1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Vat li DE VA DA THI HSG K12 LAN 1 NAM 20162017 THPT LY THAI TO

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 112,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính lực căng dây treo tại vị trí động năng bằng 3 thế năng b.Tính gia tốc của vật nặng khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α = 300.... Cho tốc độ truyền sóng trên mặt nước là[r]

Trang 1

Hình 2

SỞ GD & ĐT BẮC NINH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ Năm học: 2016 - 2017

MÔN: Vật lý – Khối 12

Ngày thi: 15/09/2016

Câu 1 (2,5 điểm)

Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng M 300g, lò xo nhẹ có độ cứng

200 /

kN m Khi M đang ở vị trí cân bằng thì thả nhẹ vật m200g rơi từ độ cao

3, 75

hcm so với M như hình 1 Coi va chạm giữa m và M là hoàn toàn mềm Sau

va chạm, hệ M và m bắt đầu dao động điều hòa Lấy g10 /m s2 Bỏ qua mọi ma

sát và lực cản môi trường

a Viết phương trình dao động của hệ (M+m) Chọn gốc thời gian là lúc va chạm, trục tọa độ Ox thẳng

đứng hướng lên, gốc O tại vị trí cân bằng của hệ sau va chạm

b Tính biên độ dao động cực đại của hệ vật để trong quá trình dao động vật m không rời khỏi M Câu 2 (2 điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 2 Cuộn dây thuần cảm có

độ tự cảm L thay đổi được Tụ điện C có dung kháng lớn

gấp 3 lần điện trở R Vôn kế có điện trở rất lớn Đặt vào hai

đầu A, B của đoạn mạch hiệu điện thế:

u=2005 sin 100 πtt (V )

a Biết R=40 Ω Tính L để số chỉ của vôn kế là cực đại Viết biểu thức của uAM khi đó

b Khi độ tự cảm của cuộn dây có giá trị L=L1 thì vôn kế chỉ U1 và dòng điện trong mạch sớm pha góc

ϕ1 so với u Còn khi độ tự cảm của cuộn dây có giá trị L=L2=2 L1 thì vôn kế chỉ U2=U1

2 và dòng điện

trong mạch trễ pha góc ϕ2 so với u Hãy tính giá trị ϕ1, ϕ2

Câu 3 (1,5 điểm)

Một con lắc đơn có chiều dài ℓ = 1 m, vật nặng khối lượng m=1kg treo tại nơi có gia tốc trọng trường

2

10 /

gm s Đưa vật nặng đến vị trí sao cho dây treo căng và hợp với phương thẳng đứng góc α = 600 0 rồi thả nhẹ Biết cơ năng con lắc bảo toàn trong quá trình dao động

a Tính lực căng dây treo tại vị trí động năng bằng 3 thế năng

M

Hình 1

m

k h

Trang 2

b.Tính gia tốc của vật nặng khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α = 300

Câu 4 (2 điểm)

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, có hai nguồn kết hợp tại hai điểm A, B cách nhau 18

cm dao động theo phương trình u Au B 2cos50 (t cm). Cho tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 50 cm/s Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi

a Tính số điểm dao động với biên độ cực tiểu trong khoảng AB.

b Trong khoảng AB có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại và cùng pha với các nguồn Câu 5 (2 điểm)

a Cho mạch điện AB gồm cuộn dây thuần cảm L, điện trở thuần R và tụ điện C mắc như hình 2 Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều có biểu thức uAB = U√2coswt (V) Biết rằng điện áp giữa hai đầu các đoạn mạch AN và MB vuông pha với nhau và UAN = 50 5 V, UMB = 100 5 V Mạch tiêu thụ công suất P = 50W Tính R, ZL, ZC

b Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền

thêm 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên đường dây lúc này là bao nhiêu? Biết hao phí điện năng chỉ do toả nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20% Coi điện áp luôn cùng pha với dòng điện

L

Trang 3

SỞ GD & ĐT BẮC NINH ĐÁP ÁN THI CHỌN HSG 2016 - 2017

THPT LÝ THÁI TỔ MÔN: Vật lý – Khối 12

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1

(2,5điểm)

a Vận tốc của m ngay trước va chạm: v 2gh 50 3cm s/ 86,6cm s/

Do va chạm hoàn toàn không đàn hồi nên sau va chạm hai vật có cùng vận tốc V

M m

Tần số dao động của hệ: 20 d /

K

ra s

M m

 Khi có thêm m thì lò xo bị nén thêm một đoạn: 0 1

mg

K

Vậy VTCB mới của hệ nằm dưới VTCB ban đầu một đoạn 1cm

Tính A:

2 2

0 V2 2

w

(cm) Tại t=0 ta có:

1 2 os

d

c

ra

Vậy:

2 os 20

3

xc  t cm

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

b, Phản lực của M lên m là N thỏa mãn:

N mg ma   N mg ma  m xw2

Nmg m w2xNmin mg m w2A

Để m không rời khỏi M thì Nmin 0 2

g A

w

10 2,5 20

m

g

w

0,25 0,25 0,5

2

(2điểm)

a Số chỉ vôn kế chính là uAM=IR2

+Z C2

Để uAM cực đại thì I phải cực đại nên đoạn mạch xãy ra hiện tượng cộng hưởng

Z L=Z C ⇒ L= 3 R

100 πt ≈ 0 ,38 (H).

Khi có cộng hưởng thì i cùng pha với u, do đó uAM trễ pha hơn u một góc 1,25rad

U0 AM=I0√R2+Z C2=U0

RR2+Z C2=U0√10=1000√2(V )

uAM=1000√2 sin(100 πtt −1 , 25)(V )

0,25 0,25 0,25 0,25

b Z C= 1

=3 R

+ Khi L=L1, ta có: U1=I1√R2+Z C2=I1R√10 (1)

0,25

Trang 4

tan ϕ1=L1ω

R − 3 ; I1=

U

R2+¿ ¿ ¿ (2)

+ Khi L=L2=2 L1, ta có: Z L2=2 Z L1 ; U2=I2√R2+Z C2=I2R√10 (3)

tan ϕ1=2 L1ω

R −3 ; I2=

U

R2+¿ ¿ ¿ (4)

Theo bài ra U2=U1

2 , từ (1) và (3), ta có: I2=I1

Từ (2), (4) và (5), ta có: L1ω= 5 R

2 (6) Thay (8) vào (2) và (4), ta có: |ϕ1|=0 , 46 rad, |ϕ2|=1 ,11 rad

0,25

0,25

0,25

3

(1,5 điểm)

a Khi Wđ = 3 Wt → W = 4 Wt

→ mgl ( 1 – cosα0 ) = 4mgl ( 1 – cosα ) → cosα = 7/8

Lực căng dây khi đó: T = mg ( 3cosα – 2cosα0 ) = 16,25 N

0,25 0,25

a Tính được vận tốc của vật khi dây treo lệch góc  : 1

2mv2 = mgℓ(cos α - cosα ) 0  v 2g c os  cos0

- Tính gia tốc tiếp tuyến at = gsin α

- Tính gia tốc pháp tuyến aht =

2 v

 = 2g(cos α - cosα )0 Gia tốc của vật a = a + a2t 2ht

Thay số được a8,865 /m s2

0,25 0,25 0,25 0,25

4

(1,5 điểm)

a) Tính bước sóng

2

v cm f

- Số cực tiểu trên AB là số giá trị nguyên của k thỏa mãn

Suy ra 9 k 0,5 9  k9, 8, ,8 tức là có 18 cực tiểu trên AB

AB

n

   là số nguyên lẻ Vậy số điểm dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn trên AB là n-1=8

0,25 0,25 0,5 0,5 5

(2,5 điểm)

Trên giản đồ véc tơ tính được

2 2 (U LU C) U ANU MB 250V

;

100

AN MB R

U U

U U

2 2 50

UUUV; U C 250 50 200  V

- Tính

0,5

R

P

U

R U R I

; ZL=100;ZC=400

0,5 0,25 0,25 0,5

I

UR

M B

Trang 5

- Hiệu suất truyền tải ban đầu: H1 =

tp1 hp1 i1

tp1 tp1

P - P P

=

i1 là công suất nơi tiêu thụ, Ptp1 là công suất truyền đi, Php1 là công suất hao phí do toả nhiệt trên dây

- Thay số ta có: Pi1 = 0,9Ptp1 và Php1 = 0,1Ptp1

Khi tăng công suất: Pi2 = 1,2Pi1 = 1,08Ptp1  Php2 = Ptp2 – Pi2 = Ptp2 – 1,08Ptp1 (1)

Mặt khác ta có: Php =

tp 2

P R

U Do U và R không đổi nên

hp1 tp1 tp2 tp2

hp2 hp1

hp2 tp2 tp1 tp1

Từ (1) và (2) ta có: Ptp2 – 1,08Ptp1 =

2 tp2 tp1

0,1P P

2 tp2 tp2 tp1 tp1

- 10 + 1,08 = 0

 

  

 

- Giải pt trên ta được:

tp2 tp1

P

P  8,77 Hoặc

tp2 tp1

P

P  1,23

- Từ đó tìm được: H2 12,3% (loại do H 80%); Hoặc H2 87,8% (thoả mãn)

0,25

0,25 0,25

0,25

Ngày đăng: 06/11/2021, 03:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w