K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và ph ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 18 TÁ DƯỢC THÂ
Trang 1Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phương
Trang 2Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 2
ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa
Thuốc mỡ là dạng chất có thể chất mềm, dùng để bôi da hay niêm mạc, nhằm bảo
vệ da hoặc đưa thuốc ngấm qua da Bột nhão bôi da là loại thuốc mỡ có chứa một
tỷ lệ lớn dược chất rắn không tan trong tá dược Kem bôi da có thể chất mềm và mịn màng do sử dụng các tá dược nhũ tương chứa một lượng lớn chất lỏng đáng kể
Trang 3Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
Trang 4Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 4
Dược điển tách riêng các chế phẩm dùng qua da thành các loại cụ thể, trong đó thuốc mỡ chỉ là một dạng thuốc dùng theo đường qua da.
+ Thuốc mỡ + Thuốc mỡ tra mắt + Kem
+ Gel + Hệ trị liệu qua da
Trang 5Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 5
2.2 Theo quan điểm lý hóa
Thuốc mỡ là hệ phân tán đồng thể hoặc dị thể, trong đó chất phân tán là một hoặc hỗn hợp dược chất, còn môi trường phân tán là một hoặc hỗn hợp
tá dược
- Thuốc mỡ thuộc hệ phân tán đồng thể
- Thuốc mỡ thuộc hệ phân tán dị thể
+ Thuốc mỡ kiểu hỗn dịch
+ Thuốc mỡ kiểu nhũ tương
+ Thuốc mỡ thuộc hệ phân tán hay còn gọi
là thuốc mỡ nhiều pha
Trang 6Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 6
2.3 Theo mục đích sử dụng
- Thuốc mỡ dùng bảo vệ da và niêm mạc
- Thuốc mỡ gây tác dụng điều trị tại chỗ
- Thuốc mỡ gây hấp thu hoặc điều trị
toàn thân
Trang 7Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 7
3 Hệ trị liệu qua da (TTS)
Là một dạng thuốc hấp thu qua da đặc biệt, dùng để dán lên những vùng da của cơ thể gây tác dụng phòng và điều trị bệnh
- TTS, trong đó dược chất giải phóng thuốc qua
màng
- TTS, trong đó dược chất giải phóng vào cốt trơ
- TTS, trong đó dược chất được phân tán trong nền
dính
- TTS, trong đó dược chất hòa tan trong các
pôlyme thân nước
Trang 8Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phư
Cốt dược chất/ Polyme Màng bán thấm
Nền dính
3
SƠ ĐỒ NGUYÊN TẮC CẤU TẠO CỦA MỘT TTS
Trang 9Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 9
- Ưu điểm
+ Hấp thu qua da + Dược chất hấp thu thẳng vào hệ mạch, tránh được những chuyển hóa qua gan lần đầu
+ Nồng độ thuốc luôn được duy trì trong vùng điều trị
Trang 10Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 10
4 Yêu cầu đối với thuốc mỡ
- Phải là những hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa dược chất và tá dược, dược chất phải đạt độ phân tán cao
- Phải có thể chất mịn mềm, mịn màng, không chảy ở nhiệt độ thường và dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da hoặc niêm mạc
- Không gây kích ứng, dị ứng với da hoặc niêm mạc
- Bền vững trong quá trình bảo quản
- Có hiệu quả điều trị cao đúng với yêu cầu
và mục tiêu khi thiết kế
Trang 11Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
+ Bảo vệ các tia
+ Bảo vệ nhiệt và điều chỉnh nhiệt
Trang 12Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
- Vai trò : Là môi trường phân tán, tiếp
nhận, bảo quản, giải phóng dược chất
và dẫn thuốc
Trang 13Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 13
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÁ DƯỢC
- Phải có khả năng tạo với các chất thành một chất đồng đều.
- pH trung tính hoặc acid nhẹ
- Không ảnh hưởng đến da
- Giải phóng dược chất với mức độ và
tốc độ mong muốn
- Bền vững, ít gây bẩn và dễ rửa sạch
Trang 14Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 14
PHÂN LOẠI TÁ DƯỢC
1 – Nhóm tá dược thân dầu : Dầu, mỡ,
Trang 15Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phương p
TÁ DƯỢC THÂN DẦU
vật
CÁC DẪN CHẤT DẦU, MỠ, SÁP
Trang 16Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phương pháp kiể
- Dầu vaselin
- Parafin lỏng
- Liqui parafin
PARAFIN RẮN Thể rắn, màu trắng, có cấu trúc hình thể óng ánh, nhờn, không mùi
LOẠI KHÁC
- Ozokerit
- Crezin
- Silicon
Trang 17Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 17
PHÂN LOẠI TÁ DƯỢC
2 – Tá dược thân nước
- Ưu điểm :+ Có thể hòa tan, trộn đều
+ Giải phóng hoạt chất nhanh + Không cản trở hoạt động của da
- Nhược điểm :
+ Kém bền + Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản
Trang 18K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 18
TÁ DƯỢC
THÂN NƯỚC
GELPOLYSACCARID
TÁ DƯỢC ĐIỀU CHẾ TỪ ALGINAT
GEL DẪN CHẤT CELLULOSE
GEL CARBOMER
Trang 19Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 19
TÁ DƯỢC HẤP PHỤ
- Ưu điểm:
+ Khá bền, có thể hút nước và các chất lỏng phân cực.
+ Có thể phối hợp với hợp chất kỵ nước, dung dịch dược chất.
+ Giải phóng hoạt chất nhanh so với tá dược thân dầu.
Trang 20K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 20
TÁ D ƯỢC HẤP PHỤ C H P PH ẤP PHỤ Ụ
MỘT SỐ LOẠI ĐIỂN HÌNH
Lanolin khan
Hỗn hợp của lanolin và các dẫn xuất
của lanolin với vaselin
Hỗn hợp vaselin với các cholesterol
và các sterol khác
Trang 21Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
+ Mịn màng về thể chất, hình thức đẹp.
+ Thấm sâu.
+ Độ bền nhiệt động kém, dễ bị tách lớp do ảnh hưởng của nhiều yếu tố
+ Cần phải có chất bảo quản
+ D/N dễ rửa bằng nước nhưng loại N/D khó rửa sạch
Trang 22Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 22
TÁ DƯỢC NHŨ TƯƠNG HOÀN CHỈNH
- Tướng dầu thường dùng là:
Trang 23Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
Trang 24Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
+ Các chất điện hoạt cation
+ Điện hoạt động không ion hoá
Trang 25Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 25
TÁ DƯỢC NHŨ TƯƠNG HOÀN CHỈNH
+ Nguyên tắc điều chế:
Đun chảy các tá dược tướng dầu
Hoà tan chất nhũ hoá tan trong dầu, đun
nóng chảy khoảng 65- 70oC.
Đun nóng tướng nước hơn khoảng 3-5oC
Hoà tan các chất nhũ hoá chất bảo quản.
Phối hợp, khuấy trộn các chất cho đến khi
nguội.
Trang 26Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phư
III KĨ THUẬT ĐIỀU CHẾ- SẢN
XUẤT THUỐC MỠ
1 Điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp
hòa tan.
2 Điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp
trộn đều đơn giản.
3 Điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp
nhũ hóa.
Trang 27Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phư
1.Điều chế thuốc mỡ và p thuốc mỡ và pc mỡ và p bằng phương pháp kiểm nghiệmng pháp hòa tan
a Điều kiện áp dụng
- Dược chất: hòa tan trong tá dược hoặc
trong một dung dịch trung gian, có thể trộn đều hoặc hòa tan với tá dược.
- Tá dược: thân dầu, thân nước, tá dược
Trang 28Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phư
Trang 29Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 29
2 Điều chế thuốc mỡ và p thuốc mỡ và pc mỡ và p bằng phương pháp kiểm nghiệmng
pháp trộn đều đơng pháp kiểm nghiệmn giản.
+ dược chất rắn, không tan hoặc ít tan
trong tá dược.
+ có thể xảy ra tương kị giữa các dược
chất nếu trong công thức có.
+ Thân dầu, thân nước, tá dược khan và tá
dược nhũ tương
Trang 30Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
Trang 31Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phư
Trang 32Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
Trang 33Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 33
CÁC GIAI ĐOẠN
Với các dược chất lỏng:
- Thêm dần từng lượng nhỏ vào tá dược
khan, vừa thêm vừa khuấy nhẹ nhàng
trong dụng cụ thích hợp.
- Sau khi đã hết dược chất, tiếp tục khuấy trộn mạnh cho tới khi thu được thuốc mỡ đồng nhất.
Cũng có thể dược chất vừa là chất lỏng bán phân cực, vừa là dược chất rắn…
Trang 34Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 34
NHŨ TƯƠNG CHƯA CÓ SẴN
a Điều kiện áp dụng:
• Dược chất ở trạng thái lỏng hoặc rắn
nhưng hòa tan được trong tướng nước hoặc tướng dầu trong thành phần nhũ
tương.
• Tá dược: các nhũ tương hoàn chỉnh.
• Thuốc mỡ tạo thành được gọi là kem, có
cấu trúc nhũ tương N/D hoặc D/N
Trang 35Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phư
dược chất, chất phụ
tướng dầu tướng nước đun nóng 65-750C đun nóg70-750C khuấy trộn
Trang 36Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ và phươn
g pháp kiểm nghiệm 36
CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH
– Hòa tan các dược chất, chất nhũ hóa, chất phụ
trong pha dầu hoặc pha nước, tùy theo tính
– Khuấy trộn trong thiết bị thích hợp cho tới khi
nguội và thu được nhũ tương đồng nhất, đóng hộp hoặc tuýp.
Trang 37K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 37
KI M NGHI M CH T L ỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG ỆM CHẤT LƯỢNG ẤP PHỤ ƯỢC HẤP PHỤ NG
THU C M ỐC MỠ Ỡ
KI M NGHI M CH T L ỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG ỆM CHẤT LƯỢNG ẤP PHỤ ƯỢC HẤP PHỤ NG
KI M NGHI M CH T L ỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG ỆM CHẤT LƯỢNG ẤP PHỤ ƯỢC HẤP PHỤ NG
THU C M ỐC MỠ Ỡ
THU C M ỐC MỠ Ỡ
4.1 Kiểm tra tính chất vật lý của thuốc mỡ và tá
dược a) Kiểm tra độ đồng nhất -Mục đích là KT sự phân tán đồng đều của dược
chất trong tá dược,nhất là chế phẩm có cấu
trúc kiểu hỗn dịch -Phương pháp thử được quy định trong Dược điển
VN II tập3
Trang 38K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 38
b)Xác định điểm nhỏ giọt
DĐVN quy định:
Trang 39K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 39
c)Xác định điểm đông đặc
+ Dụng cụ dùng để XĐ là một bình thuỷ tinh có 2
thành, giữa 2 thành là khoảng trống
+ Trong một số TH nhiệt độ hạ thấp xuống dưới
điểm đông đặc sau đó lại tăng lên một cách đột
ngột.Giá trị cao nhất của sự tăng nhiệt độ là điểm đông đặc của nguyên liệu
Trang 40K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 40
d) Xác định chỉ số nước
CSN là lượng nước tối đa biểu thị bằng gam mà
100g tá dược khan nước ở nhiệt độ thường có khả năng hút được
Trang 41K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 41
4.2 Kiểm tra tính lưu biến của thuốc mỡ
a) Xác định độ nhớt
Việc xác định độ nhớt của các chất lỏng
không Niuton phải được tiền hành bằng
các nhớt kế đặc biệt như: nhớt kế quay,
Trang 42K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 42
b) Xác định thể chất
Trước kia người ta đánh giá thể chất bằng cảm quan Ngày nay sử dụng nhiều phương pháp dụng cụ như đo
độ xuyên sâu, đo độ dàn mỏng, đo độ dính, đo khả
Trang 43K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 43
4.3 Xác định thời gian giải phóng của hoạt chất
-K/n giải phóng của DC ra khỏi tá dược là yếu tố quyết định mức độ và tốc độ hấp thu thuốc qua daHiển nhiên là
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đáng kể nhất là bản chất
của DC,TD, các CPG và pp chế tạo
- Để đánh giá KNGP của DC ra khỏi cốt TD sử dụng pp:
+ khuếch tán qua gel
+ hoặc qua màng
Trang 44K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 44
4.4 Các chỉ tiêu khác
+Kt giới hạn chênh lệch khối lượng,hàm lượng DC
+Với thuốc mỡ nhãn khoa, sử dụng TD khan cần
chú ý: hàm lượng nước,KTTP,tìm mảnh kim loại
Trang 45K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 45
5.1 Đường hấp thu, cơ chế và các gia đoạn của sự hấp thuốc qua da
DC được hấp thu chủ yếu qua 2 đường:
Trang 46K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 46
+ Cách thử và đánh giá: giống với thuốc bột
+ Độ chếch lệch KL phải đạt theo bảng: Giới hạn cho phép chênh lệch
KL(tr102)
Độ đồng nhất:các tiểu phân phải phân tán đồng đều
Định tính: Tiến hành theo các pp được quy định theo tiêu chuẩn
Định lượng: Lấy kl trung bình của 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất rồi tiến
hành định lưọng, hàm lượng hoạt phải nằm trong giới hạn quy định
Trang 47K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 47
5.3 Thuốc mỡ tra mắt:
-Độ vô khuẩn:Yêu cầu vô khuẩn và không có
staphilococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa
Cách thử: nếu không có quy định riêng thì tiến
hành thử và đánh giá theo “thử vô trùng”
Trang 48K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 48
- Các phần tử kim loại: Số lượng các phần tử KL
phải nằm trong giới hạn cho phép
- Giới hạn Kích thườc các phân tử: Không được có phân tử nào của thuốc có kt lớn hơn 75μm
Cách thử: Trải 1 lượng nhỏ chế phẩm thành một
lớp mỏng trên bản soi của kính hiển vi, phủ phiến kính lên trên và soi
Trang 49K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 49
Trang 50K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 50
Trang 51K thu t bào ch thu c m và pỹ thuật bào chế thuốc mỡ và p ật bào chế thuốc mỡ và p ế thuốc mỡ và p ốc mỡ và p ỡ và p
h ng pháp ki m nghi mương pháp kiểm nghiệm ểm nghiệm ệm 51