Căn lề (trái, phải, hay đều hai bên): những dấu cách sẽ được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề tương ứng. Thụt dòng (đối với tất cả các dòng đầu tiên của [r]
Trang 3Quan sát một số hình sau, em hãy cho biết:
Những điều trên nói về công việc gì?
Trang 5CHƯƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
I Các chức năng chung của
hệ soạn thảo văn bản
II Một số quy ước trong việc gõ văn bản
III Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
Trang 6I.Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các công việc liên quan đến soạn thảo văn bản: nhập, sửa đổi, trình bày, lưu trữ, in ấn.
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 7Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
a Nhập và lưu trữ văn bản
Ta có thể nhập văn bản vào máy tính một cách nhanh chóng nhờ vào hệ soạn thảo văn bản
Lưu trữ để tránh mất dữ liệu, sử dụng khi cần thiết
b.Sửa đổi văn bản
Sửa đổi ký tự, từ: bằng các công cụ xoá chèn thêm, thay thế, …
Sửa đổi cấu trúc văn bản: xoá, sao chép, di chuyển, chèn hình ảnh vào văn bản
Trang 8Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢNc.Trình bày:
Định dạng kí tự:
• Màu sắc (đỏ, xanh, nâu, ).
• Vị trí (cao hơn, thấp hơn)
• Khoảng cách.
Trang 9ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ
Màu lục
Trang 10Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Khả năng định dạng đoạn văn bản:
+ Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn
+ Căn lề(trái,phải,giửa,đều hai bên)
+ Dòng đầu tiên:thục vào hay nhô ra
+ khoảng cách đến đoạn văn trước và đoạn văn sau + khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
Trang 11khoảng cách đến đoạn dưới
Căn phải
dòng (đơn, kép, hoặc tuỳ chọn)
Căn lề (trái, phải, hay đều hai bên):
những dấu cách sẽ được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo
lề tương ứng
Thụt dòng (đối với tất cả các dòng đầu tiên của các đoạn hay một vài đoạn đặc biệt nào đó)
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn phải Căn giữa
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn trái
Căn phải
Căn giữa
Định dạng đoạn
văn bản
Trang 12Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN
Định dạng trang văn bản:
+ Lề trên, dưới, trái, phải của trang
+ Hướng giấy,kích thước trang giấy và tiêu đề trang
Trang 13Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Một số chức năng khác:
• Tìm kiếm và thay thế (Replace and Find)
• Cho phép gõ tắt (Auto correction).
• Tự động đánh số trang (Page number).
• Chèn hình ảnh, kí hiệu,…(Insert pictures, symbol,
…)
• Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật (Draw, WordArt,…)
• Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ,…
Trang 14Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢNb.Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
• Các dấu ngắt câu: ( . ), ( , ), ( : ), ( ; ), ( ! ), ( ? ) được đặt
sát vào từ đứng trước nó.Tiếp theo là dấu cách
• Giữa các từ: chỉ dùng một kí tự trống để phân
cách.Các đoạn cách nhau bởi phím Enter
• Các dấu mở ngoặc (gồm “ ( “, ” [ “, ” { “, ” < “) và các
dấu mở nháy (gồm “ ‘ ”, “ “ ”) đặt sát vào bên trái kí
tự đầu tiên của từ tiếp theo
• Tương tự dấu đóng ngoặc, đóng nháy: đặt sát vào
bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
Trang 15Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN
I Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
II.Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
III Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
a Xử lý chữ Việt trong máy tính:
Xử lý chữ Việt trong máy tính gồm những việc chính sau:
• Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.
• Lưu trữ, hiển thị và in văn bản chữ
Việt.
Trang 16Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
B.Gõ chữ Việt 2 kiểu gõ phổ biến là Vni và Telex
Trang 17III Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Trang 19d Bộ phông chữ Việt.
Bộ phông ứng với bộ mã TCVN3
Bộ phông ứng với bộ mã VNI
III Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Bộ phông ứng với bộ mã Unicode
Trang 20III Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
e Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt.:
Giúp kiểm tra chính tả,sửa lỗi,sắp xếp, nhận dạng chữ Việt….đã và đang được phát triển
Trước khi gõ chữ Việt, cần chọn phông chữ và cách gõ.
Ví dụ: Chọn bộ mã Unicode, kiểu gõ Telex.Dùng phông
Times new Roman