm, thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra các dự đoán và tiếnhành thí nghiệm theo yêu cầu sau:

1 Về hiện tượng nhiệt điện, nhóm thảo luận để xác định: suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào yếu tố nào và phụ thuộc như thế nào vào yếu tố đó?

2 Thiết kế các dụng cụ và vẽ hình cách bố trí thí nghiệm?

3 Kế hoạch thực hiện thí nghiệm?

4 Tiến hành thí nghiệm và ghi lại các kết quả quan sát được?

Trang 10

- Phát các dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm (Dựa theo bộ thí nghiệm hiện tượngnhiệt điện- Danh mục thiết bị thí nghiệm tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành năm 2009): Cặp nhiệt điện đồng – constantan, Vôn kế, dây nối, khay nước đá,ngọn nến cháy.

- Hướng dẫn và giám sát học sinh làm thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của suấtđiện động nhiệt điện vào các yếu tố ( nhiệt độ hai đầu mối hàn, độ chênh lệch nhiệt

độ hai đầu mối hàn)

c) Sản phầm hoạt động: Sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm, các báo cáo và thảo

Nội dung hoạt động

Học sinh làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về dòng điện trong kim loại: có thể dùng bản đồ tư duy hoặc dùng bảng hoặc các hình thức khác để trình bày

Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng về hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện, giải các bài tập cơ bản

 Gợi ý tổ chức hoạt động

Giáo viên yêu cầu làm việc nhóm, tóm tắt các kiến thức về dòng điện trongkim loại để trình bày Gợi ý học sinh sử dụng bản đồ tư duy hoặc bảng để trình bày(không bắt buộc)

Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến thức

Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận

 Yêu cầu cả lớp giải nhanh bài tập: Một dây đồng ở 200C có điện trở suất là1,69.10-8 m, hệ số nhiệt điện trở của đồng là 4,3.10-3 K-1 Tính điện trở suất của dâyđồng này ở 500C

c) Sản phẩm hoạt động: Bài làm của học sinh, nhóm học sinh.

Hoạt động 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện trong đời sống và kỹ thuật.

a) Mục tiêu hoạt động:

Học sinh tìm hiểu được ứng dụng của các kiến thức về hiện tượng siêu dẫn, hiệntượng nhiêt điện đối với từng lĩnh vực đời sống, kĩ thuật;

Nội dung hoạt động:

- Từng cá nhân đọc sách giáo khoa,, ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện

- Tìm hiểu thêm về các ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện qua Internet

- Trình bày và lựa chọn thông tin để xây dựng báo cáo của nhóm về vấn đề ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện

- Báo cáo kết quả trước lớp

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả

Trang 11

Giáo viên: Hướng dẫn các thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việcchọn các từ khóa để tìm kiếm thông tin trên Website.

c) Sản phầm hoạt động: Bài làm của học sinh.

IV Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề

GV có thể lựa chọn các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi dưới đây để kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh

Câu hỏi mức độ nhận biết

1 Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại.

2 Điện trở của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?

3.Hạt tải điện trong kim loại là

A Các electron của nguyên tử

B Electron ở lớp trong cùng của nguyên tử

C Các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể

D Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể

4 Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín,

hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi:

A Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằngnhau

B Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khácnhau

C Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằngnhau

D Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khácnhau

5 Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào:

A Hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn B Hệ số nở dài vì nhiệt ỏ

C Khoảng cách giữa hai mối hàn D Điện trở của các mốihàn

Câu hỏi mức độ thông hiểu:

1 Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua

là:

A Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi vachạm

B Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm

C Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi vachạm

D Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion(+) khi va chạm

2 Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

A Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng

B Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau

Trang 12

C Do sự va chạm của các electron với nhau.

D Cả B và C đúng

3 Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:

A Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên

B Chuyển động định hướng của các electron tăng lên

C Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên

D Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi

4 Một sợi dây đồng có điện trở 74 ở 500 C, có điện trở suất ỏ = 4,1.10-3K-1 Điện trởcủa sợi dây đó ở 1000 C là:

5 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số ỏT = 65 (V/K) được đặt trong khôngkhí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C Suất điện độngnhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là

A E = 13,00mV B E = 13,58mV C E = 13,98mV D E =13,78mV

Câu hỏi mức độ vận dụng:

1 Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120 ở nhiệt độ 200C, điện trở của sợi dây đó

ở 1790C là 204 Điện trở suất của nhôm là:

A 4,8.10-3K-1 B 4,4.10-3K-1 C 4,3.10-3K-1 D

4,1.10-3K-1

2 Cặp nhiệt điện sắt – constantan có hệ số nhiệt điện động α = 50,4μV/K và điện trở

trong r = 0,5Ω được nối với điện kế G có điện trở R = 19,5Ω Đặt mối hàn thứ nhấtvào trong không khí ở nhiệt độ 270C, mối hàn thứ 2 trong bếp có nhiệt độ 3270C.Tính hiệu điện thế hai đầu điện kế G:

A 14,742mV B 14,742μV C 14,742nV D 14,742V

3 Cặp nhiệt điện đồng – constantan có hệ số nhiệt điện động α = 41,8μV/K và điện

trở trong r = 0,5Ω Nối cặp nhiệt điện này với điện kế có điện trở R = 30Ω rồi đặt mốihàn thứ nhất ở không khí có nhiệt độ 200C , mối hàn thứ hai trong l điện có nhiệt độ

4000C Cường độ dòng điện chạy qua điện kế là:

A 0,52mA B 0,52μA C 1,04mA D 1,04μA?

Câu hỏi mức độ vận dụng cao:

1 Dây tóc bóng đèn 220V-100W khi sáng bình thường ở 24850C có điện trở lớn gấp 12,1 lần so với điện trở của nó ở 200C Tính hệ số nhiệt điện trở và điện trở R0 của dây tóc bóng đèn ở 200C Giả thiết rằng điện trở của dây tóc đèn trong khoảng nhiệt

độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ

2 Căn cứ các số liệu trong bảng dưới đây, hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động nhiệt điện vào hiệu nhiệt độ (T1-T2) giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện sắt-constantan TÍnh hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này

Chủ đề 1: NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC

Trang 13

(2 tiết)

I Mục tiêu

Chủ đề nguồn điện nhằm giúp cho học sinh nhận thức được một cách tổngquan về nguồn điện và một số loại nguồn điện hóa học (pin, ắc quy ) mà các emthường hay sử dụng trong thực tế cuộng sống

Nhằm tạo điều kiện giúp các em vận dụng được kiến thức vào thực tế cuộcsống, giúp cho các em yêu thích nghiên cứu khoa học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiệnđịnh nghĩa này

- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta

- Mô tả được cấu tạo của acquy chì

b) Kỹ năng

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức: I =

q t

- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học

- Có tác phong của nhà khoa học

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về một hiệntượng hình thành hiệu điện thế điện hóa; tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiềunguồn khác nhau (từ các thí nghiệm khác nhau); xác định và làm rõ thông tin, ýtưởng mới

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọnthông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về hóa học để giải thích sự xuấthiện suất điện động của nguồn điện

- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quảthí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin:

- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.

Trang 14

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5.

- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong.

- Một acquy.

- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10.

- Các vôn kế cho các nhóm học sinh.

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

- Một nữa quả chanh, một cốc đựng nước muối.

- Hai mãnh kim loại khác loại, dây nối

- Giấy A 0 , bút để báo cáo sản phẩm

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

1 Hướng dẫn chung

Trên cơ sở xác định nguyên nhân làm xuất hiện hiệu điện thế điện hóa trongcác thí nghiệm khác nhau, từ đó học sinh có thể dự đoán được nguyên nguyên tắc cấutạo của một số nguồn điện hóa học Từ đó xuất hiện nhu cầu tìm tòi và nghiên cứukhoa học nhằm chế tạo ra được các loại pin đó và giải thích về cơ chế hoạt động củanó

Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động – Hình thành kiến thức- Luyệntập Phần Vận dụng và Tìm tòi mở rộng được GV giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà

Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:

15 phút

Hình thành

kiến thức

Hoạt động 2 Khái niệm nguồn điện và suất điện

Hoạt động 3

Cấu tạo và nguyên tắc hoạt độngcủa pin điện hóa (Pin Vôn ta, pinLơ-clan-sê )

Trang 15

Khởi động Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ và việc chuẩn bị bài

+Hoàn thành các bài tập trang 45sgk (VL11CB)

13 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động

HĐ1: Tạo tình huống học tập về hiện tượng cảm ứng điện từ

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua thí nghiệm mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có

của HS với những kiến thức mới

Nội dung: Thí nghiệm về pin điện hóa (Với quả chanh và cốc nước muối)

Giao cho học sinh thực hiện thí nghiệm, trình bày cách tiến hành, kết quả đốivới mỗi thí nghiệm vào vở học tập và trả lời câu hỏi: "Nguyên nhân chung làm xuấthiện hiệu điện thế điện hóa trong các thí nghiệm là gì?

Sau khi đã ghi được cách tiến hành và kết quả của đối với mỗi thí nghiệm,bằng cách đi sâu vào bản chất của sự thay đổi "nhìn thấy" học sinh có thể dự đoán

được một phần nguyên nhân chung làm xuất hiện hiệu điện thế diện hóa và nguyên

tắc cấu tạo chung của pin điện hóa Sự không đầy đủ đó tạo ra mục đích và động lực

để học sinh học kiến thức mới trong bài

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

Trang 16

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

HĐ2 : Khái niệm nguồn điện và suất điện động của nguồn điện.

a) Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu khái niệm nguồn điện, suất điện động của

nguồn điện

Nội dung:

+ Khái niệm nguồn điện

+ Suất điện động của nguồn điện

Học sinh được hướng dẫn tự nghiên cứu tài liệu để lĩnh hội các kiến thức cóliên quan về nguồn điền và suất điện động của nguồn điện để trả lời câu hỏi của bàihọc

Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh trong phần này là tự học qua tàiliệu Dưới sự hướng dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà, thảoluận trên lớp để "chốt" kiến thức), học sinh lĩnh hội được các kiến thức về nguồn điền

và suất điện động của nguồn điện và vận dụng để trả lời câu hỏi của bài học:

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ họctập

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau

đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạnkhác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dựđoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ýkiến của nhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợgiúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặcnhóm học sinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

+ Khái niệm nguồn điện

+ Suất điện động của nguồn điện

HĐ3 : Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa.

a) Mục tiêu hoạt động: Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện

hóa

Nội dung: Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa

Học sinh khám phá cấu tạo của pin điện hóa bằng việc trải nghiệm trong việc

tự bóc gỡ một pin Lơ-Clan-Sê để tìm hiểu cấu tạo

Trang 17

Dưới sự hướng dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà,thảo luận trên lớp để "chốt" kiến thức), học sinh trình bày cấu tạo và nguyên tăc hoạtđộng của pin điện hóa cũng như ứng dụng của nó trong đời sống, khoa học kỹ thuật.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề bằng cách cho các em quan sát cấu tạo thực tế của pin điện hóa,hướng dẫn các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập Khi quan sát cấu tạo,học sinh cần phát hiện ra nguyên tắc cấu tạo của pin điện hóa

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đóđược thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạnkhác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dựđoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ýkiến của nhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

+ Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa

HĐ4: Hệ thống hóa kiến thức – Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện tập.

Nội dung:

+ Giải thích sự xuất hiện suất điện động điện hóa trong thí nghiệm

+Chuẩn hóa kiến thức về nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của pin điện hóa

+ Giao cho học sinh luyện tập theo một số câu hỏi/bài tập ở sách giáo khoa vàsách bài tập

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ (có thể dùng các slide để trình bày)

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, tìm hiểu các kết quả báo cáo thínghiệm, đọc SGK hoàn thiện kết quả, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảoluận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vởcủa mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những nhiệm vụ này,thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh Hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện) GV hệthống và cùng HS chốt kiến thức

Trang 18

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

HĐ 5: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức

trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện

ở các mức độ khác nhau

Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:

1 Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong pin điện điện hóa.

2 Tìm hiểu những ứng dụng của pin điện hóa trong thực tiển cuộc sống, cách sử dụng và bảo quản pin đúng kĩ thuật, an toàn.

3 Tự làm thí nghiệm đơn giản tạo ra một pin điện hóa có thể hoạt động được.

c) Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

Chủ đề: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ

HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT (2 tiết)

I Mục tiêu

Theo chương rình Vật lý lớp 11, chủ đề “Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn

có hình dạng đặc biệt” gồm có ba nội dung như sau:

- Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài

- Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

- Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.

Nội dung kiến thức nói trên được thể hiện trong sách giáo hoa Vật lý 11 cơ bản gồm có hai tiết:

- Tiết 1: Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt

- Tiết 2: Bài tập

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức

Trang 19

- Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của dòng điện thẳng dài, dòng điện trong dây dẫn tròn và ống dây hình trụ.

- Nêu được đặc điểm của vec tơ cảm ứng từ do từ trường của các dòng điện gây ra tại một điểm.

b) Kỹ năng

 Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của dòng điện thẳng dài, của ống dây

có dòng điện chạy qua và của dòng điện tròn.

 Xác định được vectơ cảm ứng từ do các dòng điện gây ra tại một điểm.

- Tổng hợp được các vec tơ cảm ứng từ tại một điểm.

c) Thái độ

- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học.

- Có tác phong của nhà khoa học.

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

a) Năng lực hiểu vấn đề (khởi động)

Hình thành và phát triển NL nhận ra và phát biểu được vấn đề cần nghiên cứu khi được đặt vào tình huống có vấn đề khi học kiến thức mới như: Đặc điểm của vectơ cảm ứng

từ, hình dạng của đường sức từ.

b) Năng lực đề xuất và thực hiện giải pháp

- Năng lực đề xuất được các giả thuyết: độ lớn của cảm ứng từ tại một điểm phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm khảo sát đến dòng điện và cường độ dòng điện.

- Năng lực thực hiện TN: lắp ráp, bố trí, tiến hành TN, thu thập và xử lí số liệu, đưa ra kết luận khoa học

c) Năng lực trình bày giải pháp và kết quả GQVĐ

- Diễn đạt bằng ngôn ngữ nói trong thuyết trình, thảo luận, tranh luận, bảo vệ kiến thức, trả lời các câu hỏi của GV và các HS khác Sử dụng và thao tác thành thạo các phương tiện hỗ trợ khi thuyết trình Mô tả được quá trình thực hiện GQVĐ

- Diễn đạt bằng ngôn ngữ viết khi báo cáo kết quả TN, báo cáo dự án, lời giải bài tập vấn đề

d) Năng lực đánh giá giải pháp và kết quả

- Chỉ ra điểm mới, tính sáng tạo của giải pháp GQVĐ.

- Trình bày khả năng áp dụng của giải pháp trong học tập và hoạt động thực tiễn.

- Biện luận kết quả của giải pháp, đề xuất giải pháp mới ưu việt hơn.

e) Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về tương tác từ trong hình thành kiến thức và ứng dụng.

- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: hoàn thành các bảng số liệu khi làm thí nghiệm.

Trang 20

Những mục tiêu trên chính là căn cứ xây dựng và soạn thảo chủ đề dạy học nhằm bồi dưỡng và phát triển NL, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

a) Thí nghiệm về từ phổ của dòng điện thẳng, dòng điện tròn và ống dây.

b) Tranh ảnh về từ phổ của dòng điện thẳng, dòng điện tròn và ống dây.

Dựa trên kết quả quan sát thí nghiệm, học sinh tổng hợp lại kiến thức và ghi vào phiếu học tập Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận, nhận xét đánh giá, từ đó giáo viên chốt lại kiến thức, hệ thống hóa kiến thức.

Giao cho học sinh vận dụng kiến thức nói trên vào việc giải các bài tập về tìm vec tơ cảm ứng từ, tìm vec to cảm ứng từ do nhiều dòng điện gây ra tại một điểm

Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động – Hình thành kiến thức- Luyện tập Phần Vận dụng và Tìm tòi mở rộng được GV giao cho học sinh tìm hiểu ở nhà.

Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:

Thời lượng

Ngày đăng: 06/11/2021, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - day hoc theo chu de 2017 2018 chu de Mat
Hình th ành (Trang 2)
Hình thành - day hoc theo chu de 2017 2018 chu de Mat
Hình th ành (Trang 14)
Hình thành - day hoc theo chu de 2017 2018 chu de Mat
Hình th ành (Trang 15)
Hình dạng đặc biệt - day hoc theo chu de 2017 2018 chu de Mat
Hình d ạng đặc biệt (Trang 20)
Hình thành - day hoc theo chu de 2017 2018 chu de Mat
Hình th ành (Trang 27)
Hình thành - day hoc theo chu de 2017 2018 chu de Mat
Hình th ành (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w