+ Ngoài ra prôtêin có chức năng bảo vệ cơ thể kháng thể, vận chuyển, cung cấp năng lượng ...liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể2. N[r]
Trang 1Equation Chapter 1 Section 1
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn thi: SINH HỌC - BẢNG A
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I( 4,0 điểm)
1.Trình bày cấu trúc và chức năng của Prôtêin Tính đặc trưng của Prôtêin do yếu tố nào qui định?
2 Người ta làm thí nghiệm, sử dụng hai loại enzim khác nhau để cắt đôi một đoạn phân tử ADN
theo một đường thẳng sao cho số lượng nuclêôtit của 2 nửa bằng nhau
- Với enzim 1 thu được số nuclêôtit của một nửa là: A = T = G = 1000, X = 1500
- Với enzim 2 thu được số nuclêôtit của một nửa là: A = T = 750, X = G = 1500
Hãy xác định cách cắt của mỗi loại enzim trên?
Câu II(3.5 điểm).
1 Người ta nghiên cứu trong tế bào một đứa trẻ thấy có bộ NST là 44A + X Đứa trẻ bị hội chứng gì?
Nêu cơ chế hình thành và biểu hiện của hội chứng đó
2 Qua các quy luật di truyền đã học, lấy ví dụ và viết sơ đồ lai về sự phân ly kiểu hình ở F1 theo tỉ lệ 1:1
3 Hãy so sánh các loại biến dị không làm thay đổi cấu trúc và số lượng vật chất di truyền
Câu III(2.25 điểm)
1 Phân tích vai trò của giống và kỹ thuật sản xuất trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng
2 Ở thế hệ ban đầu (I0) của một giống cây trồng có tỉ lệ các kiểu gen: 40%AA: 40%Aa: 20%aa sau bốn thế hệ tự thụ phấn liên tiếp thì ở thế hệ I4 tỉ lệ các kiểu gen sẽ thế nào?
3 Phân biệt hiện tượng thoái hóa giống và hiện tượng ưu thế lai
Câu IV(2.25 điểm).
1 Nêu đặc điểm của sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt Sinh vật nào có khả năng phân bố rộng hơn?
2 Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào là cơ bản nhất? Vì sao?
3 Độ đa dạng và độ nhiều của quần xã khác nhau căn bản ở điểm nào? Liên quan với nhau như thế nào?
Câu V(3.0 điểm)
Ở vịt có 2n=80 Cho rằng, một nhóm tế bào sinh dục đực của vịt nhà đang giảm phân có tổng số nhiễm sắc thể đơn và kép bằng 8000, trong đó số NST kép nhiều hơn số NST đơn là 1600 Số NST ở kỳ giữa, kỳ sau lần phân bào I và kỳ giữa lần phân bào II tương ứng với tỷ lệ 1:3:2 Số NST còn lại là ở kỳ sau lần phân bào II Xác định:
1 Số tế bào ở mỗi kỳ nói trên
2 Số tinh trùng được tạo ra từ nhóm tế bào trên
Câu VI(2.5 điểm)
Cho một cá thể lai với 3 cá thể khác:
- Với cá thể thứ nhất, thu được thế hệ F1 trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, quả dài
- Với cá thể thứ hai, thu được thế hệ F1 trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, quả dài
- Với cá thể thứ ba, thu được thế hệ F1 trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, quả dài
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng tương phản với cây thấp, quả dài là cây cao, quả tròn Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của mỗi trường hợp trên?
Câu VII(2.5 điểm)
Trên một phân tử mARN có tổng số X và U bằng 30% số nuclêôtít của mạch, G lớn hơn U là 10%
số nuclêôtit của mạch, U bằng 180 nuclêôtit Một trong hai mạch đơn của gen sinh ra phân tử mARN đó có T=20%, G=30% số nuclêôtit của mạch
1 Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên phân tử mARN và của gen?
2 Khi gen sao mã một số đợt môi trường cung cấp 900 U Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình sao mã
Hết
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Equation Chapter 1 Section 1
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2014 - 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Mơn: Sinh học - Bảng A
I.
1.Trình bày cấu trúc và chức năng của Prơtêin Tính đặc trưng của Prơtêin do yếu tố nào qui định?
2 Người ta làm thí nghiệm, sử dụng hai loại enzim khác nhau để cắt đơi một đoạn phân tử
ADN theo một đường thẳng sao cho số lượng nuclêơtit của 2 nửa bằng nhau
- Với enzim 1 thu được số nuclêơtit của một nửa là: A = T = G = 1000,X = 1500
- Với enzim 2 thu được số nuclêơtit của một nửa là: A = T = 750, X = G = 1500
Hãy xác định cách cắt của mỗi loại enzim trên?
4.0
1
* Cấu trúc của Prơtêin : Gồm cấu tạo và cấu trúc khơng gian
+ Là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính : C, H, O, N
+ Là đại phân tử và đa phân tử mà đơn phân là hơn 20 loại axit amin khác nhau
+ Cấu trúc khơng gian :
- Cấu trúc bậc 1: Là chuỗi a.a cĩ tính đặc trưng
- Cấu trúc bậc 2: là chuỗi a.a tạo vịng xoắn lị xo đều đặn
- Cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc bậc II cuộn xếp theo kiểu đặc trưng tạo khơng gian ba chiều
- Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗi a.a cùng loại hay khác loại tạo thành với nhau
* + Chức năng cấu trúc: Là thành phần cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng
sinh chất của tế bào
+ Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất: Là thành phần cấu tạo chủ yếu của các enzim cĩ
vai trị xúc tác cho các phản ứng sinh hố trong tế bào
+ Chức năng điều hồ quá trình trao đổi chất: Là thành phần cấu tạo chủ yếu của các
hoocmơn đĩng vai trị điều hồ quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể
+ Ngồi ra prơtêin cĩ chức năng bảo vệ cơ thể (kháng thể), vận chuyển, cung cấp năng
lượng liên quan đến tồn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ
thể
* + Cấu trúc hố học : Do gen cấu trúc quy định
+ Cấu trúc khơng gian : do chức năng sinh học của các loại Prơtêin đĩ trong tế bào quy định
0,5 0,5 1,0
0 ,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
2
* Xác định cách cắt :
+ Enzim 1 : Cắt dọc ADN vì G khác X => G và X khơng cịn tuân theo nguyên tắc bổ sung.
+ Enzim 2: Cắt ngang ADN vì A = T và G = X tuân theo nguyên tắc bổ sung. 0,250,25
II.
1 Người ta nghiên cứu trong tế bào một đứa trẻ thấy cĩ bộ NST là 44A + X Đứa trẻ bị hội
chứng gì? Nêu cơ chế hình thành và biểu hiện của hội chứng đĩ
2 Qua các quy luật di truyền đã học, lấy ví dụ và viết sơ đồ lai về sự phân ly kiểu hình ở F1 theo tỉ lệ 1:1
3 Hãy so sánh các loại biến dị khơng làm thay đổi cấu trúc và số lượng vật chất di truyền
3.5
1
* Đứa trẻ trên bị hội chứng Tớcnơ
*Cơ chế hình thành:
- Trong quá trình phát sinh giao tử cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li khơng bình thường tạo
giao tử cĩ bộ nhiễm sắc thể 22A + 0
- Trong thụ tinh giao tử 22A + 0 kết hợp với giao tử bình thường 22A + X tạo hợp tử cĩ bộ
nhiễm sắc thể 44A + X gây ra hội chứng Tớcnơ
( Học sinh vẽ sơ đồ chỉ cho 0,25)
* Biểu hiện: Bé lùn, cổ ngắn, tuyến vú khơng phát triển, lúc trưởng thành khơng cĩ kinh
nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và khơng cĩ con
0,25
0,25 0,25
0,25
2 Yêu cầu: Nêu rõ tên quy luật, lấy ví dụ, viết sơ đồ lai, trường hợp học sinh chỉ nêu được tên quy luật
hoặc sơ đồ lai đúng thì cho nửa số điểm( HS cĩ thể nêu quy luật di truyền liên kết với giới tính)
-Quy luật phân ly: VD: Aa x aa
- Quy luật phân ly độc lập: VD: AaBB x aabb
0,25 0,25
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3- Quy luật di truyền liên kết: VD: AB/ab x ab/ab
- Quy luật giới tính: VD: P: XY x XX
0,25 0,25
3
Các loại biến dị đĩ là : Thường biến và biến dị tổ hợp
* Giống nhau : - Làm biến đổi kiểu hình.
- Biến dị khơng làm thay đổi cấu trúc và số lượng NST
* Khác nhau:
Là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong
đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của
mơi trường
Là sự tổ hợp lại các tính trạng của P cĩ kiểu hình khác P
Biến đổi đồng loạt, theo hướng xác đinh,
tương ứng điều kiện mơi trường Xuất hiện ngẫu nhiên, riêng lẽ.
Phát sinh trong đời sống cá thể, khơng liên
quan đến kiểu gen, khơng di truyền được Xuất hiện qua sinh sản hữu tính, di truyềnđược
Giúp sinh vật thích nghi với mơi trường sống Là nguồn nguyên liệu của tiến hĩa và chọn
giống
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
III.
1 Phân tích vai trị của giống và kỹ thuật sản xuất trong việc nâng cao năng suất vật nuơi, cây trồng
2 Ở thế hệ ban đầu (I0) của một giống cây trồng cĩ tỉ lệ các kiểu gen: 40% AA: 40% Aa: 20%
aa sau bốn thế hệ tự thụ phấn liên tiếp thì ở thế hệ I4 tỉ lệ các kiểu gen sẽ thế nào?
3 Phân biệt hiện tượng thối hĩa giống và hiện tượng ưu thế lai
2.25
1
- Vai trị của giống(kiểu gen): Qui định giới hạn năng suất
- Kỹ thuật sản xuất ( mơi trường): Qui định năng suất cụ thể của giống, trong giới hạn của
mức phản ứng do kiểu gen qui định
- Năng suất: Là kết quả của sự tương tác giữa giống và kĩ thuật Giống tốt và biện pháp kỹ
thuật phù hợp sẽ cho năng suất cao
0,25 0,25 0,25
2 Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ I4 là ( HS cĩ thể tính tỷ lệ % hoặc phân số đúng vẫn cho điểm tối đa)
3
Thối hĩa giống Ưu thế lai
là hiện tượng các cá thể kế tiếp
cĩ sức sống, sức sinh sản, năng
suất phẩm chất, khả năng chống
chịu…giảm so với bố mẹ
Là hiện tượng cơ thể lai F1 cĩ sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa bố mẹ hoặc vượt trội cả hai
bố mẹ
Do tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm, tỷ lệ
đồng hợp tăng các gen lặn cĩ hại
biểu hiện thành kiểu hình
Cơ thể lai tập trung các gen trội cĩ lợi ở trạng thái dị hợp được biểu hiện thành kiểu hình
Cũng cố tính trạng mong muốn,
tạo dịng thuần, đánh giá kiểu
gen
Dùng F1 làm sản phẩm
0,5
0,25
0,25
IV.
1 Nêu đặc điểm của sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt Sinh vật nào cĩ khả
năng phân bố rộng hơn?
2 Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào là cơ bản nhất? Vì sao?
3 Độ đa dạng và độ nhiều của quần xã khác nhau căn bản ở điểm nào? Liên quan với
nhau như thế nào?
2.25
1 - SV biến nhiệt: cĩ nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ mơi trường, khi nhiệt độ mơi trường
thay đổi thì nhiệt độ cơ thể cũng thay đổi theo
- SV hằng nhiệt: Cĩ nhiệt độ cơ thể khơng phụ thuộc vào nhiệt độ mơi trường cĩ khả năng
điều hịa và giữ nhiệt độ cơ thể ổn định
0.25
0.25 0.25
Trang 4- Sinh vật hằng nhiệt phân bố rộng hơn vì chúng có khả năng điều hòa thân nhiệt.
2
* Những đặc trưng cơ bản của quần thể: Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể
* Mật độ quần thể quan trọng nhất Vì mật độ ảnh hưởng đến :
- Mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh
- Tần số gặp nhau giữa đực và cái
- Sức sinh sản và sự tử vong
- Trạng thái cân bằng của quần thể
0.25 0.5
3 - Độ đa dạng thể hiện mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.- Độ nhiều thể hiện mật độ cá thể của mỗi loài trong quần xã
- Mối quan hệ thuận - nghịch Độ đa dạng cao thì độ nhiều giảm đi và ngược lại
0.25 0.25 0.25
V.
Ở vịt có 2n=80 Cho rằng, một nhóm tế bào sinh dục đực của vịt nhà đang giảm phân
có tổng số nhiễm sắc thể đơn và kép bằng 8000, trong đó số NST kép nhiều hơn số
NST đơn là 1600 Số NST ở kỳ giữa, kỳ sau lần phân bào I và kỳ giữa lần phân bào II
tương ứng với tỷ lệ 1:3:2 Số NST còn lại là ở kỳ sau lần phân bào II Xác định:
1 Số tế bào ở mỗi kỳ nói trên
2 Số tinh trùng được tạo ra từ nhóm tế bào trên
3.0
1
Gọi số NST kép là x, số NST đơn là y ( x,y nguyên dương)
Theo bài ra ta có
x + y = 8000
x – y = 1600
Giải hệ pt ta được : x =4800
y =3200
Số NST kép chính là số NST ở kỳ giữa, kỳ sau I và kỳ giũa II, theo bài ra ta có :
- Số NST ở kỳ giữa giảm phân I =
4800
800
1 3 2 (NST kép)
- Số NST ở kỳ sau giảm phân I = 800 x 3 = 2400
- Số NST ở kỳ giữa giảm phân II = 800 x 2= 1600
- Số tế bào ở kỳ giữa giảm phân I =
800 10
80 ( Tb)
- Số tế bào ở kỳ sau giảm phân I =
2400
30
80 ( Tb)
- Số tế bào ở kỳ giữa giảm phân II =
1600
40
40 ( Tb)
- Số tế bào ở kỳ sau giảm phân II =
3200
40
80 ( Tb)
( HS trình bày cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
0.25
0.75
1.5
2 Số tinh trùng tạo ra : ( 4800 x 2 + 3200) : 40 = 320 (TT) 0.5
VI.
Cho một cá thể lai với 3 cá thể khác:
- Với cá thể thứ nhất, thu được thế hệ F1 trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, quả dài
- Với cá thể thứ hai, thu được thế hệ F1 trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, quả dài
- Với cá thể thứ ba, thu được thế hệ F1 trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, quả dài
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng tương phản với cây thấp, quả dài là cây cao,
quả tròn Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của mỗi trường hợp trên?
2.5
Theo điều kiện đề bài, các phép lai đều chịu sự chi phối của định luật phân ly độc lập
* Xét phép lai 1:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 6,25% thấp, dài, chiếm tỉ lệ 1/16 ® thế hệ lai có 16 kiểu tổ hợp ® Mỗi bên
cho 4 loại giao tử và có kiểu hình mang 2 tính trạng lặn có tỉ lệ bằng 1/16 =1/4 x 1/4® F1 và
cá thể thứ nhất dị hợp tử 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ 1/4
1.0
Trang 5Mà đề bài cho biết thấp, dài bằng 1/16 ® Thấp, dài là 2 tính trạng lặn so với cao, tròn.
Qui ước:
A- Cao B- Tròn
a – Thấp b – Dài
® kiểu gen của F1 và cá thể 1: AaBb (Cao, tròn)
- Sơ đồ lai: AaBb x AaBb
* Xét phép lai 2:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 12,5% thấp, dài chiếm tỉ lệ 1/8 ® F2 thu được 8 kiểu tổ hợp = 4x2
Vì F1 cho 4 loại giao tử ® cá thể hai cho 2 loại giao tử ® Cá thể 2 phải dị hợp tử một cặp gen F2 xuất hiện thấp dài aabb ® F1 và cá thể 2 đều cho được giao tử ab
Vậy kiểu gen của cá thể hai là: Aabb hoặc aaBb
- Sơ đồ lai: 2 trường hợp:
TH1: AaBb x Aabb
TH2: AaBb x aaBb
* Xét phép lai 3:
- Biện luận:
Thế hệ lai có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài ® F2 thu được 4 kiểu tổ hợp = 4x1 Vì F1 cho 4 loại giao tử ® cá thể thứ 3 cho 1 loại giao tử ® đồng hợp tử về cả hai cặp gen
F2 xuất hiện thấp dài aabb ® F1 và cá thể 3 đều cho được giao tử ab
Vậy kiểu gen của cá thể thứ 3 là: aabb
- Sơ đồ lai: AaBb x aabb
1.0
0,5
VI.
Trên một phân tử mARN có tổng số X và U bằng 30% số nuclêôtít của mạch, G lớn hơn U là 10% số nuclêôtit của mạch, U bằng 180 nuclêôtit Một trong hai mạch đơn của gen sinh ra phân tử mARN đó có T=20%, G=30% số nuclêôtit của mạch
1 Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên phân tử mARN và của gen?
2 Khi gen sao mã một số đợt môi trường cung cấp 900 U Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình sao mã
2.5
1
* Số lượng từng loại nuclêôtit trên phân tử mARN
Gọi số Nu từng loại trên mARN: Am, Um, Gm , Xm
Gọi số Nu từng loại trên mạch đã cho là mạch 1: A1,T1= 20%, G1= 30%, X1
Gọi số Nu từng loại trên mạch còn lại là mạch 2: A2, U2, G2, X2
- Theo bài ra ta có hệ PT: Xm+Um= 30%
- Nếu mạch 1 làm khuôn thì theo NTBS ta có Xm= G1 = 30%( Điều này trái giả thiết vì
Xm+Um= 30% và Um= 0% )
- Vậy mạch 2 là mạch làm khuôn ta có: Um=T1 =20% , Mà Um= 180 (nu)
Gm = G1 = 30% = 180/ 20%x 30% = 270 (nu)
Xm = 10% = 90(nu)
Am = 100%-60%= 40% = 360 (nu)
*Số lượng từng loại nuclêôtit của gen: Theo NTBS ta có:
A =T = Am + Um = 180 + 360 = 540 (Nu)
G =X = Gm + Xm = 270 + 90 = 360 (Nu)
( HS trình bày cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,25 0,5 0,5
0,5
2
Số đợt sao mã:
900 5
180 .
- Số Nu môi trường cung cấp cho gen trên sao mã 5 đợt là:
A = 360 x 5= 1800 (Nu)
U = 900 (Nu)
G = 270 x 5 = 1350 ( Nu)
X = 90 X 5 = 450 (Nu)
0,25 0,5
- Hết