1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án địa lý 9 tuần 26 tiết 43

24 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 82,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn nội dung bài học Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo tiếp t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/3/2021

Chủ đề: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ

VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO

I Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

Biển Đông là một biển nửa kín, nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương, với diệntích khoảng 3,5 triệu km2 trải rộng từ vĩ độ 30 lên đến vĩ độ 260 và từ kinh độ

100o đến 120o Biển Đông tiếp giáp với 9 nước là Việt Nam, Trung Quốc,Philippin, Inđônêxia, Bruney, Malayxia, Singapore, Thái Lan, Camphuchia vàmột vùng lãnh thổ là Đài Loan Biển Đông có vị trí chiến lược đối với các nướctrong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói riêng và các quốc gia khác trên thếgiới

Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông, có địa chính trị

và địa kinh tế rất quan trọng không phải bất kỳ quốc gia nào cũng có Với bờbiển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam, đứng thứ 27 trong số 157quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới Chỉ số chiều dài

bờ biển trên diện tích đất liền của nước ta là xấp xỉ 0,01 (nghĩa là cứ 100 km2đất liền có 1km bờ biển) Trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước thì 28 tỉnh, thànhphố có biển và gần một nửa dân số sinh sống tại các tỉnh, thành ven biển Tronglịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc, biển đảo luôn gắnvới quá trình xây dựng và phát triển của đất nước và con người Việt Nam

Vùng biển nước ta: bao gồm cả vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềmlục địa

Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nước ta có diện tíchbiển khoảng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền, chiếm gần 30% diệntích Biển Đông (cả Biển Đông gần 3,5 triệu km2) Vùng biển nước ta có khoảng3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa, đượcphân bố khá đều theo chiều dài của bờ biển đất nước, với vị trí đặc biệt quantrọng như một tuyến phòng thủ tiền tiêu để bảo vệ sườn phía Đông của đất nước.Một số đảo ven bờ còn có vị trí quan trọng được sử dụng làm các điểm mốcquốc gia trên biển để thiết lập đường cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam, từ đó xácđịnh vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùngbiển

Theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, các quốcgia ven biển có năm (05) vùng biển gồm: Nội thủy nằm bên trong đường cơ sở;lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý; vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa cóchiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở; riêng thềm lục địa có thể kéo dài ratới 350 hải lý Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tuyên bố chủ

Trang 2

quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia đối với các vùng biển nóitrên.

Biển, đảo luôn gắn liền với cuộc sống con người Việt Nam Ngay từ rấtsớm, Tổ tiên ta đã thấy được những những giá trị, tiềm năng mà biển đem lạicho cuộc sống của con người Từ xa xưa đến nay, các triền sông, cửa biển lànhững địa bàn tập trung dân cư đông đúc làm ăn sinh sống Nhờ vậy, ở nhữngđịa bàn này đã dần dần hình thành các trung tâm quan trọng về kinh tế, chính trị,văn hóa của đất nước Các triều đại phong kiến Việt Nam cũng rất quan tâm đếnviệc khai thác tài nguyên biển và bảo vệ an ninh quốc gia trên biển Biển ViệtNam đã gắn bó mật thiết và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường của mọi miền đất nước Biển

Đông được coi là con đường chiến lược về giao lưu và thương mại quốc

tế Biển có ý nghĩa to lớn để nước ta phát triển, mở cửa giao lưu với quốc tế vàngày càng có vai trò lớn trong tương lai Như vậy, phát triển kinh tế biển gắn vớibảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia Việt Nam trên biển là một chủ trương lớncủa Đảng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc để Việt Nam có thểhướng tới phát triển thành một quốc gia mạnh về biển

- Giáo dục ý thức trách nhiệm cho học sinh trong bối cảnh hiện nay vẫn đang cónhững thế lực thù địch luôn tìm mọi cách xâm lấn vùng chủ quyền biển nước ta,

và tình hình phức tạp, gay gắt trên biển Đông Với kiến thức bài học này, giáoviên sẽ tiếp tục bồi đắp cho học sinh tình yêu quê hương đất nước, trách nhiệmcủa thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

II Lựa chọn nội dung bài học

Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảoBài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo(tiếp theo)

Bài 40: Thực hành: Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu

về ngành công nghiệp dầu khí

Hoạt động ngoại khóa - trải nghiệm sáng tạo (Dự kiến thời gian là 90 phút)

III Xây dựng mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài, nhiều tỉnh, thành giáp biển,

có vùng biển rộng

- Xác định được giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta

- Biết được các đảo và quần đảo lớn (tên, vị trí) Tìm hiểu sâu hơn về một sốđảo và quần đảo lớn ở Việt Nam (Cụ thể hơn có thể là địa phương em: quần đảo

Cô Tô…)

Trang 3

- Phân tích ý nghĩa phát triển tổng hợp kinh tế biển Những điều kiện thuận lợi

để phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta Vai trò phát triển tổng hợp kinh

tế biển đối với kinh tế và an ninh quốc phòng

- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo và phát triển tổng hợpkinh tế biển

- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo và phát triển tổng hợpkinh tế biển (thuận lợi, khó khăn, phương hướng giải quyết) Khai thác tàinguyên biển phải đảm bảo tính bền vững cho phát triển kinh tế

- Trình bày đặc điểm tài nguyên và môi trường biển đảo ở nước ta: thực trạng sựgiảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo

- Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo (có thể tìm hiểu cụthể một số biện pháp thực tế)

- Học sinh giao lưu, học hỏi để tích lũy kiến thức về môi trường biển đảo đối vớiphát triển kinh tế và an ninh quốc phòng; đồng thời phát huy khả năng sáng tạotrong hoạt động tập thể để các em yêu thiên nhiên, quê hương đất nước Từ đó,các em nhận thức vai trò trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo vệ tàinguyên môi trường biển đảo

2 Kĩ năng

- Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi vùng biển nước ta Kể tên và xác địnhđược trên bản đồ một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam

- Phân tích sơ đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển đảo Việt Nam

- Khai thác kiến thức từ lược đồ, Átlát địa lí Việt Nam

- Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, bản đồ, bảng số liệu và các bài viết vềphát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo để giảiquyết các vấn đề mà nội dung bài học đặt ra

- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế biển với việc bảo vệ tài nguyênmôi trường biển đảo

- Kĩ năng thu thập, xử lí tư liệu, ứng dụng CNTT (powerpoint - word) vào việcxây dựng bài thuyết trình

- Rèn khả năng làm việc hiệu quả theo nhóm

- Học sinh tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ tài nguyên và môitrường biển đảo, tìm kiếm và xử lí thông tin tình hình môi trường, tài nguyênbiển đảo ở nước ta và ở địa phương

- Xây dựng các bài thuyết trình bằng power point, cắp ghép video,…

Kĩ năng sống

- Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc

- Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin Phân tích các mối quan hệ

- Kỹ năng làm chủ bản thân qua trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường biển– đảo

Trang 4

- Kỹ năng tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin.

3, Thái độ

- Thấy được sự giảm sút của các tài nguyên biển, vùng biển ven bờ nước ta vàphương hướng chính để bảo vệ các tài nguyên biển

- Có niềm tin vào sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế biển ở nước ta

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo

- Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học

- Tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động ngoại khóa – trải nghiệm sáng tạobồi dưỡng các năng lực cá nhân

- Giáo dục cho học sinh về tình yêu biển đảo để tác động trực tiếp đến tình cảmcủa các em, giúp các em nhận thức đúng đắn về một vấn đề thời sự liên quantrực tiếp đến tình hình đất nước

- Giúp các em xác định được tình yêu lớn nhất, cao cả và thiêng liêng nhất làtình yêu tổ quốc, tình yêu dân tộc, yêu chuộng hòa bình, tự do

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giảiquyết vấn đề, giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; sử dụngngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp, sửdụng số liệu thống kê

- Số lượngcác đảo vàquần đảo

- Tên cácngành kinh tếbiển: 4 ngành

- Vùng biểnnước ta rộng

và giàu tàinguyên, có28/63 tỉnhgiáp biển

- Phân loạiđảo, xácđịnh các đảogần bờ và xabờ

tế trên biển

- Xác định ýnghĩa , vai tròcủa các đảo vàquần đảo

- Đánh giátiềm năng kinh

tế biển, xácđịnh ưu thế

- Bảo vệ chủquyền biển –đảo, phát huytiềm năng củabiển

- Bảo vệ chủquyền biểnđảo, khai tháctổng hợp kinh

tế các đảo

- Hiểu pháttriển tổng hợpphải đi đôi vớiphát triển bền

Trang 5

- Nguyênnhân dẫnđến giảm súttài nguyênbiển và ônhiễm môitrường biển.

phát triển củatừng ngành để

có kế hoạchkhai thác

- Các biệnpháp bảo vệ tàinguyên và môitrường biển –đảo

vững, địnhhướng pháttriển kinh tếbiển, địnhhướng cho bảnthân

- Các biệnpháp bảo vệmôi trườngsống và xácđịnh tráchnhiệm của bảnthân với giađình và xã hội

V Xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá ở các mức độ

1.Nhận biết

? Bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên dài bao nhiêu km ?

? Vùng biển nước ta rộng bao nhiêu km2?

? Nước ta có bao nhiêu tỉnh giáp biển? Kể tên các tỉnh nằm giáp biển ?Vùng biển nước ta bao gồm những bộ phận nào?Hãy nêu giới hạn từng bộ phậncủa vùng biển nước ta ?

2 Thông hiểu

? Xác định chỉ trên bản đồ các đảo lớn ven bờ? Các quần đảo và đảo lớn

xa bờ? Rút ra nhận xét gì?

? Vùng biển đảo nước ta có giá trị gì đối với kinh tế? Quốc phòng?

? Bên cạnh những thuận lợi thì biển còn mang lại những khó khăn gì chođời sống và sản xuất của nhân dân ta?

? Dựa kiến thức đã học + Átlat Địa lí việt Nam, thông tin trong sách giáokhoa và phần chuẩn bị bài ở nhà, cho biết vùng biển VN có những điều kiệnthuận lợi nào để phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta?

3.Vận dụng thấp

? Tại sao ven biển Nam Trung Bộ lại phát triển mạnh nghề làm muối?

? Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo sẽ dẫn đếnnhững hậu quả gì?

? Em hãy cho biết Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiênnhiên thế giới vào năm nào?

4.Vận dụng cao

Trang 6

? Em hãy trình bày những thời cơ và thách thức của ngành thủy sản nước

VI Hoạt động dạy và tiến trình dạy học

TIẾT 1: TÌM HIỂU BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM

*) Mục tiêu

- Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài, nước ta có nhiềutỉnh thành giáp biển.( Kể tên các tỉnh thành giáp biển)

- Nắm rõ các bộ phận của vùng biển nước ta ( giới hạn)

- Trong vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo; tìm hiểu một số đảo vàquần đảo nước ta ( Xác định vị trí trên bản đồ/lược đồ, diện tích )

- Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi vùng biển nước ta Kể tên và xác địnhđược trên bản đồ một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam

- Khai thác kiến thức từ lược đồ, Átlát địa lí Việt Nam

- Giáo dục học sinh về chủ quyền biển- đảo; bồi dường cho các em tình yêu quêhương đất nước

- Liên hệ địa phương ( Vùng biển và đảo Quảng Ninh)

*) Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giảiquyết vấn đề, giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; sử dụngngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp, sửdụng số liệu thống kê

*) Phương pháp kĩ/ thuật dạy học: Trực quan, tư duy- động não, thuyết trình

1.1 Kiến thức :+ Giúp học sinh có kiến thức khái quát về vấn đề phát triển kinh

tế và bảo vệ môi trường biển đảo

Trang 7

+ Tìm ra được những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung vàkhắc sâu những kiến thức của bài học cho HS

1.2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích thông tin

Bước 1: - Giao nhiệm vụ (1 phút) Cho học sinh nghe bài hát “Nơi đảo xa” và

hình ảnh về biển đảo Việt Nam (slides 1, 2)

- Điều kiện thực hiện: Bài hát và hình ảnh về biển đảo

- Hình thức: Cá nhân

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ (1 phút)

Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (2 phút)

- GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được, trên cơ sở kết quả đó GV dắtdẫn vào bài học

Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức (2 phút)

- Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs

- Từ câu hỏi trên, giáo viên dẫn dắt vào bài:

“Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển

Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa Ngàn năm trước con theo cha xuống biển

Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc Các con nằm thao thức phía Trường Sơn Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả

Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn”.

Biển như lòng mẹ bao la mang đến cho ta bao nguồn lợi thủy hải sản,nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp Biển chứa chan tình yêu thương vẫn ngàyđêm vỗ sóng vào bờ Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về biển đảoquê hương.Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung chủ đề hôm nay

Điều chỉnh, bổ sung: ……….

………

B Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Vùng biển Việt Nam

*) Thời gian dự kiến: 20 phút

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức: - Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài,nước ta có nhiều tỉnh thành giáp biển.( Kể tên các tỉnh thành giáp biển)

Trang 8

- Nắm rõ các bộ phận của vùng biển nước ta ( giới hạn).

1.2 Kĩ năng: - Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi vùng biển nước ta

- Khai thác kiến thức từ lược đồ, Átlát địa lí Việt Nam

Bước 1: Giáo nhiệm vụ cho học sinh (2 phút)

GV: Đưa lược đồ giới thiệu về vùng biển và bờ biển Việt Nam (có hiệu ứng về

đường bờ biển) (slides 3)

Dựa vào lược đồ + Thông tin sgk cho biết:

? Bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên dài bao nhiêu km ?

? Vùng biển nước ta rộng bao nhiêu km2?

? Nước ta có bao nhiêu tỉnh giáp biển? Kể tên các tỉnh nằm giáp biển ? Dựa vào lược đồ Đường bờ biển Việt Nam trên phông chiế và hìnhH38.1 + Thông tin sgk cho biết:

? Vùng biển nước ta bao gồm những bộ phận nào?Hãy nêu giới hạn từng

bộ phận của vùng biển nước ta ?

? Em biết những bài hát, tác phẩm văn học nào có chủ đề về biển – đảo?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (7 phút)

- Cá nhân thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao, trao đổi với bạn

- GV quan sát, trợ giúp

Bước 3: Trao đổi, thảo luận (3 phút)

- Cá nhân báo cáo kết quả trước lớp, cá nhân khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: đánh giá, chốt kiến thức.(8 phút)

- Đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh (về quá trình thựchiện, sản phẩm, kĩ năng )

- Chốt kiến thức

- VN có đường bờ biển dài (>3.260km) và vùng biển rộng (1 triệu km2.)

- Vùng biển nước ta là một bộ phân của biển Đông

- Nước ta có 28 tỉnh/ thành giáp biển

Trang 9

Điều chỉnh, bổ sung:

………

………

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đảo và quần đảo

*) Thời gian dự kiến: 18 phút

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức: - Trong vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo; tìm hiểumột số đảo và quần đảo nước ta ( Xác định vị trí trên bản đồ/lược đồ, diệntích )

- Kể tên và xác định được trên bản đồ một số đảo và quần đảolớn từ Bắc vào Nam

1.2 Kĩ năng: - Xác định trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo nước ta

- Khai thác kiến thức từ lược đồ, Átlát địa lí Việt Nam

Bước 1: Giáo nhiệm vụ cho học sinh (2 phút)

GV: Đưa lược đồ các đảo và quần đảo Việt Nam lên phông chiếu (slides 6)Dựa vào lược đồ các đảo và quần đảo Việt Nam và thông tin trong sách giáokhoa em hãy cho biết:

? Xác định chỉ trên bản đồ các đảo lớn ven bờ? Các quần đảo và đảo lớn

(slides 14, 15)

? Em hãy tìm những bằng chứng chứng minh quần đảo Hoàng Sa và

Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam

Học sinh làm bài tập về nhà theo nhóm.

Trang 10

Cho học sinh quan sát bức ảnh về vịnh Hạ Long và nghe bài hát “HạLong biển nhớ” của nhạc sĩ Đỗ Hòa An (slides 12, 13)

? Em hãy cho biết Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiênnhiên thế giới vào năm nào?

? Vùng biển đảo nước ta có giá trị gì đối với kinh tế? Quốc phòng? ? Bên cạnh những thuận lợi thì biển còn mang lại những khó khăn gìcho đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (7 phút)

- Cá nhân thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao, trao đổi với bạn

- GV quan sát, trợ giúp

Bước 3: Trao đổi, thảo luận (3 phút)

- Cá nhân báo cáo kết quả trước lớp, cá nhân khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: đánh giá, chốt kiến thức.(8 phút)

- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh

về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quảcuối cùng của học sinh

- Phân tích ý nghĩa phát triển tổng hợp kinh tế biển Những điều kiện thuận lợi

để phát triển các ngành knh tế biển ở nước ta Vai trò phát triển tổng hợp kinh tếbiển đối với kinh tế và an ninh quốc phòng

- Ven biển nước ta có >4.000 hòn đảo lớn nhỏ

- Ven bờ có khoảng 2800 đảo, tập trung ở các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng,Khánh Hòa, Kiên Giang

+ Có 2 quần đảo lớn là Trường Sa và Hoàng Sa

+ Các đảo lớn : Cát Bà Cái Bàu, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, CônĐảo, Phú Quý, Phú Quốc, Thổ Chu…

- Vai trò ý nghĩa của biển VN:

+ Vùng biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tế biển + Có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới

+ Các đảo và quần đảo là những vọng gác tiền tiêu bảo vệ ở phía đông củaphần đất liền

Trang 11

- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo và phát triển tổng hợpkinh tế biển.

- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo và phát triển tổng hợpkinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, khai thác và chế biến khoáng sản,

du lịch, giao thông vận tải biển (thuận lợi, khó khăn, phương hướng giải quyết).Khai thác tài nguyên biển phải đảm bảo tính bền vững cho phát triển kinh tế

- Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, bản đồ, bảng số liệu và các bài viết vềphát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo để giảiquyết các vấn đề mà nội dung bài học đặt ra

- Phân tích sơ đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển đảo Việt Nam

- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế biển với việc bảo vệ tài nguyênmôi trường biển đảo

- Thấy được sự giảm sút của các tài nguyên biển, vùng biển ven bờ nước ta vàphương hướng chính để bảo vệ các tài nguyên biển

- Có niềm tin vào sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế biển ở nước ta

*) Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giảiquyết vấn đề, giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; sử dụngngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp, sửdụng số liệu thống kê

*) Phương pháp kĩ/ thuật dạy học: Trực quan, đàm thoại, thuyết trình, tư

duy-động não, thảo luận nhóm

Trang 12

- Phương tiện: Bảng, máy chiếu, loa.

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ (1 phút)

Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (2 phút)

- GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được, trên cơ sở kết quả đó GV dắtdẫn vào bài học

Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức (2 phút)

- Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs

- Từ câu hỏi trên, giáo Các em vừa được nghe ca khúc trữ tình, với những lời camượt mà, sâu lắng về tinh thần hăng say lao động của nhân dân ta Để góp phầnxây dựng quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp, những chiếc thuyền ngàyngày ra khơi, mang về những khoang cá đầy Trong chiến lược phát triển kinh tếbiển Việt Nam đến năm 2020 đã nêu rõ “Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước tatrở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủquyền trên biển đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh” Trong tiết học ngày hôm nay, cô tròchúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển – đảo

Điều chỉnh, bổ sung: ……….

………

B Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 3: Phát triển tổng hợp kinh tế biển

Thời gian dự kiến: 40 phút

Thao tác 1: (12’)

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức: - Phân tích ý nghĩa phát triển tổng hợp kinh tế biển Những điềukiện thuận lợi để phát triển các ngành knh tế biển ở nước ta Vai trò phát triểntổng hợp kinh tế biển đối với kinh tế và an ninh quốc phòng

1.2 Kĩ năng: - Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, bản đồ, bảng số liệu vàcác bài viết về phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biểnđảo để giải quyết các vấn đề mà nội dung bài học đặt ra

- Phân tích sơ đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển đảo ViệtNam

2 Phương thức

Ngày đăng: 06/11/2021, 08:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*) Năng lực hình thành - Giáo án địa lý 9 tuần 26 tiết 43
ng lực hình thành (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w