1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 5 6 Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP)

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 36,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 10' Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /

Ngày giảng:

Lớp ……… ……… …………

Tiết 5 ,6

Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.

- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với

chọn giống và tiến hoá.

2 Năng Lực

- Năng lực:Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo,tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng

CNTT, sử dụng - Giáo dục đạo đức:ngôn ngữ, tính toán.

3 Phẩm chất: Trung thực, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, yêu nghiên cứu

khoa học.

II CHUẦN BỊ

- Tranh phóng to hình 5 SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

III PHƯƠNG PHÁP

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định (1)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Căn cứ vào đâu mà Men Đen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong TN của mình di truyền độc lập với nhau?

( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó)

- Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào? (3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1

- Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao?

3 Bài mới (33)

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

Trang 2

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu nội dung định luật phân ly độc lập Định luật này được Menđen giải thích như thế nào chúng ta nghiên cứu…

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nội dung của quy luật phân ly độc lập, ý nghĩa của quy luật phân ly độc

lậpvới chọn giống và tiến hoá

- Vận dụng nội dung quy luật phân li độc lập để giải quyết bài tập

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ

phân li kiểu hình ở F2?

- Từ kết quả trên cho ta kết

luận gì?

- Yêu cầu HS quy ước gen

? Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở

F 2 ?

? Số tổ hợp giao tử (hợp tử)

ở F 2 ?

? ? + Câu hỏi hs khuyết tật:

Số loại giao tử đực và cái?

- GV kết luận : cơ thể F1

phải dị hợp tử về 2 cặp gen

AaBb các gen tương ứng A

và a, B và b phân li độc lập

và tổ hợp tự do để cho 4

loại giao tử: AB, Ab, aB,

ab

- Yêu cầu HS theo dõi hình

5 và giải thích:

- HS hiểu được tỉ lệ:

Vàng 3 Xanh 1 Trơn 3 Nhăn 1

- HS rút ra kết luận

- 1 HS trả lời

- HS hiểu được : 9 vàng, trơn; 3 vàng, nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2

tương ứng với 16 hợp tử

- có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái, mỗi loại

có tỉ lệ 1/4

- HS hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 5

I Menđen giải thích kết quả thí nghiệm (20p).

- Từ kết quả thí nghiệm: sự phân li của từng cặp tính trạng đều là 3:1 Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng

do một cặp nhân tố di truyền quy định, tính trạng hạt vàng là trội so với hạt xanh, hạt trơn là trội so với hạt nhăn

- Quy ước gen:

A quy định hạt vàng

B quy định hạt trơn

a quy định hạt xanh

b quy định hạt nhăn

=

=

Trang 3

? Tại sao ở F 2 lại có 16 tổ

hợp giao tử (hợp tử)?

- GV hướng dẫn cách xác

định kiểu hình và kiểu gen ở

F2, yêu cầu HS hoàn thành

bảng 5 trang 18

Bảng 5 Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng

Kiểu hình F2

Tỉ lệ

Hạt vàng, trơn

Hạt vàng , nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh , nhăn

Tỉ lệ của mối kiểu gen

ở F2

1AABB 2AABb 4AaBb

9A-B-1AAbb 2Aabb

3A-bb

1aaBB 2aaBb

3aaB-1aabb

1aabb

Tỉ lệ của mỗi kiểu

hình ở F2

9 Hạt vàng, trơn

3 Hạt vàng , nhăn

3 Hạt xanh, trơn

1 Hạt xanh , nhăn

- Từ phân tích trên rút

ra kết luận

? Phát biểu n/dung

của quy luật phân li

độc

lập trong quá trình

phát sinh giao tử?

- Tại sao ở những loài

sinh sản hữu tính, biến

dị lại phong phú?

- Gv đưa ra công thức

tổ hợp của Menđen

Gọi n là số cặp gen dị

hợp (PLĐL) thì:

+ Số loại giao tử là: 2n

+ Số hợp tử là: 4n

+ Số loại kiểu gen: 3n

+ Số loại kiểu hình: 2n

- Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng quy luật phân li độc lập

- Nội dung của quy luật phân li độc lập: các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

- HS rút ra kết luận

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức và ghi nhớ

- HS dựa vào thông tin SGK

để trả lời

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗi cơ thể đực hoặc cái cho 4 loại giao tử nên

cơ thể F1 phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb), các gen A và a, B

và b phân li độc lập và tổ hợp

tự do cho 4 loại giao tử là:

AB, Ab, aB, ab

- Sơ đồ lai:

P: AABB x aabb

ab

F1: AaBb

GF1: AB, Ab, aB, ab

F2:

AB

Trang 4

+ Tỉ lệ phân li kiểu

gen là: (1+2+1)n

+ Tỉ lệ phân li kiểu

hình là: (3+1)n

Đối với kiểu hình n là

số cặp tính trạng tương

phản tuân theo di

truyền trội hoàn toàn

b aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb

KH : 9 trơn : 3 vàng-nhăn : 3 trơn : 1 xanh-nhăn

- GV yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin

-> Thảo luận trả lời:

? Tại sao ở những loài

sinh sản hữu tính, biến

dị lại phong phú?

? Quy luật phân li độc

lập có ý nghĩa gì?

- Giáo viên đưa ra một

số công thức tổ hợp:

+ Giao tử của Aa =

A:a; Bb = B:b

- HS thu thập thông tin SGK, kết hợp liên hệ thực tế -> trả lời:

+ F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền -> hình thành kiểu gen khác P

+ Sử dụng quy luật phân li độc lập để giải thích sự xuất hiện các biến dị tổ hợp

- HS ghi nhớ cách xác định các loại giao tử và các kiểu

II Ý nghĩa của quy luật phân

ly độc lập (13p)

- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp là do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hoá

Trang 5

=> các loại giao tử:

(A:a)(B:b) = AB, Ab,

aB, ab

=> Các hợp tử: (AB,

Ab, aB, ab)( AB, Ab,

aB, ab) = ………

tổ hợp

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là: (MĐ1)

A Hạt vàng, vỏ trơn B Hạt vàng, vỏ nhăn

C Hạt xanh, vỏ trơn D Hạt xanh, vỏ nhăn

Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1)

A Sinh sản vô tính B Sinh sản hữu tính

C Sinh sản sinh dưỡng D Sinh sản nảy chồi

Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3)

A Quả tròn, chín sớm B Quả dài, chín muộn

C Quả tròn, chín muộn D Cả 3 kiểu hình vừa nêu

Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2)

Đáp án:

Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C

Câu 4: Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F 2

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 6

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng ; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng Các gen này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường

Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1 Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào ?

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

Lời giải:

P: Lông đen, xoăn x Lông trắng, thẳng

AABB aabb

Gp: AB ab

F1: AaBb - lông đen, xoăn

Pa: AaBb x aabb

Gpa : AB, Ab, aB, ab ab

Fa : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

1 đen, xoăn : 1 đen, thẳng : 1 trắng, xoăn : 1 trắng, thẳng

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy

Trang 7

3.Dặn dò (1p):

- Học bài và trả lời câu hỏi: 1,2,3SGK/ 19

- Xem trước bài thực hành Chuẩn bị mẫu bảng 6.1; 6.2 vào vở bài tập

- Đọc và làm bài tập thực hành ở SGK trang 20 và điền vào bảng 6.1, 6.2

**************************************************************

Ngày đăng: 06/11/2021, 05:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w