1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án toán 6 đại số tuần 20 tiết 62 63 64

13 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 32,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Củng cố, nâng cao Mục tiêu: HS nắm vững quy tắc nhân dấu của hai số nguyên, tiếp tục vận dụng được vào bài toán xét dấu của một tích dựa vào Việc xét các trường hợp về dấu c[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / / Tiết 62 - §11: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua tiết học này, học sinh đạt được:

1 Về kiến thức

Thuộc và vận dụng đúng quy tắc nhân hai số nguyên (cùng dấu và khác dấu)

2 Về kĩ năng

- Tính đúng tích hai số nguyên

- Tìm được một số nguyên khi biết tích của nó với một số nguyên khác

3 Về thái độ

HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp

tác trong Hoạt độngnhóm

4 Định hướng năng lực được hình thành

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

+ Giáo viên: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ (ghi nội dung 84, 86 SGK.93 và bài tập nhóm)

+ Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học

hợp tác nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trò chơi “xì điện”:

Luật chơi: Người quản trò (giáo viên) đưa ra một tích của hai số nguyên bất kì

trong khoảng từ -10 đến 10 và “xì” một bạn bất kì trả lời Nếu người được “xì” trả lời đúng thì được đặt câu hỏi cho người bị “xì” tiếp theo Nếu trả lời sai được nhờ trợ giúp của một bạn khác và lượt chơi chuyển cho bạn trợ giúp,đồng thời, bạn trả lời sai sẽ nhận một hình phạt vui sau khi trò chơi kết thúc Trò chơi nhanh trong vòng 5 phút

3 Đặt vấn đề vào bài mới

“ Ở những bài học trước, ta đã biết cách tìm tích của hai số nguyên cùng dấu hay khác dấu Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta tiếp tục củng cố thêm về nội dung này.”

Tiết 62 – Luyện tập”

4 Làm Việc với nội dung mới

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của học

sinh

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Chữa bài tập Mục tiêu: HS nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên, bước đầu vận dụng được vào các

bài toán thực tế và bài toán tính giá trị của biểu thức

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt động nhóm nhỏ Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

* GV: gọi HS đứng tại

chỗ nêu đáp án bài 80 và

giải thích kiên thức sử

dụng trong bài tập

* HS:

+ HS1: a) b là số nguyên âm

Vì a.b là một số nguyên dương nên a và

b là hai số cùng dấu mà

a là một số nguyên âm nên b là một số nguyên âm

+ HS2: b) b là số nguyên dương

Vì a.b là một số nguyên

âm nên a và b là hai số khác dấu mà a là một

số nguyên dương nên b

là một số nguyên âm

+ Các HS khác lắng nghe, nhận xét, sửa chữa vào vở (nếu có)

I Chữa bài tập Bài 80.SGK.91:

a) b là số nguyên âm

b) b là số nguyên dương

* GV cho HS Hoạt

81.SGK.52

* GV gọi đại diện một

nhóm trình bày kết

quả,các các nhóm khác

nhận xét, sửa chữa (nếu

có) rồi các nhóm còn lại

nhận xét chéo lẫn nhau

* HS Hoạt động nhóm 3’

* Đại diện một nhóm

trình bày kết quả các các nhóm khác nhận xét, sửa chữa (nếu có) rồi các nhóm còn lại nhận xét chéo lẫn nhau

Bài 81.SGK.91

Số điểm của Sơn là:

3.5+1.0+2.(-2)=11 (điểm)

Số điểm của Dũng là:

2.10+1.(-2)+3.(-4)=6 (điểm) Vậy bạn Dũng được điểm cao hơn

*GV gọi 1 HS đọc đáp

án bài 83.SGK.92 và

giải thích cách làm

* Để tính giá trị biểu

thức khi x=-1 ta làm như

thế nào?

* Gv ghi cách làm và

yêu cầu HS ghi cách làm

vào vở

* Một HS chữa bài.

* Ta phải thay x=-1 vào biểu thức rồi thực hiện phép tính

* HS làm vào vở

Bài 83.SGK.92

Giá trị của của biểu thức khi x=-1 là: (-1-2).(-1+4)=-3.3=-9

Trang 3

Hoạt động 2: Luyện tập cơ bản Mục tiêu: HS nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên, bước đầu vận dụng được vào các

bài toán thực tế và bài toán tính giá trị của biểu thức

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, trò chơi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

* Gv treo bảng phụ bài

84.SGK.92

* GV gọi 4 HS lên bảng

điền vào bảng phụ Mỗi

HS điền 1 hàng

* GV lưu ý:

- Điền cột 3 “ dấu của

ab” trước

- Căn cứ vào cột 2 và cột

3, điền dấu cột 4 “ dấu

của ab2”

* HS quan sát

* 4 HS lên bảng thực hiện

* HS dưới lớp quan sát, nhận xét, sửa chữa (nếu có)

II Luyện tập Bài 84 92 SGK:

Dấu của a

Dấu của b

Dấu của ab

Dấu của

ab2

+ +

-+ -+

-+ -+

+ +

-* GV treo bảng phụ bài

86.SGK.93

HS tiếp tục chơi “xì

điện” như phần đầu giờ

GV gọi một HS điền ô

số 1 Trả lời đúng, HS

được quyền gọi 1 bạn

khác mở ô trống bất kì

trong bảng Mỗi ô trống

sẽ chứa một chữ bí ẩn

Mở đúng các ô trống sẽ

tìm ra được thông điệp

của bài toán

Thông điệp: Lớp 6A3

Yêu Học Toán

Kết luận:+ Tích của hai

số cùng dấu là một số

dương, tích của hai số

trái dấu là một số âm

+ Ngược lại nếu tích của

hai số là một số âm thì

hai số đó khác dấu

Nếu tích của hai số là

một số dương thì hai số

cùng dấu

* HS hào hứng tham

6A3

Lớp

-7

Toán

-4 Học

-8

a b

90 Yêu

Trang 4

Hoạt động 3: Củng cố, nâng cao Mục tiêu: HS nắm vững quy tắc nhân dấu của hai số nguyên, tiếp tục vận dụng được vào

bài toán xét dấu của một tích dựa vào Việc xét các trường hợp về dấu của một thừa số chưa biết và vận dụng tính chất a.b=0 khi a=0 hoặc b=0 để làm một số bài toán tìm x

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngnhóm nhỏ Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

* GV hướng dẫn HS

cách sử dụng máy tính

bỏ túi để thực hiện các

phép toán nhân hai số

nguyên thông qua bài

89.SGK.93

* HS lắng nghe, quan sát, thực hành với máy tính

Bài 89.SGK.93: Sử dụng máy tính

bỏ túi

* GV chữa bài

88.SGK.93

+ x là một số nguyên có

thể nhận những giá trị

nào?

+ GV ghi bảng và

trình bày mẫu cho HS

* HS:

+ x có thể là một số nguyên dương, một số nguyên âm hoặc là số 0

+ Lắng nghe, quan sát, viết bài

Bài 88.SGK.93

+ Nếu x nguyên dương tức x>0 thì (-5).x <0

+ Nếu x nguyên âm tức x<0 thì (-5).x >0

+ Nếu x = 0 thì (-5).x = 0

* Gv cho HS Hoạt

độngnhóm 2’ bài tập

sau:

a viết mỗi số sau dưới

dạng tích của hai số

nguyên giống nhau:

9;81

b Tìm x biết:

(x-1).(x+3)=0

* Gv gọi đại diện một

nhóm trình bày, các

nhóm khác quan sát,

nhận xét, sửa chữa (nếu

có) và nhận xét chéo lẫn

nhau

*GV chốt:

+ Với số nguyên x khác

0 bất kì thì x2=(-x)2

+ a.b=0 nếu a=0 hoặc

b=0

* HS Hoạt độngnhóm

* Đại diện HS trình bày lời giải, các nhóm khác nhận xét bài trên bảng

và nhận xét chéo lẫn nhau

Bài tập nhóm:

a 9=32=(-3)2

81=92=(-9)2

b Tìm x biết:

(x-1).(x+3)=0 Suy ra: x-1=0 hoặc x+3=0 Hay x=1 hoặc x=-3

Vậy x1; 3 

Hoạt động 4: Củng cố, Hướng dẫn học và chuẩn bị bài

* Củng cố:

GV gọi HS nêu những

* HS phát biểu

Trang 5

kiến thức đã được củng

cố trong bài

* Hướng dẫn học và

chuẩn bị bài

- Đối với tiết học hôm

nay:

+ Xem lại các bài tập đã

chữa

+ BTVN:

11.1;128;129;130;131;

132.SBT.87

- Đối với tiết học sau:

Chuẩn bị bài tính chất

của phép nhân

* HS lắng nghe, ghi chú

* Hướng dẫn học và chuẩn bị bài

+ Xem lại các bài tập đã chữa

+ BTVN: 11.1;128;129;130;131; 132.SBT.87

+ Chuẩn bị bài tính chất của phép nhân

Trang 6

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / / Tiết 63 - §12: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua tiết học này, học sinh đạt được:

1 Về kiến thức

- Vận dụng được các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với

1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

2 Về kĩ năng

Bước đầu vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá trị biểu thức

3 Về thái độ

HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp

tác trong Hoạt độngnhóm

4 Định hướng năng lực được hình thành

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

+ Giáo viên: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ

+ Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học

hợp tác nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu các tính chất cơ bản của phép nhân hai số tự nhiên? viết công thức tổng quát Đáp án: Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:

Kết hợp (a.b).c= a.(b.c) Nhân với số 1 a.1=1.a=a

Phân phối của phép nhân với

phép cộng

a(b+c)=ab+ac

3 Đặt vấn đề vào bài mới

“ Ta đã biết tính chất của phép nhân số tự nhiên, phép nhân số nguyên cũng có tính chất tương tự Ta sẽ cùng tìm hiểu điều này trong bài học hôm nay

Trang 7

Tiết 63 - §12: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

4 Làm Việc với nội dung mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tính chất giao hoán Mục tiêu: HS phát biểu được tính chất giao hoán của phép nhân hai số nguyên, viết

được công thức tổng quát

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

* GV cho HS làm bài tập

sau:

Hãy tính:2.(-3) = ?

(-3).2 = ?

(-7).(-4) = ?

(-4).(-7) = ?

* GV: Gọi HS nhận xét và

rút ra kết luận

*HS lên bảng thực hiện:

2.(-3) = 6 (-3).2 = 6

 2.(-3) = (-3).2 (-7).(-4) = 28 (-4).(-7) = 28

 (-7).(-4) = (-4).(-7)

* HS: Nếu thay đổi thừa

số trong một tích thì tích không thay đổi

1 Tính chất giao hoán

*Tổng quát:

Ví dụ: 3.(-4) = 4.(-3 (=-6)

Hoạt động 2: Tính chất kết hợp Mục tiêu:

+ HS phát biểu được tính chất kết hợp của phép nhân số nguyên, viết được công thức tổng quát

+ HS biết có thể vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để thực hiện bài toán tính nhanh, tính hợp lí

+ HS nhận biết được dấu của một tích nhiều số nguyên và phát biểu được dưới dạng nhận xét, đặc biệt mở rộng ra Việc xét dấu của một lũy thừa

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

* GV cho HS làm bài tập

sau: Tính

[9.(-5)].2 = ?

9.[(-5).2] = ?

* GV gọi 1 HS lên bảng,

HS khác làm vào vở

* GV: So sánh hai tích và

rút ra kết luận

* GV gọi một HS đọc chú ý

* 1 HS lên bảng thực hiện [9.(-5)].2 = (-45).2 = -90 9.[(-5).2] = 9.(-10) = -90

 [9.(-5)].2 = 9.[(-5).2]

* HS: Muốn nhân một tích với hai thừa số với một số thứ ba ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa

số thứ hai và ba

* Một HS đọc

2 Tính chất kết hợp

* Tổng quát:

(a.b).c = a( b.a)

Ví dụ:

[9.(-5)].2= 9.[(-5).2] (= -90)

* Chú ý (SGK.94)

a.b = b.a

Trang 8

* GV và HS cùng thực hiện

bài 93a.SGK.95

Tính nhanh

(-4) (125) (-25) (-6) (-8)

GV: ? Muốn tính nhanh

tích nhiều thừa số ta làm

như thế nào?

* GV: Nếu tích có nhiều

thừa số bằng nhau ta viết

như thế nào? VD: 2.2.2

Tương tự hãy viết (-2).(-2)

(-2)

* GV: Yêu cầu HS trả lời ?

1, ? 2 Sgk

* GV chốt lại: Câu trả lời

của ?1 và ?2 chính là nội

dung của nhận xét

* GV mở rộng ra:

+ Lũy thừa bậc chẵn của

một số nguyên âm là số

như thế nào? Ví dụ?

+ Lũy thừa bậc lẻ của một

số nguyên âm là số như thế

nào?

* HS: Ta đưa vào tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí của thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách tuỳ

ý

* HS:

Ta viết : 2.2.2 = 23

(-2).(-2).(-2) = (-2)3

* HS trả lời

* HS lắng nghe

* HS trả lời

* Áp dụng:

Bài 93a.SGK.95 Tính nhanh (-4) (125) (-25) (-6).8=

= [(-4).25] [125) 8].(-6)

=-100.1000.(-6)=60000

?1 Dấu +

?2 Dấu – *Nhận xét (SGK.94)

a Tích chứa một số chẵn thừa số nguyên âm sẽ mang dấu "+"

b Tích chứa một số lẻ thừa

số nguyên âm sẽ mang dấu "

- "

Hoạt động 3: Nhân với số 1 Mục tiêu: HS phát biểu được tính nhân với 1 của số nguyên, viết được công thức tổng

quát

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, thảo luận nhóm Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

* GV cho HS làm bài tập

sau:

Tính (-5) 1 = ?

1(-5) = ?

(+10).1 = ?

* GV gọi HS khác nhận

xét và rút ra kết luận

* GV cho HS làm ?3, ?4

thảo luận theo nhóm đôi

* Một HS thực hiện trên bảng:

(-5) 1 = -5 1(-5) = -5 (+10).1 = 10

* HS: Nhân một số nguyên a với 1, kết quả bằng a

a.1 = 1.a

* HS: HS thực hiện theo nhóm đôi và đại diện HS trả lời

3 Nhân với 1

* Tổng quát:

a.1 = 1.a

?3

a (-1) = (-1).a = (-a)

?4

Bạn Bình nói đúng vì :

32 = 9 (-3)2 = 9

Trang 9

Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Mục tiêu: HS phát biểu được tính chất phân phối của của phép nhân đối với phép cộng,

viết được công thức tổng quát và vận dụng được trong phép tính cơ bản

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngnhóm Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

*GV: Muốn nhân một số

với một tổng ta làm như thế

nào

*GV: Nếu a(b-c) thì sao

* GV cho HS Hoạt

độngnhóm 3 phút bài ?

5.SGK.91.

GV gọi đại diện một nhóm

trình bày, các nhóm khác

nhận xét chéo lẫn nhau

* HS: Ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả

* HS a(b-c) = a[b+(-c)]

= ab+a(-c) = ab-ac

* HS Hoạt độngnhóm

a) (-8).(5+3) = (-8).8 = -64 hoặc

(-8).(5+3) = (-8).5+(-8).3

= -64 b) (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 hoặc

= (-3).(-5)+(-5).3 = 0

4 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

* Tổng quát:

a(b+c) = ab + ac

?5 (Hoạt độngnhóm)

a) (-8).(5+3) = -8 8 = -64 (-8)(5+3) = (-8).5+ (-8).3 = -40 + (-24) = -64 b)(-3+ 3) (-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3)(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) = 15+ (-15) = 0

Hoạt động5: Củng cố, Hướng dẫn học và chuẩn bị bài

* Củng cố:

-Phép nhân trong Z có

những tính chất gì?

-Tích nhiều số mang dấu

dương khi nào? Mang dấu

âm khi nào ? bằng 0 khi

nào?

- Làm bài 90a và 91a

* Hướng dẫn học và

chuẩn bị bài:

Làm các phần còn lại của

các bài 90,

91,92,93,94 SGK.95

* Dặn dò:

- Đối với tiết học hôm nay:

+ Nắm vững các tính chất

của phép nhân: công thức

và phát biểu thành lời

+ BTVN:

78;79;80;83;84;89

SGK.92+93

- Đối với tiết học sau:

Chuẩn bị bài luyện tập

* HS trả lời

* Hai HS lên bảngthực hiện, HS khác làm vào vở

* Bài 90a.SGK.95 15.(-2).(-5).(-6)

15.( 2) ( 5).( 6)  

(-30).30 = -900 91a.SGK.95 -57.11 = 57).(10+1) = 57).10 + 57).1 = 570) + (-57) = -627

* BTVN: Làm các phần còn

lại của các bài 90, 91,92,93,94 SGK.95

Trang 11

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / / Tiết 64 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua tiết học này, học sinh đạt được:

1 Về kiến thức

Nắm vững 4 tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên

2 Về kĩ năng

Vận dụng linh hoạt các tính chất vào tính toán

3 Về thái độ

HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp

tác trong Hoạt độngnhóm

4 Định hướng năng lực được hình thành

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

+ Giáo viên: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu

+ Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học

hợp tác nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

(Nội dung này được lồng ghép trong bài học)

3 Đặt vấn đề vào bài mới

“ Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục củng cố về tính chất của phép nhân hai số

nguyên.”

4 Làm Việc với nội dung mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

- Ta có thể giải bài toán

này bằng cách nào?

- Gọi HS lên bảng

- Còn cách nào khác

không?

- Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- HS lên bảng thực hiện

Bài 92b.SGK.95

(-57).(67-34)-67(34-57)

= (-57).33 - 67.(-23)

= -1881 + 1541

= -340

Cách 2:

(-57).(67-34)-67(34-57)

= (-57.67+57.34) - (67.34 - 67 57)

= (- 57.67)+ 57.34 - 67.34 + 67.57

=[(- 57.67)+ 67.57]+

Ngày đăng: 06/11/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w