tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được tạo ra nhờ sự hoạt động phối hợp + Huyết áp trong tỉnh mạch rất nhỏ mà các thành phần cấu tạo của tim.. máu vẫn vận chuyển được qua [r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN 7 TIẾT
I TÊN CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
II.
II Xác định nội dung chủ đề
Bài 13 Máu và môi trường trong cơ thể Tiết 13
Bài 15 Đông máu và nguyên tắc truyền máu Tiết 15
Bài 16 Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết Tiết 16
Bài 18 Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần
- Xác định được chức năng của máu và thành phần
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Hiên tượng đông máu và nguyên tắc truyền máu
- Cấu tạo tim và hệ mạch Chu kì hoạt động của tim
- Sơ đồ vận chuyển máu trong hệ mạch
- Khái niệm huyết áp
- Các biện pháp rèn luyện tim
2 Năng Lực
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụngngôn ngữ sinh học, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống, năng lực thực hành
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
IV Bảng mô tả các mức độ yêu cầu của chủ đề
Nội
dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Sự tạo thànhnước mô từmáu và chứcnăng của nước
Sự tạo thànhnước mô từmáu và chứcnăng của
Sự tạo thànhnước mô từmáu và chứcnăng của nước
Trang 2trường trongcủa cơ thể.
nước mô
Máu cùngnước mô tạothành môitrường trongcủa cơ thể
mô Máu cùngnước mô tạo
trường trongcủa cơ thể
- Liên hệ thực
tế giải thích: Vìsao nên tiêm phòng
các hàng rào bảo vệ của bạch cầu
- Liên hệ thực tế giải thích: Vì sao nên tiêm phòng
các hàng rào bảo vệ của bạchcầu
- Liên hệ thực
tế giải thích: Vìsao nên tiêm phòng
- Nêu ý nghĩacủa sự truyềnmáu
Nêu hiệntượng đôngmáu và ýnghĩa của sựđông máu,ứng dụng
- Nêu ý nghĩacủa sự truyềnmáu
Nêu hiện tượngđông máu và ýnghĩa của sựđông máu, ứngdụng
- Nêu ý nghĩacủa sự truyềnmáu
Trình bàyđược sơ đồvận chuyểnmáu và bạchhuyết trong
cơ thể, vai tròcủa nó
Trình bày được
sơ đồ vậnchuyển máu vàbạch huyếttrong cơ thể,vai trò của nó
- Nêu đượcchu kì hoạtđộng của tim(nhịp tim, thể
- Nêu được chu
kì hoạt độngcủa tim (nhịp
Trang 3của nó
- Nêu đượcchu kì hoạtđộng củatim (nhịptim, thểtích/phút)
- Nêu được chu
kì hoạt độngcủa tim (nhịp
- Nêu đượckhái niệmhuyết áp
- Trình bày sựthay đổi tốc độvận chuyểnmáu trong cácđoạn mạch, ýnghĩa của tốc
độ máu chậm
mạch:
- Trình bàyđiều hoà tim
và mạch bằngthần kinh
- Kể một sốbệnh tim mạchphổ biến vàcách đề phòng
- Trình bày ýnghĩa của việcrèn luyện tim
và cách rènluyện tim
mao mạch
- Rèn kĩ năng
băng bó vếtthương chảymáu, biết cáchbuộc ga rô và
những qui địnhbuộc ga rô
- Rèn kĩ năng
băng bó vếtthương chảymáu, biếtcách buộc ga
rô và nắmđược nhữngqui định buộc
ga rô
- Rèn kĩ năng
băng bó vếtthương chảymáu, biết cáchbuộc ga rô và
những qui địnhbuộc ga rô
V Biên soạn các câu hỏi/bài tập
1 Nhận biết
Máu gồm những thành phần nào?
Vai trò của MT trong là gì?
+ Khi em bị ngã xước da rướm máu có nước chảy ra, mùi tanh đó là gì?
+ Các TB ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp với môi trường ngoài haykhông?
+ Sự TĐC của TB trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thôngqua các yếu tố nào?
+ Trình bày cấu tạo trong của tim?
: Trình bày cấu tạo ngoài của tim?
Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào?
Trang 4+ Sự thực bào là gì? Những loại thực bào nào thường tham gia thực bào?
+ Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
+ Tế bào T đã phá hủy các TB cơ thể nhiểm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?
+ Miễn dịch là gì?
+ Có những loại miễn dịch nào?
+ Vậy cấu tạo tim phù hợp với chức năng thể hiện ntn?
2 Thông hiểu
: Có những loại mạch máu nào?
+ So sánh và chỉ được sự khác biệt các loại mạch máu? Giải thích sự khác nhauđó?
+ Vì sao khi bị đứt tay chân người ta thường dùng bông y tế để bịt vào vết đứt?+Câu hỏi hs khuyết tật: Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?
+ Tiểu cầu dóng vai trò gì trong quá trình đông máu?
+ Chảy máu TM và ĐM có gì khác nhau về biểu hiện và cách xử lí?
+ Vậy khi truyền máu cần tuân thủ ngững nguyên tắc nào?
+ Huyết áp trong tỉnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua TM về tim
là nhờ tác động chủ yếu nào?
+ Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp là chỉ số biểu thị sức khỏe?
+Vận tốc máu ở ĐM, TM khác nhau là do đâu?
+ Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây?
+ Trong mỗi chu kì gốm có mấy pha?
+ Mỗi pha làm việc bao nhiêu giây?
4 Vận dụng cao
+ Khi chảy máu ở lòng bàn tay thì băng bó ntn?
+ Khi bị chảy máu ở cổ tay thì cần băng bó ntn? ( chảy máu ở động mạch)
+ Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch?
? Cần bảo vệ tim mạch ntn?
+ Có những biện pháp nào rèn luyện tim mạch?
+ Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
+ Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô là gì? Vì sao chỉ những vếtthương chảy máu ĐM ở tay hoặc chân mới dùng được biện pháp buộc dây garô.+ Những vết thương chảy máu ĐM không phải ở tay (chân) cần được xử lí ntn?+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được tạo
ra từ đâu?
Trang 5VI Thiết kế tiến trình dạy và học
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
1 Tổ chức các hoạt động học:
Ngày giảng
TIẾT 13 : MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ – Chủ đề tiết 1
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động tập thể:
Báo caó hoạt Gv giao về nhà
? Hãy nêu đặc điểm, Chỉ rõ - Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liênquan với các thành phần cấu tạo Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng củanước mô Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể
- Nêu được khái niệm miễn dịch
- Nêu được các loại miễn dịch
- Liên hệ thực tế giải thích: Vì sao nên tiêm phòng
- Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng
- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể, vai trò của nó
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
- Nêu được khái niệm huyết áp
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các thành phần cấu tạo của máu (30')
- Mục tiêu: Nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
* Thành phần cấu tạo của máu
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục I(nội
dung thí nghiệm) kết hợp quan sát hình 13.1
- HS đọc thông tin SGK, q/smẫu máu gà, vịt trao đổinhóm thống nhất bài tập mục
Trang 6- Y/c hs quan sát mẫu máu đã chuẩn bị
-> trao đổi nhóm/ cặp hoàn thành bài tập
mục I.1
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kq thảo luận
+ Câu hỏi hs khuyết tật: Máu gồm những
thành phần nào?
- Lưu ý: Trong bảng giới thiệu các loại tế
bào máu và đặc điểm của chúng chỉ có hồng
cầu là có màu gần giống màu thực của nó,
còn bạch cầu và tiểu cầu có các màu khác
nhau do được nhuộm bằng các loại thuốc
nhuộm khác nhau, khi chưa nhuộm, bạch
cầu và tiểu cầu gần như trong suốt
* Chưc năng của huyết tương và hồng cầu
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục I.2 ->
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần lệnh
+ Chức năng đầu tiên của huyết tương là
gì? (Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu
thông dễ dàng trong mạch.)
+ Tóm lại huyết tương và hồng cầu có chức
năng gì?
Tích hợp GD đạo đức: + Tôn trọng tính
thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí
của các cơ quan , hệ cơ quan trong cơ thể +
Yêu thương sức khỏe bản thân , có trách
nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường
sống + Trung thực, khách quan, nghiêm túc
trong làm việc và nghiên cứu khoa học
………
………
I.1 Y/c nêu được:
1- Huyết tương 2,3- Hồng cầu, tiểu cầu
+ 2 phần: Trên lỏng màuvàng: huyết tương , dưới đặcmàu đỏ gồm các TB máu(hồng cầu, bạch cầu và tiểucầu)
- Hs nghiên cứu thông tinthảo luận nhóm trả lời câuhỏi Y/c nêu được:
+ Cơ thể mất nước làm máukhó lưu thông
+ Chức năng vận chuyểnchất các huyết tương
+ Máu từ phổi mang O2 đỏtươi Máu từ các TB mang
- Hs tự rút ra kết luận
Trang 7- Huyết tương lỏng trong suốt, màu vàng 55%.
- Tế bào máu : Đặc đỏ thẫm; gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
2 Chức năng của huyết tương:
+ Huyết tương có: 90% là nước, còn lại
các chất dinh dưỡng hooc môn, kháng thể, chất thải
- Huyết tương tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể Duy trì máu ở trạng thái lỏng
+ Hông cầu: hình đĩa lõm 2 mặt, không nhân
- Trong hồng cầu có huyết sắc tố hemoglobin (Hb) có khả năng kết hợp với O2 và
CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các TB và từ TB về phổi (vận chuyển O2 và
CO2 )
Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể (15')
- Mục tiêu: Nêu được thành phần và vai trò của môi trường trong cơ thể
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Giới thiệu t.vẽ H13.2 y/c hs qs kết hợp
nghiên cứu thông tin mục II
(Y/c quan sát kĩ hướng các mũi tên, đọc chú
thích)
+ Các TB ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi
chất trực tiếp với môi trường ngoài hay
không?
+ Sự TĐC của TB trong cơ thể người với
môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua
các yếu tố nào?
- Giảng giải về môi trường trong và quan hệ
của máu, nước mô và bạch tuyết qua sơ đồ
H 13.2
+Câu hỏi hs khuyết tật: Môi trường trong
gồm những thành phần nào?
+ Vai trò của MT trong là gì?
- Q/s tranh ng/cứu SGK traođổi nhóm thống nhất
+ Chỉ có TB biểu bì da mớitiếp xúc trực tiếp với môitrường ngoài, còn các TBphải trao đổi gián tiếp
+ Qua yếu tố lỏng ở gian bàoThông qua môi trường trongnhư sơ đồ H 13.2 ( Máu,nước, mô, huyết)
+ Môi trường trong gồm:
Trang 8+ Khi em bị ngã xước da rướm máu có
nước chảy ra, mùi tanh đó là gì?
Tích hợp GD đạo đức: + Tôn trọng tính
thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí
của các cơ quan , hệ cơ quan trong cơ thể
+ Yêu thương sức khỏe bản thân , có trách
nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường
sống + Trung thực, khách quan, nghiêm
túc trong làm việc và nghiên cứu khoa
Tiểu kết luận:
- Môi trường trong gồm: máu, nước mô và bạch huyết
- Môi trường trong giúp TB TĐC với môi trường ngoài
Ngày giảng
TIẾT 14 : BẠCH CẦU- MIỄN DỊCH – Chủ đề tiết 2 Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (20')
- Mục tiêu: Chỉ ra 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh
Đó là: Đại thực bào, LIMPHÔ B, LIMPHÔ T
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
+ Kháng nguyên là 1 phần tửngoại lai có những kích thích
cơ thể tiết kháng thể
+ Kháng thể là những phân tửPrôtêin do cơ thể tiết ra chống
Trang 9+ Sự tương tác giữa kháng nguyên, kháng
thể theo cơ chế nào?
- Chốt lại kiến thức
- Giải thích cơ chế chìa khóa, ổ khóa trên
H14.2
* Hoạt động chủ yếu của bạch cầu
trong bảo vệ cơ thể chống lại các tác
nhân gây bệnh
- Y/c hs tiếp tục nghiên cứu thông tin mục
I kết hợp qs H-14.1,3,4, đọc các chú thích
+ Vi rút, vi khuẩn khi xâm nhập vào cơ
thể sẽ gặp những hoạt động nào của bạch
cầu?
- Y/c hs thảo luận nhóm 3' trả lời 3 câu hỏi
+ Sự thực bào là gì? Những loại thực bào
nào thường tham gia thực bào?
+ Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên
bằng cách nào?
+ Tế bào T đã phá hủy các TB cơ thể
nhiểm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?
- Chuẩn lại KT trên tranh
+ Mụn ở tay sưng tấy rồi tự khỏi là do
đâu? Hạch?
Tích hợp GD đạo đức: + Vì sao phải tiêm
phòng , trách nhiệm của bản thân trong
việc bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh do vi
khuẩn, virut gây ra + Tôn trọng những
thành tựu của khoa học trong nghiên cứu
cơ thể người + Trung thực, khách quan,
nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu
ấy (Cơ chế chìa khóa - ổ khóa)
- Đọc thông tin, trao đổinhóm,q/s H14.2,14.3, 14.4.Nhóm khác nhận xét, bổ sung.+ Tiêu diệt các vị khuẩn, vi rútxâm nhập Đó là thực bào,hoạt động bảo vệ của tb limpho
B và limpho T
- Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến
+ Thực bào là hiện tượng bạchcầu hình thành chân giả bắt vànuốt các vi khuẩn vào trong tbrồi tiêu hóa chúng đi
Có 2 loại bạch cầu tham giathực bào: Bạch cầu trung tính
và bạch cầu mônô+ Tb B tiết ra kháng thể gâykết dính kháng nguyên
+ Tb T nhận diện và tiếp xúcvới tb cơ thể bị nhiễm vi rút nờ
cơ chế chìa khóa, ổ khóa -> tiết
ra các Pr đặc hiệu làm tanmàng tb nhiễm-> tb bị phá hủy
- Đại diện các nhóm báo cáo kqthảo luận
- Do hoạt động của bạch cầu đãtiêu diệt vi khuẩn ở mụn
Trang 10Tiểu kết luận:
* Kháng nguyên - Kháng thể:
+ Kháng nguyên phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể.+ Kháng thể: là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên+ Cơ chế: Chìa khóa và ổ khóa
* Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
+ Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa.+ Limpho B: Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn
+ Limpho T: Phá hủy TB đã nhiểm khuẩn bằng cách nhập diện và tiếp xúc với chúng
Hoạt động 2: Khái niệm miễn dịch (25')
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm miễn dịch Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Vào đề: Trường hợp dịch đau mắt đỏ, có
người mắc bệnh, có người không Vì sao?
+ Câu hỏi hs khuyết tật: Miễn dịch là gì?
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục
-/ Miễn dịch tự nhiên: có ngẫu nhiên, mới
sinh ra hay sau nhiễm bệnh
-/ Miễn dịch nhân tạo: không có ngẫu
nhiên, chủ đông khi cơ thể chưa nhiễm
bệnh
- Giải thích về vacxin: là loại thuốc phòng
bệnh (thường được điều chế từ VSV gây
- Không mắc vì người có khảnăng miễn dịch đ/v bệnh dịchnày
+ Là khả năng cơ thể khôngmắc 1 số bệnh nào đó dù sốngtrong môi trường có vi khuẩn
- HS ng/cứu thông tin
+ Có 2 loại: Miễn dịch tự nhiên
và nhân tạo
+ Miễn dịch tự nhiên: khả năng
tự chống bệnh của cơ thể ( dokháng thể)
Miễn dịch nhân tạo; tạo chongười có khả năng miễn dịchbằng Vacxin
- Nghe và ghi nhớ
Trang 11v
?
bệnh đã được làm yếu đi) khi tiêm vacxin
vào cơ thể sẽ có tác dụng hình thành phản
ứng miễn dịch giúp cơ thể phản ứng kịp
thời khi cơ thể bị loại VSV đó xâm nhập
* Liên hệ:
+ Hiện nay trẻ em được tiêm phòng
những loại vacxin nào? Hiệu quả ra sao?
Tích hợp GD đạo đức: + Vì sao phải tiêm
phòng , trách nhiệm của bản thân trong
việc bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh do vi
khuẩn, virut gây ra + Tôn trọng những
thành tựu của khoa học trong nghiên cứu
cơ thể người + Trung thực, khách quan,
nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu
………
………
………
………
- Tre em hiện nay được tiêm phòng: lao, uốn ván, ho gà, bạch hầu, bại liệt viêm màng não mủ, viêm gan B, viêm não Nhật Bản, sởi,
Tiểu kết luận: - Miễn dịch là khả năng không mắc bệnh của một số người, dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh - Có hai loại miễn dịch: + Miễn dịch tự nhiên: có được ngẫu nhiên từ khi cơ thể sinh ra(bẩm sinh) hay sau khi đã nhiễm bệnh một lần(tập nhiễm) + Miễn dịch nhân tạo: là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin
Ngày giảng
TIẾT 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU – Chủ đề tiết 3
Hoạt động 1: Cơ chế đông máu và vai trò (25')
- Mục tiêu:Trình bày được cơ chế đông máu và nêu ý nghĩa của đông máu đ/v đời sống
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- Tiến hành:
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HSG
- Hướng dẫn hs ng/cứu thông tin mục I,
thảo luận nhóm 5' hoàn thành phiếu học
- Lưu ý vẽ cơ chế đông máu
- Y/c hs theo dõi vào tiêu chí 2 trong
bảng để trả lời câu hỏi:
+Câu hỏi hs khuyết tật: Sự đông máu
liên quan tới yếu tố nào của máu?
+ Tiểu cầu dóng vai trò gì trong quá
trình đông máu?
- Giải thích tại sao máu chảy trong mạch
máu lại không bị đông nhưng hễ ra khỏi
mạch máu lại đông ngay
- Lưu ý: Khối máu đông chỉ có giá trị
cầm máu với các vết thương nhỏ, với vết
thương lớn cần có sự hỗ trợ của các biện
pháp cấp cứu cầm máu
- Liên hệ:
+ + Câu hỏi hs khuyết tật: Vì sao khi bị
đứt tay chân người ta thường dùng bông
y tế để bịt vào vết đứt?
- Cung cấp: Nhờ hiểu biết về cơ chế
đông máu người ta đã tìm ra cách lấy
máu ra khỏi mạch máu và vẫn được máu
ở trang thái lỏng để phục vụ mục đích y
học như sử chất chống đông máu (Natri
- HS ng/cứu thông tin, trao đổinhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện 1,2 nhóm báo cáo kqthảo luận, các nhóm khác NX,
bổ sung tìm ra KT đúng
- Đọc kĩ tiêu chí 2 trong bảngchuẩn
+ Sự đông máu chủ yếu liênquan tới tiểu cầu
+ Tiểu cầu bám vào vết rách vàbám vào nhau để hình thành núttiểu cầu bịt tạm thời vết rách;Giải phóng chất giúp hình thànhbúi tơ máu để tạo thành khốimáu đông
- Nghe và ghi nhớ
- Ghi nhớ
+ Giúp tăng thêm các sợi tơ đểhình thành các nút tiểu cầu bịtkín vết thương nhanh hơn
Trang 13v
xitrat, xitrat ăcmoni), đựng máu trong
các dụng cụ rất nhẵn
Tích hợp GD đạo đức: + Yêu thương
sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ vệ
sinh cá nhân và môi trường sống + Tôn
trọng những thành tựu của khoa học
trong nghiên cứu cơ thể người + Sống
yêu thương, hạnh phúc, hòa bình
………
………
………
Tiểu kết luận:
Nội dung phiếu bài tập:
Tiêu chí Nội dung
đông Huyết tương → Chất sinh tơ máu → Tơ máu
Giúp cơ thể bảo vệ chống mất máu khi bị thương
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truuyền máu (20')
- Mục tiêu: Nắm được các nhóm máu ở người Nêu được các nguyên tắc truyền máu
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
Trang 14+ Huyết tương máu của người nhận có
loại kháng thể nào? Đặc điểm?
- Giải thích thêm về khánh nguyên, kháng
thể, sự tương tác giữa kháng nguyên,
khánh thể trong máu trên tranh H.15
+ Câu hỏi hs khuyết tật: Tổng hợp lại ở
người có mấy nhóm máu?
+ Hãy điền đặc điểm của các nhóm máu
- Y/c hs dựa vào bảng Đặc điểm các
nhóm máu vừa hoàn thiện để thảo luận
+ Máu có các kháng nguyên A & Bcó thể
truyền cho người có nhóm máu O được
không? Vì sao?
+ Máu không có kháng nguyên A&B có
thể truyền cho người nhóm máu O được
không? Vì sao?
+ Câu hỏi hs khuyết tật: Máu có nhiễm
tác nhân gây bệnh (virút gây viêm ganB,
viruts HIV có thể đem truyền cho người
khác được không? Vì sao?
+ Vậy khi truyền máu cần tuân thủ ngững
SGK trao đổi nhóm/ cặp,
+ 2 loại kháng nguyên A&B
+ Có 2 loại kháng thể tronghuyết tương là α ( gây kết dínhA) và β (gây kết dính B)
sơ đồ nhận xét:
A↔A
O ↔ OAB↔AB
B↔ B
+ Không được vì nhóm máu O
có cả α,β sẽ bị kếtdính hồng cầu
+ Có thể truyền ví không gâykết dính