1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nhan voi so co mot chu so

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 47,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát các - Quan sát, nêu: Hai mép đồ dùng học tập, quan sát đối diện quyển sách hình lớp học để tìm hai đường chữ nhật, hai cạnh đối diện thẳng song song có trong của bả[r]

Trang 1

TUẦN 9 Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2014

Tiết 1 Chào cờ

****************

Tiết 2 Âm nhạc

Đ/c Thành soạn giảng

****************

Tiết 3 Toán

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

2.Kĩ năng: - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke 3.Thái độ: - Hứng thú với môn học

II Đồ dùng :

- Giáo viên: Bảng phụ, thước vuông, ê ke

- Học sinh: VBT Toán

III Các hoạt động dạy- học:

4’

33’

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Giới thiệu hai

đường thẳng vuông

góc

- Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra các góc của hình tam giác DEG, MNP ở BT2 tiết trước

- GV đánh giá,nhận xét

-Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

- Yêu cầu HS đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì?

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là góc gì?

- GV thực hiện thao tác, nêu: Kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM, kéo dài cạnh BC thành đường thẳng

DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C

- Góc BCD, góc DCN, góc NCM Góc BCM là góc gì?

- Các góc này có chung đỉnh nào?

- Vậy hai đường thẳng BN

và DM vuông góc với nhau

- 2 HS lên bảng

-Lắng nghe,ghi bài

- Quan sát hình

- Hình ABCD là hình chữ nhật

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều

là góc vuông

- Theo dõi

A B

D C M

-Là góc vuông

- Chung đỉnh C

- Nghe

Trang 2

2.3 Luyện tập

Bài 1 Dùng ê ke

kiểm tra hai đường

thẳng có vuông

góc với nhau hay

không

Bài 2.Nêu tên từng

cặp cạnh vuông

góc với nhau

Bài 3.Dùng ê-ke

kiểm tra góc vuông

3 Củng cố, dặn

tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C

- Yêu cầu HS quan sát các

đồ dùng học tập, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc có trong thực tế

- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau: Có thể dùng ê ke để

vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Yêu cầu HS thực hành vẽ đường thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ

- GV vẽ lên bảng hai hình a), b) SGK

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu cả lớp kiểm tra

- Gọi HS nêu ý kiến

- Vì sao hai đường thẳng HI

và KI vuông góc với nhau?

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Quan sát, nêu: Hai mép quyển sách, quyển vở, hai cạnh cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh bảng

- Theo dõi và vẽ theo

- Thực hành

- Theo dõi

- Dùng ê ke kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không

- Dùng ê ke kiểm tra

- Hai đường thẳng HI và

KI vuông góc với nhau, hai đường thẳng PM và

MQ không vuông góc với nhau

- Vì khi dùng ê ke kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành bốn góc vuông có chung đỉnh I

- Đọc

- Viết tên các cặp cạnh,

kể tên các cặp cạnh tìm được: AB và AD; AD và DC; DC và CB; CD và BC; BC và AB

- Đọc

- Thực hiện

Lắng nghe, thực hiện

Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2015

Tiết 1 Tiếng anh

Trang 3

Đ/c Thuận soạn giảng

**********************

Tiết 2 Toán

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

2.Kĩ năng: - Nhận biết được hai đường thẳng song song

3.Thái độ: - Hứng thú với môn học

II Đồ dùng :

- Giáo viên: Thước vuông, ê ke

- Học sinh: VBT Toán

III Các hoạt động dạy- học:

4’

33’

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Giới thiệu hai

đường thẳng song

song

- Yêu cầu HS làm BT4 tiết trước

- GV đánh giá,nhận xét

-Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

- Yêu cầu HS nêu tên hình

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB

và DC về hai phía và nêu:

Kéo dài hai cạnh AB và

DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau

- Yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là AD và BC

và hỏi: Kéo dài hai cạnh

AC và BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta có được hai đường thẳng song song không?

- GV nêu: Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

- Yêu cầu HS quan sát các

đồ dùng học tập, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song song có trong

- 1 HS lên bảng

Lắng nghe,ghi bài

- Quan sát hình

- Hình chữ nhật ABCD

A B

D C

- Kéo dài hai cạnh AD và

BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song

- Nghe

- Quan sát, nêu: Hai mép đối diện quyển sách hình chữ nhật, hai cạnh đối diện của bảng đen

Trang 4

2.3 Luyện tập

Bài 1.Nêu tên cặp

cạnh song song

Bài 2 nêu các

cạnh song song với

cạnh BE

Bài 3 Nêu cặp

cạnh song song và

vuông góc

3 Củng cố, dặn

thực tế

- Yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, chỉ cho HS thấy hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với nhau

- Ngoài cặp cạnh AB và

DC trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau?

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu

HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình và nêu các cạnh song song với cạnh BE

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong bài

- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song với nhau?

- GV nhận xét

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Vẽ hai đường thẳng song song

- Theo dõi

- Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với

QP, cạnh MQ song song với NP

- Đọc

- Quan sát và nêu: Các cạnh song song với BE là

AG, CD

- Quan sát

- Trong hình MNPQ có cạnh MN song song với cạnh QP

-Lắng nghe, thực hiện

Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2015

Tiết 1 Toán

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Trang 5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

2.Kĩ năng: - Vẽ được đường cao của một hình tam giác

3.Thái độ: - Hứng thú với môn học

II Đồ dùng :

- Giáo viên: Thước vuông, ê ke

- Học sinh: VBT Toán

III Các hoạt động dạy học

4’

33’

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn vẽ

đường thẳng đi

quan một điểm và

vuông góc với một

đường thẳng cho

trước

2.3 Hướng dẫn vẽ

đường cao của tam

giác

- Yêu cầu HS lên bảng tìm các cạnh song song với hình đã cho

- GV đánh giá,nhận xét

Giới thiệu bài, ghi bảng

-GV thực hiện các bước vẽ như SGK, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS quan sát

- GV hướng dẫn HS : + Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB

+ Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm E

Vạch một đường thẳng

CD đi qua E và vuông góc với đường thẳng AB

- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như bài học SGK

- Yêu cầu HS đọc tên tam giác

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC

- GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta

vẽ đường thẳng vuông

- 1 HS lên bảng

-Lắng nghe,ghi bài

- Quan sát

- Theo dõi

- 1 HS lên bảng, cả lớp vẽ vở

- Theo dõi

- Tam giác ABC

- 1 HS lên bảng vẽ

A

B H C

Trang 6

2.4 Luyện tập

Bài 1.Vẽ đường

thẳng AB đi qua E

và vuông góc với

đường CD

Bài 2.Vẽ đường cao

3 Củng cố, dặn dò

góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam giác ABC

- Yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C của hình tam giác ABC

- Một hình tam giác có mấy đường cao?

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS vẽ hình

- GV nhận xét bài vẽ

- Yêu cầu 3 HS nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng

AB của mình

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS quan sát hình và nêu các cạnh song song với cạnh BE

- Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào của hình tam giác ABC?

- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình

- GV nhận xét, đánh giá

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Dùng ê ke vẽ

- Một hình tam giác có ba đường cao

- Đọc

- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo một trường hợp

- Nêu

- Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp khác nhau

- Đường cao AH là đường thẳng đi qua đỉnh A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC tại điểm H

- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao AH trong một trường hợp -Lắng nghe, thực hiện

Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2015

Tiết 1 Tiếng anh

Đ/c Thuận soạn giảng

********************

Tiết 2 Toán

Trang 7

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

2.Kĩ năng: - Sử dụng thành thạo ê ke và thước thẳng

3.Thái độ: - Hứng thú với môn học

II Đồ dùng :

- Giáo viên: Thước thẳng, ê ke

- Học sinh: VBT Toán

III Các hoạt động dạy- học:

4’

33’

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn vẽ

đường thẳng đi quan

một điểm và song

song với một đường

thẳng cho trước

2.3 Luyện tập

Bài 1 Vẽ đường

thẳng AB đi qua

điểm M và song

- Yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau tại E

- GV đánh giá,nhận xét

-Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV thực hiện các bước

vẽ như SGK, vừa thao tác

vẽ vừa nêu cách vẽ cho

HS quan sát

- GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một điểm

E nằm ngoài AB

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E và vuông góc với đường thẳng AB

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E và vuông góc với đường thẳng MN

- GV nêu: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là CD, có nhận xét gì về đường thẳng CD và đường thẳng AB?

- GV kết luận

- GV vẽ lên bảng đường thẳng CD và lấy một điểm

M nằm ngoài CD như hình

vẽ trong bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để vẽ được đường thẳng

- 1 HS lên bảng

-Lắng nghe,ghi bài

- Quan sát

- Theo dõi

- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp

vẽ vào nháp M

E

C D

A B

N

- Hai đường thẳng này song song với nhau

- Theo dõi

- Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M và song song với đường thẳng CD

- Vẽ đường thẳng đi qua M

Trang 8

song với đường

thẳng CD

Bài 3.Vẽ đường

thẳng đi qua B và

song song cạnh

AD,cắt cạnh DC tại

E

3 Củng cố, dặn dò

AB đi qua M và song song với đường thẳng CD, trước tiên chúng ta vẽ gì?

- Yêu cầu HS thực hiện các bước vẽ vừa nêu, đặt tên cho đường thẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng CD là đường thẳng MN

- Sau khi vẽ được đường thẳng MN, chúng ta tiếp tục vẽ gì?

- Yêu cầu HS vẽ hình

- Đường thẳng vừa vẽ như thế nào so với đường thẳng CD?

- GV kết luận: Đó chính là đường thẳng AB cần vẽ

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài, sau đó tự vẽ hình

- Yêu cầu HS nêu cách vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD

- Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua B và vuông góc với BA thì đường thẳng này sẽ song song với AD?

- Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có là góc vuông hay không?

- GV nhận xét và đánh giá

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

và vuông góc với đường thẳng CD

- 1 HS lên bảng vẽ hình

- Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng MN

- Vẽ hình

- Đường thẳng này song song với CD

- 1 HS lên bảng, cả lớp vẽ vào vở

- Nêu

-Vì theo hình vẽ ta đã có

BA vuông góc với AD

- Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA là góc vuông

-Lắng nghe, thực hiện

Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năm 2015

Tiết 1 Toán

THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông bằng thước kẻ và ê ke

2 Kĩ năng: - Sử dụng thành thạo ê ke và thước thẳng

Trang 9

3 Thái độ: - Hứng thú với môn học.

II Đồ dùng :

- Giáo viên: Thước thẳng, ê ke

- Học sinh: VBT Toán

III Các hoạt động dạy- học:

4’

33’

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hình chữ nhật

a) Hướng dẫn vẽ

hình chữ nhật theo

độ dài các cạnh

b) Luyện tập

Bài 1.Vẽ hình chữ

nhật và tính chu vi

2.3 Hình vuông

a) Hướng dẫn vẽ

hình vuông theo độ

dài các cạnh

- Yêu cầu HS vẽ một đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho trước

- GV đánh giá,nhận xét

-Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật MNPQ và hỏi:

+ Các góc ở các đỉnh của hình chữ nhật MNPQ có là góc vuông không?

+ Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau có trong hình chữ nhật MNPQ

- GV nói: Dựa vào các đặc điểm chung của hình chữ nhật, chúng ta sẽ thực hành

vẽ hình chữ nhật theo độ dài các cạnh cho trước

- Nêu ví dụ: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4cm và chiều rộng 2cm

- Yêu cầu HS đọc đầu bài

- Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiểu rộng 3cm, sau đó đặt tên cho hình chữ nhật

- Yêu cầu HS nêu cách vẽ

- Yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ nhật

- GV nhận xét

- Hình vuông có các cạnh như thế nào với nhau?

- Các góc ở các đỉnh của hình vuông là các góc gì?

- 1 HS lên bảng

-Lắng nghe,ghi bài

- Quan sát

M N

P Q

+ Các góc ở bốn đỉnh của hình chữ nhật MNPQ đều

là góc vuông

+ Cạnh MN song song với

QP, cạnh MQ song song với PN

- Theo dõi

- HS vẽ

- Đọc

- Vẽ vào vở

- Nêu

- Chu vi của hình chữ nhật là:

(5 + 3) x 2 = 16 (cm)

- Hình vuông có các cạnh

Trang 10

b) Luyện tập

Bài 1 Vẽ hình

vuông và tính chu

vi

3 Củng cố, dặn dò

- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào các đặc điểm trên để

vẽ hình vuông có độ dài cạnh cho trước

- GV nêu ví dụ: Vẽ hình vuông có cạnh dài 3cm

- GV hướng dẫn HS:

+ Vẽ đoạn thẳng DC = 3cm

+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D và tại C

Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng DA = 3cm, CB = 3cm

+ Nối A với B được hình vuông ABCD

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài, sau đó tự vẽ hình vuông có độ dài canh là 4cm, sau đó tính chu vi và diện tích của hình

- Yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ của mình

- GV nhận xét và đánh giá-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

bằng nhau

- Là các góc vuông

- Nghe

- HS vẽ hình vuông ABCD

A B

D C

- Làm bài

- Nêu

-Lắng nghe, thực hiện

TUẦN 10 Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2015

Tiết 1 Chào cờ

****************

Tiết 2 Âm nhạc

Đ /c Vân soạn giảng

****************

Tiết 3 Toán

LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 06/11/2021, 02:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên: Bảng phụ, thước vuông, ê ke.     - Học sinh: VBT Toán. - Nhan voi so co mot chu so
i áo viên: Bảng phụ, thước vuông, ê ke. - Học sinh: VBT Toán (Trang 1)
- GV vẽ lên bảng hai hình a), b) SGK. - Nhan voi so co mot chu so
v ẽ lên bảng hai hình a), b) SGK (Trang 2)
- Yêu cầu HS nêu tên hình. - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo   dài   hai   cạnh   AB   và DC   của   hình   chữ   nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau - Nhan voi so co mot chu so
u cầu HS nêu tên hình. - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau (Trang 3)
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật   ABCD,   chỉ   cho   HS thấy hai cạnh AB và DC là một   cặp   cạnh   song   song với nhau. - Nhan voi so co mot chu so
v ẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, chỉ cho HS thấy hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với nhau (Trang 4)
2.Kĩ năng: - Vẽ được đường cao của một hình tam giác.      3.Thái độ:        - Hứng thú với môn học. - Nhan voi so co mot chu so
2. Kĩ năng: - Vẽ được đường cao của một hình tam giác. 3.Thái độ: - Hứng thú với môn học (Trang 5)
- Yêu cầu HS lên bảng tìm   các   cạnh   song   song với hình đã cho. - Nhan voi so co mot chu so
u cầu HS lên bảng tìm các cạnh song song với hình đã cho (Trang 5)
- Một hình tam giác có ba đường cao. - Nhan voi so co mot chu so
t hình tam giác có ba đường cao (Trang 6)
- GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một điểm E nằm ngoài AB. - Nhan voi so co mot chu so
v ẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một điểm E nằm ngoài AB (Trang 7)
Bài 1.Vẽ hình chữ nhật và tính chu vi. - Nhan voi so co mot chu so
i 1.Vẽ hình chữ nhật và tính chu vi (Trang 9)
Bài 1 Vẽ hình vuông   và   tính   chu vi. - Nhan voi so co mot chu so
i 1 Vẽ hình vuông và tính chu vi (Trang 10)
2. Kĩ năng: - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.      3. Thái độ:        - Tự giác luyện tập. - Nhan voi so co mot chu so
2. Kĩ năng: - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. 3. Thái độ: - Tự giác luyện tập (Trang 11)
Bài 3.Vẽ hình vuông ABCD - Nhan voi so co mot chu so
i 3.Vẽ hình vuông ABCD (Trang 12)
- Hình vuông ABCD và hình   vuông   BIHC   có chung cạnh nào? - Nhan voi so co mot chu so
Hình vu ông ABCD và hình vuông BIHC có chung cạnh nào? (Trang 13)
- Yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC. - Nhan voi so co mot chu so
u cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC (Trang 14)
-Giới thiệu bài, ghi bảng. - Nhan voi so co mot chu so
i ới thiệu bài, ghi bảng (Trang 15)
- Giáo viên: Phiếu HT, Bảng phụ. - Học sinh: SGK,vở ghi Tiếng Việt 4. III. Các hoạt động dạy học - Nhan voi so co mot chu so
i áo viên: Phiếu HT, Bảng phụ. - Học sinh: SGK,vở ghi Tiếng Việt 4. III. Các hoạt động dạy học (Trang 15)
- Giáo viên: Phiếu HT, Bảng phụ.      - Học sinh: VBT Toán. - Nhan voi so co mot chu so
i áo viên: Phiếu HT, Bảng phụ. - Học sinh: VBT Toán (Trang 17)
- 4 HS lên bảng làm bài. - Nêu kết quả: - Nhan voi so co mot chu so
4 HS lên bảng làm bài. - Nêu kết quả: (Trang 18)
- GV treo bảng số, yêu cầu HS   thực   hiện   tính   giá   trị của các biểu thức a x b và b x a điền vào bảng. - Nhan voi so co mot chu so
treo bảng số, yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a x b và b x a điền vào bảng (Trang 19)
- GV viết lên bảng = 6 x ... và yêu cầu HS điền số thích hợp vào ô trống. - Vì sao lại điền số 4 vào ô trống? - Nhan voi so co mot chu so
vi ết lên bảng = 6 x ... và yêu cầu HS điền số thích hợp vào ô trống. - Vì sao lại điền số 4 vào ô trống? (Trang 20)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w