=> Gợi mở HS cách tạo sản phẩm nhóm: Mỗi cá nhân tạo một sản phẩm và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm hoặc sử dụng sản phẩm tiết 1 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành khoảng 25’ 3.1 Tìm hiểu cách[r]
Trang 1TUẦN 1, 2
MĨ THUẬT LỚP 1
Ngày soạn: 03/9/2021
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 07/9 Lớp 1A,1B
Thứ 6 ngày 10/9 Lớp 1C
CHỦ ĐỀ 1, Bài 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1.1 Năng lực mĩ thuật
- Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau:
- Nhận biết được một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong học mĩ thuật;
nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
- Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ
thuật trong bài học; chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm theo ý thích
- Bước đầu biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật giới thiệu trong bài học, biết được ứng dụng của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và một
số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ, Âm nhạc… thông qua các hoạt động: Trao đổi, thảo luận; chọn hình thức thực hành, nội dung thể hiện theo ý thích; nghe và hát bài hát liên quan đến HS lớp 1
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức
trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích, tôn trọng những sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; Biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng học tập và chuẩn bị để thực hành, sáng tạo
*HSKT: Em Nhi lớp 1C- Làm quen với một số đồ dùng học tập môn Mĩ
thuật
II CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
2.1 Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT1; đồ dùng cần thiết như gợi ý
trong bài 1 SGK
2.2 Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT1 ; đồ dùng cần thiết như gợi ý
trong SGK; hình ảnh liên quan đến bài học…
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU
3.1 Phương pháp dạy học: Quan sát, trực quan, vấn đán, gợi mở, luyện
tập, thảo luận…
3.2 Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp…
3.3 Hình thức tổ chức DH: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 2* Ổn định tổ chức: (khoảng 2p)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Tiết 1
Hoạt động 1: Khởi động, kết nối (khoảng 3’)
- Tổ chức Hs hát bài hát: Chúng em là HS
lớp 1
- Giới thiệu bài
- Hát tập thể Hát theo
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khoảng 6p)
* Quan sát, nhận biết
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận biết một
số hình ảnh SGK (Tr.3) và trao đổi, giới
thiệu một số hoạt động học mĩ thuật
+ Nêu hoạt động trong các hình ảnh?
+ Em đã từng làm việc này chưa?
- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong
SGK (Tr.4, 5) và trao đổi
+ Giới thiệu tên một số đồ dùng, công cụ,
vật liệu sử dụng trong học MT?
+ Kể tên các màu sắc trong bộ màu vẽ?
- Hướng dẫn HS gọi tên một số sản phẩm,
tác phẩm MT (Tr.6, 7)
+ Kể tên các hình ảnh, màu sắc có trong
bức tranh?
- Giới thiệu thêm một số đồ dùng, công
cụ, vật liệu khác
- Gv giới thiệu các bức tranh, bức tượng là
tác phẩm mĩ thuật, chiếc đèn ông sao,
mặt lạ là sản phẩm MT
- Tóm tắt nội dung: Đồ dùng, vật liệu
trong môn MT rất phong phú Bức tranh,
bức tượng là tác phẩm MT
- Quan sát và trả lời
- HS phát biểu, bổ sung
- Vẽ tranh, cắt hình, nặn, thăm bảo tàng MT
- HS nêu ý kiến hoặc
trả lời
Quan sát
Trả lời theo gợi
ý của GV
Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo (Khoảng 18p)
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu một số cách
thực hành
- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh (tr.6,
sgk) và giao nhiệm vụ:
+ Thảo luận
+ Nêu hình thức thực hành (Tạo hình bằng
đất nặn, tranh xé dán, ghép hình bằng lá
cây, vẽ tranh)
- Quan sát
- Thảo luận nhóm 4
- Kể tên vật liệu, chất liệu và hình thức thực hành
- Lắng nghe, nhận
Quan sát
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
+ Giới thiệu chất liệu, vật liệu ở sản phẩm
- Yêu cầu HS nhận xét/bổ sung câu trả lời
của bạn
- Tóm tắt ý kiến của HS và gợi nhắc:
Tranh xé dán, tạo hình bằng đất nặn, vẽ
tranh bằng bút chì màu, ghép hình bằng lá
cây là những hình thức có thể lựa chọn để
thực hành tạo sản phẩm theo ý thích.
xét/bổ sung
Lắng nghe
2 Thực hành sáng tạo
- Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm mĩ
thuật và yêu cầu: Thảo luận, gọi tên mỗi
sản phẩm
- Gợi mở HS kể tên, giới thiệu vật liệu,
chất liệu, hình thức thực hành, sáng tạo ở
sản phẩm, tác phẩm
- Giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác
phẩm MT, gợi mở HS trao đổi, gọi tên và
nêu hình thức, chất liệu, vật liệu tạo hình
theo cảm nhận
- Khích lệ HS kể tên một số sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật
- Hs trình bày sản phẩm tạo được vào phần
giấy trang 4 vở thực hành Mĩ thuật 1
=> Sản phẩm MT là bức tranh, bức tượng
và đồ vật trang trí.
- Quan sát
- Thảo luận nhóm 6
- Thực hiện nhiệm vụ, trả lời theo cảm nhận
- Có thể giới thiệu tên sản phẩm/tác phẩm
MT
- HS làm bài
Kể tên một số
đồ dùng của môn mĩ thuật theo gợi ý của GV
Hoạt động 4 Trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận
- Gợi mở HS chia sẻ điều đã biết trong giờ
học
- Tóm tắt ý kiến của HS
- Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận
- Trưng bày sản phẩm, quan sát, chia
sẻ cảm nhận
Hoạt động 5 Tổng kết tiết học khoảng 5’)
- Củng cố nội dung tiết 1
- Nhận xét giờ học, gợi mở tiết 2 và hướng
dẫn HS chuẩn bị
- Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng
(tr.7) và gợi mở Hs: Chia sẻ theo cảm nhận
về sử dụng sản phẩm, tác phẩm MT vào
đời sống hoặc giới thiệu sản phẩm, tác
phẩm MT sử dụng trong đời sống và gợi
nhắc HS: Có thể sử dụng sản phẩm, tác
phẩm MT để trang trí và phục vụ nhiều
hoạt động trong đời sống
- Trả lời câu hỏi của
Gv, nhận xét/bổ sung câu trả lời của bạn
- Lắng nghe
- Quan sát
- Chia sẻ theo cảm nhận
Lắng nghe
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
- Kích thích HS mong muốn học tiết 2
Tiết 2 – Tuần 2
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 14/9 Lớp 1A,1B
Thứ 6 ngày 17/9 Lớp 1C
Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động (khoảng 3’)
- KT sĩ số và đồ dùng học tập
Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
(khoảng 2p)
- GV gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1
của bài học
- GV tóm tắt tiết 1, giới thiệu nội dung tiết
2
- Nhắc lại những điều đã biết ở tiết 1
Lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (khoảng 20’)
- Gợi mở HS nhắc lại một số hình thức,
chất liệu, vật liệu có thể sử dụng để thực
hành tạo sản phẩm dựa vào hình (tr.6)
- Giới thiệu thêm một số sản phẩm MT
được tạo nên bằng cách vẽ, ghép lá cây,
nặn, xé, cắt dán
- Kích thích HS chia sẻ mong muốn thực
hành (hình thức/chất liệu/vật liệu…)
- Quan sát, suy nghĩ, nêu ý kiến
- Chia sẻ ý tưởng, thực hành
Lắng nghe
- Tổ chức cho HS sáng tạo sản phẩm
nhóm 4
- Gợi ý các nhóm HS có thể vận dụng các
cách sau:
+ Mỗi HS nặn một phần của đồ vật và
ghép thành sản phẩm hoàn chỉnh
+ Xé dán một bức tranh có hình ảnh theo
ý thích
+ Chọn vật liệu, ghép tạo hình ảnh theo ý
thích
- Nhắc HS giữ vệ sinh cá nhân, lớp học
- Yc Hs hoàn thành bài tập trang 5 vở
thực hành MT1
- Thực hành nhóm 4 HS
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên
- HS làm bài
Tập tham gia cùng các bạn làm bài
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT Hoạt động 3: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm
nhận (khoảng 6’)
- Hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu sản
phẩm nhóm:
+ Tên sản phẩm, vật liệu, chất liệu; hình
thức tạo hình…
+ Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của
nhóm/nhóm bạn
+ Giới thiệu HS nhận xét, bổ sung
- Tóm tắt nội dung giới thiệu của các
nhóm
- Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận
- Trưng bày, giới thiệu sản phẩm
- Nhận xét, chia sẻ
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (khoảng 3’)
- Tóm tắt nội dung chính của bài học
- Nhận xét kết quả học tập
- Gợi mở HS liên hệ bài học và sử dụng
sản phẩm vào đời sống
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài Bài 2, trang
8 SGK
- HS suy nghĩ, trả lời
- Lắng nghe
Lắng nghe
TUẦN 1, 2
MĨ THUẬT LỚP 2
Ngày soạn: 03/9/2021
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 07/9 Lớp 2D, 2A
Thứ 4 ngày 08/9 Lớp 2B
Thứ 5 ngày 09/9 Lớp 2C
CHỦ ÐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC Bài 1: VUI CHƠI VỚI MÀU (2 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực mĩ thuật:
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu về năng lực như sau:
- Nhận biết được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời
sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
Trang 6- Sử dụng được các màu cơ bản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: Sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành, tạo sản phẩm chiếc vòng; Ước lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người khác; trao đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm chiếc vòng của mình…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Yêu nước, trung thực, trách nhiệm…; trong đó góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống
có thể sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và các sản phẩm hữu ích khác phục
vụ đời sống; thấy được sự khéo léo của đôi tay và sáng của con người trong sáng tạo sản phẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán…; hình ảnh liên quan đến nội
dung bài học
2 Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (Khoảng 1')
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
TIẾT 1
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3’)
- Cho HS chơi trò chơi ”Nhanh mắt, nhanh tay”
- Hướng dẫn cách chơi: Chia 3 đội, mỗi đội 2 HS, các
đội quan sát các đồ vật trong lớp và viết tên màu các
đồ vật Đội nào viết nhiều sẽ được khen
- Giới thiệu vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên,
trong đời sống
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn
- Lắng nghe
Trang 7Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 9’)
* Sử dụng hình ảnh trong SGK- Trang 5
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Em hãy đọc tên các màu của các đồ dùng học tập ở
trang 5- SGK?
- Em tìm xem còn có đồ vật nào có các màu đỏ, vàng,
lam?
- Nói cho HS biết các màu đỏ, vàng, lam là những
màu cơ bản
* Sử dụng hình ảnh bắp ngô, cái ô (dù) và cánh diều
– Trang 6
- Cho HS trao đổi nhóm 4- quan sát hình ảnh trang 6-
SGK
+ Em đã nhìn thấy bắp ngô, cái ô, cánh diều ở đâu?
+ Tác dụng của cái ô là gì?
+ Ai trồng, chăm sóc ngô, trồng ở đâu?
+ Em đã tham gia thả diều chưa, thả ở đâu?
- Tóm tắt những chia sẻ của HS, bổ sung, liên hệ đời
sống,
- Em hãy kể thêm những đồ vật có màu cơ bản?
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và thực hiện nhiệm
vụ nêu trong SGK
- GV nhận xét HS trả lời, kết hợp gợi mở HS chia sẽ
- Quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi
- Quan sát, tìm màu sắc trên đồ vật
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Trả lời theo hiểu biết
- Lắng nghe
- Kể thêm các đồ vật có màu cơ bản
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe
Trang 8điều biết được về mỗi hình ảnh
- GV tóm tắt những chia sẻ của HS, giới thiệu, bổ
sung thêm thông tin và liên hệ mỗi hình ảnh với đời
sống GV gợi mở HS kể lại những hình ảnh trong
thiên nhiên, đời sống hiện màu cơ bản (Mặt Trời, mây,
biển, biển báo giao thông, phương tiện giao thông )
* Hình ảnh tác phẩm "Căn phòng đỏ" của hoạ sĩ
Ma-tit-xơ (t.6)
- GV giới thiệu tên tác phẩm và giao nhiệm vụ cho
HS: Quan sát, trao đổi và chỉ ra chi tiết hình ảnh thể
hiện màu cơ bản và đọc tên các màu đó
- GV tổng kết nội dung trả lời của HS, kết hợp giới
thiệu thêm một số thông tin: Hoa sĩ Ma-tit-xơ (1869 –
1954) là nghệ sĩ người Pháp Bức tranh được ông vẽ
năm 1908 Trong bức tranh, các màu cơ bản được ông
sử dụng là chủ yếu, trong đó màu đó được sử dụng
nhiều nhất (trên mặt bàn, bức tường, ghế, ), xàu vàng
thể hiện màu sắc của một số quả, đồ vật đặt trên bàn,
bông hoa trong vườn cây ngoài cửa sổ; màu lam thể
hiện ở những hoạ tiết hoa, trên bản, trên tường Ngoài
ra, các màu xanh lá cây, màu trắng, màu cam được
ông sử dụng để mô tả vườn cây ngoài cửa sổ Ông là
một trong những danh hoạ nổi tiếng nhất thế giới của
thế kỉ XX
* Hình ảnh sản phẩm mĩ thuật trong Vở thực hành
- Quan sát tranh, trao đổi nhóm, đại diện phát biểu
- Nêu hình ảnh, chi tiết, màu cơ bản có trong tranh
- Lắng nghe
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV
- Nêu màu cơ bản
Trang 9- GV sử dụng hình ảnh một số bức tranh để giới thiệu,
gợi mở HS nhận ra chủ để thể hiện và các màu cơ bản
trong mỗi bức tranh
- GV hỏi HS một số câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ có các hình ảnh gì ?
+ Màu sắc trong bức tranh ?
+ Em thích nhất bức tranh nào?
- Em hãy đọc tên các màu cơ bản trong VTH – Trang
4?
- Em hãy chỉ ra các màu cơ bản có trong hình ảnh sản
phẩm?
* Hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sưu tầm
của các tác giả hoặc HS năm trước hoặc nguyên
mẫu
- GV giới thiệu thêm tranh của thiếu nhi, HS năm học
trước, sản phẩm mĩ thuật trong đời sống và tác phẩm
mĩ thuật của hoạ sĩ gợi mở HS chỉ ra màu cơ bản
- GV tóm tắt và chốt nội dung hoạt động (sử dụng
hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy)
- GV sử dụng câu hỏi, nêu vấn đề,… kích thích HS
suy nghĩ và hứng khởi trước khi vào hoạt động thực
hành
- Giới thiệu thêm tranh của thiếu nhi các năm trước,
sản phẩm mĩ thuật trong đời sống, tác phẩm của họa
sĩ, có những màu cơ bản
-> Các màu cơ bản xuất hiện trong thiên nhiên, trong
đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật Bằng
những điều thú vị chúng ta đã tìm hiểu về màu sắc,
các em hãy tạo ra những sản phẩm đặc sắc của riêng
mình
- Phát hiện màu trên hình ảnh
- HS quan sát
HS lắng nghe
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 21’)
3.1 Trò chơi
- Gọi tên các màu còn thiếu ở nhóm 2, nhóm 3 –
Trang 7
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc tên màu sắc ở mỗi thẻ
+ Nêu thứ tự sắp xếp ba màu cơ bản ở các thẻ nhóm
- HS cùng GV trao đổi
- HS thực hiện nhiệm vụ
GV giao
Trang 10+ Vận dụng cách sắp xếp thứ tự ba thể thể hiện ba
màu cơ bản ở nhóm 1 và gọi nên màu còn thiếu ở thẻ
có dấu “?” trong nhóm 2, nhóm 3
3.2 Thực hành sáng tạo
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và giới thiệu:
+ Sản phẩm có nhiều màu vàng màu đỏ màu/lam?
+ Màu vàng/màu đỏ/màu lam được thể hiện ở chi
tiết hình ảnh nào sản phẩm?
- Hình ảnh nào là chỉnh ở mỗi sản phẩm?
- Hình ảnh các sản phẩm: Buổi sáng, Bóng bay- Trang
8
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và gợi mở
+ Giới thiệu hình ảnh chi tiết thể hiện màu cơ bản và
màu sắc khác trên m sản phẩm
+ Giới thiệu hình ảnh chi tiết thấy rõ nhất, thích nhất
ở mỗi sản phẩm
+ Giới thiệu sản phẩm thể hiện nhiều màu vàng/màu
đỏ/ màu lam
- GV nhận xét, bổ sung nội dung HS giới thiệu và gợi
nhắc
- Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, thảo
luận:
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ bức tranh thể hiện
hình ảnh yêu thích bằng các màu cơ bản, vẽ thêm
một số màu khác
+ GV gợi mở HS lựa chọn hình ảnh như: hoa, quả, con
- HS chú ý lắng nghe
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe và cảm nhận
- HS trao đổi, thảo luận
và chia sẻ trong thực hành
HS thực hiện
- HS chú ý lắng nghe chia sẻ
- HS trả lời dựa vào câu hỏi hướng dẫn của GV
Trang 11vật, đồ chơi, đồ dùng cá nhân, và tham khảo một số
sản phẩm (tr.8), hình của sản phẩm trong Vở thực
hành để sáng tạo sản phẩm theo ý thích
+ GV gợi ý HS chọn một trong 2 cách thực hành sau:
+) Cách 1: Dùng bút chì vẽ hình ảnh yêu thích bằng
nét và vẽ màu cơ bản và màu khác cho bức tranh Có
thể tạo thêm chấm, hình theo ý thích
+) Cách 2: Dùng bút màu vẽ hình ảnh yêu thích bằng
nét và vẽ màu cơ bản và màu khác cho bức tranh Có
thể tạo thêm chấm, hình theo ý thích
- GV nhắc HS kết hợp thực hành với quan sát các bạn
trong nhóm và trao đổi chia sẻ hoặc góp ý, nhận xét
và học hỏi bạn thực hành
+ GV gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận
? Bạn sẽ vẽ hình ảnh gì ở bức tranh?
? Bức tranh của bạn sẽ vẽ màu cơ bản nào nhiều,
màu cơ bản nào ít
? Bạn có thích bức tranh của mình/tôi tớ không?
? Tên bức tranh của bạn là gì?
3.3: Cảm nhận, chia sẻ
+ GV tổ chức HS quan sát lần lượt các sản phẩm trong
lớp
+ Nội dung gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ
cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn nên vận
dụng một số gợi ý trong SGK, kết hợp quá trình thực
hành, thảo luận, sản phẩm cụ thể của HS và liên hệ sử
dụng sản phẩm vào đời sống
+ Em đã tạo ra sản phẩm gì?
+ Em đã sử dụng những màu sắc nào trong sản phẩm
của mình?
+ Trong bức tranh của em những màu nào là màu cơ
bản?
+ Trong nhóm của em, các bạn đã vẽ tranh theo các
nào?
+ Em thích sản phẩm nào nhất của các bạn? Vì sao?
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản phẩm
(cá nhân nhóm toàn lớp); kết hợp bồi dưỡng cho HS ý
thức làm đẹp cho các đồ dùng cá nhân và mọi vật
xung quanh bằng cách sử dụng màu sắc theo ý thích
- GV giới thiệu hình ảnh về “Làng bích hoạ” ở miền
Trung hoặc địa phương và nơi khác, giúp HS thấy
được sử dụng màu sắc để góp làm đẹp cho cuộc sống
- Trưng bày sản phẩm
- Quan sát, trao đổi, chia
sẻ sản phẩm của mình và bạn
- HS trả lời câu hỏi chia sẻ
- HS chia sẻ cảm nhận
- HS chú ý quan sát và lắng nghe