1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 Tuan 4 CKT KNS 20162017 TUNG

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 61,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: Hoạt động 1: TL về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.. Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều - Vì không có loại thức ăn nào cc đủ lo[r]

Trang 1

Ngày soạn: Thứ bảy ngày 24 tháng 9 năm 2016

Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2016

Tập đọc

Tuần 4 Tiết 7: Một ngời chính trực

I MụC TIÊU:

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bớc đầu đọc diễn cảm đợc một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa (trả lời đợc câu hỏi trng

SGK) KN: - Xỏc định giỏ trị - Tự nhận thức về bản thõn - Tư duy phờ phỏn

II Đồ DùNG DạY HọC:

GV: Tranh minh hoạ trong bài, tranh đền thờ Tô Hiến Thành

HS: SGK

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát một bài.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc 1 đoạn truyện: "Ngời ăn xin"

- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thơng ntn?

3 Bài mới:

a, Giới thiệu chủ điểm mới và bài học: "Chính trực là gì?"

b, Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

+ Cho học sinh luyện đọc đoạn lần 1

+ luyện phát âm

+ Cho học sinh đọc đoạn lần 2 +

giảng từ

+ Cho học sinh đọc theo cặp

+ Cho học sinh đọc toàn bài

+ GV đọc mẫu toàn bài

- 3 em đọc nối tiếp đọc từng đoạn

- Lớp nx

- 3 em đọc nối tiếp đọc từng đoạn

- Học sinh đọc trong nhóm 2

- 1 -2 em đọc

*Tìm hiểu bài

- Đoạn này kể chuyện gì? + Đọc thầm và trả lời câu hỏi.- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành

đối với chuyện lập ngôi vua

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện ntn?

- Xỏc định giỏ trị

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất

Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Càn lên làm vua

* ý1: Tô Hiến Thành một vị quan thanh niêm chính trực kiên quyết

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai

th-ờng xuyên chăm sóc ông? - Quan tham tri chính sự: Vũ Tán Đờngngày đêm hầu hạ ông

* ý2: Thái độ kiên định của quan Tô Hiến Thành

- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình? - Quan giám nghị đại phu: Trần Trung Tá

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?

- Tư duy phờ phỏn

- Vì Vũ Tán Đờng lúc nào cũng tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành còn Trần Trung Tá thì ngợc lại

- Trong việc tìm ngời giúp nớc sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện nh thế nào?

Tự nhận thức về bản thõn

- Cử ngời tài ba ra giúp nớc chứ không cử ngời ngày đêm hầu hạ

* ý3: Tô Hiến Thành là ngời cơng trực thẳng thắn

*Hãy nêu ý nghĩa truyện: - Ca ngợi chính trực, thanh liêm, tấm

lòngvì dân vì nớc của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa

* Đọc diễn cảm

+ Cho học sinh đọc bài - 3 em đọc nối tiếp

Trang 2

+ Cho học sinh nhận xét về cách đọc.

+ Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3

+ GV đọc mẫu đoạn 3

+ Gọi học sinh đọc diễn cảm đoạn 3 - 3 em đọc nối tiếp đoạn 3

- Cho học sinh thi đọc diễn cảm - 3- 4 em

- Lớp nghe, bình chọn

4 Củng cố - dặn dò:

- Em học đợc gì ở nhân vật Tô Hiến Thành?

- Dặn học sinhvề nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

Toán

Tuần 4 Tiết 16: So sánh và sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

I MụC TIÊU:

- Bớc đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

+ So sánh 2 số tự nhiên

+ Xếp thứ tự của các số tự nhiên

II Đồ DùNG DạY HọC:

GV thớc kẻ dài

HS: vở toỏn, bảng con

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát một bài.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trong hệ thập phân ngời ta dùng bao nhiêu chữ số để viết số?

- Khi viết số ngời ta căn cứ vào đâu?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Giới thiệu tên bài và ghi đầu bài lên bảng

b So sánh hai số tự nhiên

- Cho hai số a và b

- Khi so sánh 2 số a và b có thể xảy ra

những trờng hợp nào? - Xảy ra 3 trờng hợpa > b ; a < b ; a = b

- Để so sánh 2 số tự nhiên ngời ta căn

cứ vào đâu? - Căn cứ vào vị trí của số trong dãy số tựnhiên

- GV viết lên bảng dãy số: 0, 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9

- Hãy so sánh 6 và 7 ; 7 và 8 - Số đứng trớc bé hơn số đứng sau 6 < 7 ; số

đứng sau lớn hơn số đứng trớc 8 >6

- Làm thế nào để biết số lớn hơn, số bé

hơn? - Căn cứ vào vị trí của số đó trên trục số.

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

- Trên tia số các số đứng ở vị trí nào là

số lớn? Các số đứng ở vị trí nào là số

nhỏ?

- Số càng xa điểm gốc 0 là số lớn, sổ ở gần

điểm gốc 0 là số nhỏ

- Nếu 2 số cùng đợc biểu thị cùng 1

điểm trên trục số thì 2 số đó nh thế

nào?

- 2 số đó bằng nhau

- Với những số lớn có nhiều chữ số ta

làm nh thế nào để so sánh đợc

- Căn cứ vào các chữ số viết lên số

- So sánh 2 số 100 & 99 số nào lớn hơn,

số nào bé hơn? Vì sao? - 100 > 99 vì 100 có nhiều chữ số hơn.

- So sánh 999 với 1000 - 999 < 1000 vì 999 có ít chữ số hơn

- Nếu 2 số có các chữ số bằng nhau ta

làm nh thế nào? - So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng theo thứ tự từ trái sang phải

- Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số bằng

nhau thì 2 số đó nh thế nào? 2 số đó bằng nhau.

c, Xếp thứ tự số tự nhiên:

- VD: với các số: 7698 ; 7968 ; 7896;

7869 Hãy xếp theo thứ tự

+ Từ bé đến lớn 7698 ; 7869; 7896 ; 7968

+ Từ lớn đến bé 7968; 7896; 7869; 7698

Trang 3

- Khi xếp các số tự nhiên ta có thể sắp

xếp nh thế nào? - Ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại

c, Luyện tập:

Bài 1.- Cho học sinh đọc yêu cầu bài

1234 > 999

- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên 8754 < 87540

Bài 2:

- Mời 1 em đọc yêu cầu - Học sinh làm vở

-Viết các số sau theo thứ tự từ bé -lớn 8316; 8136; 8361 8136; 8316; 8361

- Viết xếp các số theo thứ tự từ lớn đến - So sánh các số đố rồi xếp

bé và ngợc lại ta làm thế nào?

Bài 3:

- Mời HS đọc yêu cầu

-Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến

bé 1942; 1978; 1952; 1984

- Gv nhận xét chữa bài

- Làm bài vào vở

- Vài em nêu kết quả

- Các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 1984; 1978; 1952; 1942

4 Củng cố - dặn dò:

- Muốn so sánh 2 số tự nhiên ta làm thế nào?

- Dặn học sinh về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

Chào cờ

Ngày soạn: Thứ bảy ngày 24 tháng 9 năm 2016 Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2016

Toán

Tuần 4 Tiết 17: Luyện tập

I MụC TIÊU:

- Viết và so sánh các số tự nhiên

- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 2 < x < 5 (với x là số tự nhiên)

II Đồ DùNG DạY HọC:

GV:

HS: bảng con

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát một bài.

2 Kiểm tra bài cũ:

Muốn so sánh 2 số tự nhiên ta làm nh thế nào?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Giới thiệu tên bài và ghi đầu bài lên bảng

b- Hớng dẫn luyện tập:

Bài1:

- Bài tập yêu cầu gì?

+ Số bé nhất có 1 chữ số ; 2 chữ số ;

3 csố

+ Số lớn nhất có 1csố ; 2 csố; 3 csố

- Nhận xét chữa bài

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Làm bảng con + 0; 10; 100 + 9; 99; 999 Bài2: (có thể giảm)

- Bài tập yêu cầu gì?

- Có bao nhiêu số có 1 chữ số

- Có bao nhiêu số có 2 chữ số

- Nhận xét chữa bài

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Làm vở

- Có 10 số có 1 chữ số: 09

- Có 90 số có 2 chữ số: 1099 Bài 3:- Bài tập yêu cầu gì?

- Viết số thích hợp vào ô trống ta làm

nh thế nào?

- Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm

- So sánh các số

- HS làm nhóm 2

Trang 4

- Nhận xét chữa bài - Nêu kết quả a ,859…67 < 859 167

b , 4…2 037 > 482 037

c , 609 608 < 609 60…

d , 264 309 = …64 309 Bài 4:- Bài yêu cầu gì?

a- Tìm số tự nhiên x biết x < 5

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Làm vở

- Nêu kết quả

-Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4 Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4

b-Tìm số x biết:

2 < x < 5

- Nhận xét chữa bài

- Số lớn hơn 2 và bé hơn 5 là: 3 ; 4 Vậy x là :3 ; 4

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại cách so sánh 2 số tự nhiên

- Dặn HS xem lại bài tập đã làm

Luyện tập từ và câu

Tuần 4 Tiết 7: Từ ghép và từ láy

I MụC TIÊU:

- Nhận biết đợc 2 các chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau(từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bớc đầu biết để phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản, tìm đợc từ ghép từ láy chứa tiếng đã cho

II Đồ DùNG DạY HọC:

GV: Viết sẵn 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ: Ngay ngắn, ngay thẳng

HS: SGK

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Từ phức và từ đơn khác nhau ở điểm nào?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Giới thiệu tên bài và ghi đầu bài lên bảng

b Phần nhật xét

- Gọi học sinh đọc bài - 1 em đọc yêu cầu lớp đọc thầm

- Làm bài tập

+Từ nào là từ phức? - Từ phức: Truyện cổ, ông cha, thì thầm, lặng

im, chầm chầm, cheo leo, se sẽ

+ Trong những từ phức trên từ phức nào

do những tiếng có nghĩa tạo thành? + Truyện cổ, ông cha, lặng im.

+Từ phức nào do những tiếng có âm đầu

hoặc vần lặp lại nhau tạo thành? - Chầm chầm, se sẽ, thì thầm (âm đầu), cheoleo (âm cuối)

* Có mấy cách chính tạo từ phức? Đó là

những cách nào? * Nêu ghi nhớ trong SGK

c Luyện tập:

Bài 1:

- Hớng dẫn học sinh làm bài

- Cho học sinh chữa bài

- Nhận xét chữa bài

+ Từ ghép

- Đọc nội dung yêu cầu bài tập

- HS làm nhóm 2

- Nêu kết quả

- Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tởng nhớ

- Dẻo dai, vững chắc, thanh cao

+ Từ láy

- Từ ghép là những từ nh thế nào? Từ nào

là từ láy?

- Nô nức

- Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập -2 em đọc nội dung yêu cầu bài tập

Trang 5

- Nhận xét chữa bài

- HS làm nhóm 4

- Nêu kết quả

Từ ghép: có tiếng : ngay - Ngay thẳng, ngay thật, ngay đng, ngay đơ

Từ phức: có tiếng :thẳng - Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột, thẳng

đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp

Từ láy:có tiếng: ngay

thẳng

thật

- Ngay ngắn

- Thẳng thắn, thẳng thím

- Thật thà

4 Củng cố - dặn dò:

- Có mấy cách tạo từ phức? Là những cách nào?

- Dặn học sinhvề nhà ôn bài ìm 5 từ láy, 5 từ ghép chỉ màu sắc và chuẩn bị bài sau

Kể chuyện

Tuần 4 tiết 4: Một nhà thơ chân chính

I MụC TIÊU:

- Nghe - kể lại đợc từng đoạn câu truyện theo câu hỏi gợi ý trong SGK; kể nối tiếp

đ-ợc toàn bộ câu truyện Một nhà thơ chân chính ( do GV kể)

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cờng quyền)

II Đồ DùNG DạY HọC:

GV: - Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn y/c 1 (a, b, c, d)

HS: SGK

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát một bài.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại 1 câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Giới thiệu tên bài và ghi đầu bài lên bảng

Giới thiệu câu chuyện

b, Giáo viên kể chuyện:

- GV kể lần 1 + Kết hợp giải nghĩa - Học sinh nghe GV kể

- GV kể lần 2 + Kết hợp giới thiệu tranh

- Treo bảng phụ viết sẵn đọc yêu 1 (a, b, c

d)

3 Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh đọc thầm yêu cầu 1 (a, b, c, d)

* Gọi HS đọc yêu cầu 1

- Trớc sự bạo ngợc của nhà vua dân chúng

phản ứng bằng cách nào?

+ Đọc các câu hỏi a, b, c, d

- Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của ND

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền

tụng bài ca lên án mình? - Nhà vua ra lệnh lùng bắt kỳ đợc kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm

đợc ai là tác giả bài hát nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả nhà thơ và nghệ nhân hát rong

- Trớc sự đe doạ của nhà vua thái độ của

mọi ngời nh thế nào? - Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lợt khuấtphục Họ hát lên những bài ca tụng nhà

vua Duy chỉ có 1 nhà thơ trớc sau vẫn im lặng

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? -Vì:Khâm phục, kính trọng lòng trung

thực và khí phách cuả nhà thơ bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật

* Cho học sinh kể chuyện theo nhóm - Kể nhóm 2 và trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Cho học sinh kể chuyện - Thi kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

trớc lớp

-Lớp nhận xét đặt câu hỏi cho bạn

Trang 6

- GV cho học sinh nhận xét, bình chọn - Chọn ngời kể truyện hấp dẫn, hiểu ý

nghĩa câu chuyện nhất

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học Về nhà kể lại câu chuyện vừa cho ngời thân nghe

- Tìm 1 câu chuyện, đợc đọc, đợc nghe về tính trung thực

Khoa học Tiết 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

I MụC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn mức độ nhóm có nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

KN: Sự nhận thức về sự cần thiết phối hợp cỏc loại thức ăn - Bước đầu hỡnh th nh à

kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn cỏc loại thực phẩm phự hợp cho bản thõn v c à ú lợi cho sức khỏe.

II Đồ DùNG DạY HọC:

GV: Hình vẽ(T16-17)SGK, phiếu HT

HS: Sưu tầm đồ chơi bằng nhựa như: gà, tôm, cá ,cua

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu vai trò của chất vi - ta - min? Chất xơ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: TL về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món

* Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loạit thức ăn

* Cách tiến hành:

Bớc 1: TL theo nhóm

- GV phát phiếu giao việc

Bớc2: Làm việc cả lớp

? Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món?

Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp

cỏc loại thức ăn

- TL nhóm 4

- Đại diện nhóm báo cáo

- Làm việc cả lớp

- Các nhóm báo cáo nhận xết bổ xung

- Vì không có loại thức ăn nào cc đủ chất dd cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Tất cả những chất mà cơ thể cần phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn khỏc

Để có sức khẻo tốt chúng ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

*GV kết luận:

Mỗi loại thức ăn cung cấp một số chất dd nhất định tỉ lệ khác nhau Không có loại thức ăn nào cung cấp đủ chất dinh dưỡng Vậy ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn để cung cấp đủ chất dinh dưỡng giúp ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn

Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân:

- Lu ý đây là tháp dinh dưỡng cần cho

ng-ười lớn

- Nghiên cứu SGK và hình vẽ (T17)

Trang 7

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3: Làm việc cả lớp

? Kể tên các loại thức ăn cần ăn đủ?

?Kể tên các loại thức ăn cần ăn vừa phải?

? Kể tên các loại thức ăn cần ăn ít ăn hạn

chế?:

- Bước đầu hỡnh thành kĩ năng tự phục vụ

khi lựa chọn cỏc loại thực phẩm phự hợp

cho bản thõn và cú lợi cho sức khỏe

- TL cặp

- Các nhóm báo cáo

- Rau, lương thực, quả chín

- Thịt, cá, đậu phụ

- ăn ít đường

- Ăn hạn chế muối

* Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất: Bột đường, vi - ta - min, khoáng chất và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối

Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ:

* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khẻo

* Cách tiến hành:

Bước1: GV hướng dẫn cách chơi

- Treo tranh vẽ một số món ăn đồ uống,

HS lựa chọn thức ăn đồ uống trong tranh

HS lựa chọn ghi ra phiếu

- TL nhóm

- Lựa chọn thức ăn cho bữa sáng, bữa trưa, bữa tối

- TL nhóm 4 chơi nh HD

- Báo cáo, NX, bổ xung

Bữa sáng: Cháo, bún Bữa tra: Cơm, rau muống, tôm, đậu phụ

Bữa tối: Thịt bò, rau cải, giá đỗ

4 Củng cố- dặn dò: Đọc mục bóng đèn toả sáng

- Học bài Nên ăn đủ chất dinh dưỡng Nói với bố mẹ về ND tháp dinh dưỡng, CB bài 8

Ngày soạn: Thứ bảy ngày 24 tháng 9 năm 2016 Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2016

Tập đọc

Tuần 4 Tiết 8: Tre việt nam

I MụC TIÊU:

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu đợc nội dung của bài thơ: Qua hình tợng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam: Giàu tình thơng, ngay thẳng, chính trực; (trả lời

đợc câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)

II Đồ DùNG DạY HọC:

GV: Tranh ảnh về cây tre

HS: SGK

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát một bài.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc truyện : Một ngời chính trực

- Vì sao nhân dân ca ngợi những ngời chính trực nh ông Tô Hiến Thành

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài.Cho học sinh quan sát tranh Giới thiệu tên bài và ghi đầu bài lên bảng

b,H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu:

*Luyện đọc

-GV cho học sinh đọc từng đoạn và kết

hợp giải nghĩa từ:

luỹ, thành

- 4 em đọc nối tiếp - mỗi học sinh đọc 1

đoạn

- 4 em đọc lần 2

Trang 8

- Nêu chú giải

- Em hiểu từ có nghĩa áo cộc?

- Các từ phát âm sai, dễ lẫn (năng nỏ;

khuất mình; bão bùng; luỹ thành, nòi

tre)

- Từ áo ngắn

- Phát âm

- Đọc trong nhóm

- 12 em đọc cả bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài:

- Tìm hiểu những câu thơ nói lên sự gắn

bó lâu đời của cây tre với ngời VN

- Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên

những phẩm chất tốt đẹp của ngời VN

- Đọc thầm để trả lời câu hỏi

- Tre xanh, xanh tự bao giờ Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh

Tợng trng cho tính cần cù? - ở đâu tre cũng xanh tơi

Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu

Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu dễ bấy nhiêu cần cù

- Gợi lên phẩm chất đoàn kết của ngời

Việt Nam - Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêmThơng nhau tre chẳng ở riêng

* Biết thơng yêu, nhờng nhịn, đùm bọc,

che chở cho nhau - Lng trần phơi nắng phơi sơngCó manh áo cộc tre nhờng cho con

- Tợng trng cho tính ngay thẳng

* Tre đợc tả có tính cách nh ngời ngay

thẳng, bất khuất

- Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non thân tròn của tre

- Tìm những hình ảnh về cây tre và búp

măng non mà em thích VD: Có manh áo cộc tre nhờng cho con Nòi tre đâu chịu mọc cong

?4 dòng thơ cuối bài có ý nghĩa gì?

* Nêu ý nghĩa của bài

- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ (mai sau, xanh) thể hiện rất đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ - Tre già măng mọc

- HS nêu

* Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Gv cùng học sinh nhận xét cách đọc

-Luyện đọc diễn cảm:Nòi tre đến hết

+ Gv đọc mẫu:

+ Thi đọc diễn cảm:

- Gv cùng học sinh nhận xét cách đọc

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài

-Luyện đọc theo cặp

- Cá nhân, nhóm

- Cho HS đọc và thi học thuộc lòng - Nhẩm và thi HTL khổ, cả bài

4 Củng cố - dặn dò:

- Bài thơ muốn ca ngợi gì về con ngời VN?

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinhvề nhà ôn bài tiếp tục học thuộc lòng và chuẩn bị bài sau

Toán

Tuần 4 Tiết 18: Yến, tạ, tấn

I MụC TIÊU:

- Bớc đầu nhận biết đợc độ lớn của yến,tạ, tấn: Mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn với

ki-lô-gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng giữa tạ, tấn và ki-lô-gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lợng tạ, tấn

II Đồ DùNG DạY HọC:

GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

HS: bangcon

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát một bài.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên

3 Bài mới:

* Giới thiệu đơn vị yến:

Trang 9

- Kể tên các đơn vị đo khối lợng đã học - ki-lô-gam ; gam

- Để đo khối lợng các vật nặng hàng

chục ki-lô-gam, ngời ta còn dùng đơn vị

yến

- GV ghi : 1yến = 10kg

- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu

kg?

- 3 - 4 em đọc

- 2 yến = 20 kg

3 yến = 30 kg

7 yến = 70 kg

* Giới thiệu đơn vị tấn, tạ:

- Để đo khối lợng các vật nặng hàng

trăm kg, hàng nghìn kg ngời ta còn dùng

đơn vị đo nh tấn, tạ

- GV ghi : 1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100 kg

1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1000 kg

- Học sinh nhắc lại

* Luyện tập:

Bài 1(23)-Cho học sinh nêu yêu cầu của

bài tập

- GV đánh giá

- Làm nhóm 2 -Nêu miệng

- Lớp nhận xét a- Con bò cân nặng 2 tạ

b- Con gà cân nặng 2 kg

c- Con voi cân nặng 2 tấn

Bài 2:(23)

- Bài yêu cầu gì?

-GV cho học sinh làm bảng con

- Nêu mối quan hệ giữa các đv đo khối

lợng yến, tạ, tấn

- Cách đổi đơn vị đo khối lợng

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Làm bảng con

a,1 yến = 10 kg 10 kg = 1 yến

5 yến = 50 kg 8 yến = 80 kg

1 yến 7 kg = 17 kg b,4 tạ 60 kg = 460 kg

2 tấn 85 kg = 2085 kg c,1 tấn = 10 tạ 3taans = 30 tạ

10 tạ = 1 tấn 8 tấn = 80 tạ Bài 3:(23)

-Cho học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- GV hớng dẫn mẫu - HS làm vở

135 tạ x 4 = 540 tạ Bài số 4( có thể không làm)

- Bài tập cho biết gì?

- Hớng dẫn tìm hiểu - Chuyến trớc: 3 tấn muối 30 tạchuyến sau nhiều hơn 3 tạ ?tạ

Giải

- Muốn biết cả 2 chuyến trở đợc bao

nhiêu muối cần biết gì? Số muối chuyến sau chở30 + 3 = 33 (tạ)

Cả 2 chuyến chở

30 + 33 = 63 (tạ)

Đáp số: 63 tạ

4 Củng cố - dặn dò:

- Muốn đổi đơn vị đo khối lợng từ đơn vị lớn ra đơn vị bé ta làm nh thế nào?

- Nhận xét giờ học

Địa lí

Tuần 4 Tiết 4: Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn

I MụC TIÊU:

- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn

+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, trè, trồng rau và cây ăn quả trên nơng rẫy, ruộng bậc thang

+ Làm các nghề thủ công: dệt, thêu,đan, rèn, đúc…

Trang 10

+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa…

- Dựa vào tranh ảnh, để nhận biết một số hoạt động sản xuất của ngời dân; làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống,khai thác khoáng sản

- Nhận biết đợc những khó khăn của giao thông miền núi: đờng nhiều dốc cao,quanh

co, thờng bị sụt, lở vào mùa ma

II Đồ DùNG DạY HọC:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh khai thác khoáng sản

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát một bài.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm tiêu biểu về dân c, sinh hoạt, trang phục của một số dân tộc ở HLS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hoạt động trồng trọt trên đất dốc.

* Mục tiêu: Nắm đợc nghề nông là chính của ngời dân Hoàng Liên Sơn và nơi trồng trọt các loại cây trồng của ngời dân HLS

* Cách tiến hành:

- Cho học sinh đọc SGK và thảo

luận

+ Các dân tộc ở HLS có nghề gì?

Nghề nào là chính?

- Ruộng bậc thang đợc làm ở đâu?

- Nghề nông nghiệp; thủ công

Nghề nông nghiệp là chính

- ở sờn núi trên nơng rẫy,ruộng bậc thang

- Tại sao phải làm ruộng bậc thang? - Giúp cho giữ nớc và chống xói mòn để bảo vệ

môi trờng

- Ngời dân HLS trồng gì trên ruộng

bậc thang? - Trồng lúa, ngô, trè, trồng rau và cây ăn quả

- Kể những nơi có ruộng bậc thang ở

tỉnh em - Sa Pa, Bắc hà, Mờng khơng.

* KL: Ngời dân HLS thờng trồng lúa , ngô, trè, trồng rau và cây ăn quả trên nơng rẫy , ruộng bậc thang

Hoạt động 2: Nghề thủ công truyền thống.

* Mục tiêu: Kể tên 1 số sản phẩm thủ công nổi tiếng của 1 số dân tộc ở HLS

* Cách tiến hành

+ Cho HS quan sát tranh ảnh - Thảo luận nhóm 2

- Kể tên 1 số sản phẩm thủ công nổi

tiếng của 1 số dân tộc ở HLS? - Bàn nghế tre, trúc của ngời Tày, hàng dệt thêucủa ngời Thái, ngời Mờng

- Nhận xét về màu sắc của hàng thổ

cẩm - Hoa văn thêu cầu kỳ, màu sắc sặc sỡ.

* Kết luận: Ngời dân HLS thờng làm các nghề thủ công: dệt, thêu,đan, rèn, đúc…

Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản.

* Mục tiêu: - Kể đợc tên 1 số khoáng sản ở HLS; quy trình sx ra phân lân

* Cách tiến hành

- Cho học sinh quan sát tranh ảnh - Quan sát hình 3

- Kể tên 1 số khoáng sản có ở HLS - Apatít; sắt, quặng thiếc, đồng, chì, kẽm

- ở vùng núi HLS hiện nay có loại

khoáng sản nào đợc khai thác nhiều

nhất?

- Apatít

- Quặng A-pa-tít dùng để làm gì? - Để làm phân bón

- Em ở đất mỏ, vậy em hãy mô tả

lại đặcđiểm của quặng - Có màu nâu, bột, lẫn đá cục

- Cho học sinh quan sát hình 3 và

nêu quy trình sản xuất phân lân - Nêu: Quặng khai thác làm giàu quặng sảnxuất ra phân lân

- Ngoài khai thác khoáng sản ngời

dân miền núi còn khai thác những

gì?

- Để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên

nhiên ngời ta cần làm gì?

- Lâm sản: gỗ, mây, nứa …

- Khai thác hợp lí

* KL: + Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa…

Ngày đăng: 06/11/2021, 03:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài và ghi đầu bài lên bảng. b. Phần nhật xét. - Giao an lop 4 Tuan 4 CKT KNS 20162017 TUNG
a. Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài và ghi đầu bài lên bảng. b. Phần nhật xét (Trang 4)
-GV cho học sinh làm bảng con. - Giao an lop 4 Tuan 4 CKT KNS 20162017 TUNG
cho học sinh làm bảng con (Trang 9)
-Làm vào bảng con - Giao an lop 4 Tuan 4 CKT KNS 20162017 TUNG
m vào bảng con (Trang 17)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w