1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 32 On tap va kiem tra phan Tieng Viet HK II tiep theo

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 14,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, bài viết cần có được các ý cơ bản sau: * Dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện nhân vật, sự việc * Kể lại sự việc - Bối cảnh xảy ra câu chuyện - Diễn biến câu chuyện phải thể hiện r[r]

Trang 1

Trường THCS… ……… ………

Họ và tên:……… ……… Lớp: 8/ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC: 2015 – 2016 Môn: NGỮ VĂN – Lớp: 8 ĐIỂM: (Không kể thời gian giao đề)Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ BÀI VÀ PHẦN BÀI LÀM

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý trả lời đúng nhất vl thang l

Câu 1 Văn bản nào dưới đây được viết theo thể loại hồi kí?

A an trom c©yhha B.bu lol

Cthen tu D m l

Câu 2 “Vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo” là nét đặc trưng trong sáng tác của nhà văn nào sau đây?

A Thanh Tịnh B Nguyên Hồng

C Ngô Tất Tố D Nam Cao

Câu 3 Văn bản nào đã lôi cuốn người đọc bằng nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống

hai lần?

A Cô bé bán diêm B Chiếc lá cuối cùng

C Đánh nhau với cối xay gió D Hai cây phong

Câu 4 Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc cụ Bơ-men vẽ nên kiệt tác “Chiếc lá cuối

cùng” (Chiếc lá cuối cùng – O Hen-ri)?

A Kinh nghiệm của 40 năm theo nghề của cụ Bơ-men

B Khát vọng được lưu danh với đời bằng một kiệt tác

C Tài năng hội họa của người họa sĩ già

D Tình yêu thương và sự sống của con người

Câu 5 Qua việc từ chối mọi sự giúp đỡ trong cảnh ngộ đói nghèo, phẩm chất nào của lão Hạc

được bộc lộ?

A Giàu lòng tự trọng, khí khái B Thể hiện tấm lòng của người cha

C “Chết trong còn hơn sống đục” D Thể hiện sự nhường nhịn

Câu 6 Nhan đề “Tức nước vỡ bờ” (Tắt đèn – Ngô Tất Tố) đã gợi nhớ đến nét đẹp nào ở nhân

vật chị Dậu?

A Hiền lành, chất phác B Yêu chồng, thương con

C Đảm đang, tháo vát D Tinh thần phản kháng mãnh liệt

Câu 7 Trong lần quẹt que diêm thứ hai cho thấy mong ước nào của cô bé bán diêm?

A Mong ước được sưởi ấm trong một mái nhà thân thuộc

B Mong ước được ăn ngon trong một mái nhà thân thuộc

C Mong ước được vui đón Nô-en trong ngôi nhà của mình

D Mong ước được người thân che chở và yêu thương

Câu 8 Trong cảm nhận của người họa sĩ (Văn bản “Hai cây phong”, Ai-ma-tốp), hình ảnh hai

cây phong có ý nghĩa gì?

A Thiên nhiên tươi đẹp, đầy sức sống B Là người bạn thân thiết của tuổi thơ

C Là biểu tượng của quê hương D Nơi lưu giữ kỷ niệm về thầy Đuy-sen

Câu 9 Văn bản nào sao đây không phải là văn bản nhật dụng?

A Bài toán dân số B Ôn dịch thuốc lá

C Thông tin về ngày trái đất năm 2000 D Hai cây phong

Trang 2

Câu 10 Tình thái từ trong câu nào sau đây thể hiện sự cầu khiến, thân mật?

A Bạn chưa về à? B Bạn giúp tôi một tay nhé!

C Cô mệt ạ? D Bác giúp cháu một tay ạ! Câu 11 Trong bốn từ dưới đây, nên bỏ từ nào để các từ còn lại có chung một trường từ vựng? A Lung linh B Rền rĩ C Ngọt ngào D Du dương Câu 12 Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam, lớp em đã cho ra mắt tập san Vươn lên. Khi viết câu trên, ta cần dùng dấu ngoặc kép cho từ hoặc cụm từ nào? A Ngày Nhà giáo Việt Nam B Ra mắt C Tập san D Vươn lên Câu 13 Điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống trước mỗi câu sao cho phù hợp a Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau b Câu “Lão Hạc đem thư của nó viết sang nhà tôi.” là câu ghép c “Nói quá” nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực d Câu “Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!”, có chứa: trợ từ và tình thái từ II TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm) Nếu được thêm vào nội dung câu chuyện “Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen, một mộng tưởng nữa, em sẽ thêm mộng tưởng gì? Vì sao? Câu 2 (5,0 điểm) Câu chuyện về một người mà em ngưỡng mộ. Bài làm: (Phần này, học sinh dùng thêm giấy để làm đủ nội dung bài viết) ……… ……… …

……… ……… ………

……… ……… …………

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC: 2015 – 2016

HƯỚNG DẪN CHẤM: NGỮ VĂN 8

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) * Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Trang 3

Câu 13: a Đ; b S; c S; d Đ (đúng mỗi ý 0,25 điểm)

II TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm)

- Nêu được một mộng tưởng phù hợp với nội dung câu chuyện (0,5 điểm)

- Có cách giải thích phù hợp với mộng tưởng được nêu ra (0,5 điểm)

(Tùy theo mức độ đạt được GV trừ điểm cho phù hợp)

Câu 2 (5,0 điểm)

a Yêu cầu

- Về phương pháp, kỹ năng

+ Sử dụng phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm để kể lại câu chuyện.

+ Vận dụng các kỹ năng viết câu, dựng đoạn, liên kết đoạn để xây dựng bài văn với đầy đủ bố cục ba phần.

- Về nội dung

Kể được câu chuyện về một người mà em ngưỡng mộ Nội dung, tính chất câu chuyện trong mỗi học sinh có thể sẽ khác nhau nhưng phải mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc,

có sức rung cảm Nhìn chung, bài viết cần có được các ý cơ bản sau:

* Dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện (nhân vật, sự việc)

* Kể lại sự việc

- Bối cảnh xảy ra câu chuyện

- Diễn biến câu chuyện phải thể hiện rõ sự việc được ngưỡng mộ và cảm xúc của người viết…

- Kết quả của sự việc và ý nghĩa của câu chuyện

* Ấn tượng của câu chuyện và sự ảnh hưởng của nhân vật được ngưỡng mộ…

b Biểu điểm

Điểm 4,5 - 5: Đảm bảo tốt các yêu cầu về hình thức thể loại và nội dung câu chuyện;

thể hiện được sự sâu sắc trong nhận thức, tình cảm; cách kể chuyện lôi cuốn, có sức thuyết phục Có thể còn mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ.

Điểm 3,5 - 4: Đảm bảo được các yêu cầu đã nêu Nội dung chuyện kể có thể chưa thật

sâu nhưng chân thực, có cảm xúc Diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng và sai sót nhưng không nhiều và không trầm trọng.

Điểm 2 - 3: Kể được câu chuyện nhưng ý tưởng chưa thật rõ nét, tính thuyết phục

chưa cao Diễn đạt còn dài dòng, tương đối nhều lỗi.

Điểm 0,5 - 1,5: Bài viết nội dung còn sơ sài, chắp nối và chưa thành câu chuyện Mắc

nhiều lỗi chính tả và diễn đạt lớn.

Điểm 0: Bài làm lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng./.

MA TRẬN ĐỀ NGỮ VĂN 8, HỌC KÌ I, NĂM 2015-2016

Mức độ chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng Cấp độ thấp Cấp độ

cao

KQ

N K TL

Trang 4

Văn học

-Truyện và kí Việt Nam

30-45

-Truyện nước ngoài

Nhận biết tác giả, thể loại nhân vật, nội dung, nghệ thuật

Hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 5

Số điểm:

1,25 đ

Số câu:

4

Số điểm:

1,0 đ

Số câu:

1

Số điểm:

1,0 đ

Số câu: 10

Số điểm: 3,25

Tỉ lệ: 32,5%

Tiếng Việt

- Câu

- Trường từ vựng

-Biện pháp tu từ

- Dấu câu

- Từ loại

- Câu ghép

- Trường từ vựng

- nói quá , dấu ngoặc kép,

TT, TT, TTT

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 7

Số điểm:

1,75

Tỉ lệ 17,5%

Số câu: 7

Số điểm: 1,75

Tỉ lệ: 17,5%

Tập làm văn

Văn Tự sự

Tạo lập văn bản

Tự sự

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:

1 Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Số điểm: 3

Tỉ lệ 30 %

Số câu: 4

Số điểm:

1,0

Tỉ lệ 10 %

Sốcâu: 1

Số điểm:

1,0 đ

Tỉ lệ:

10%

Số câu:

1 Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Số câu: 18 Sốđiểm: 10

Tỉ lệ 100%

GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN: NGỮ VĂN 8

I Phần văn bản

Tôi đi học, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng, Lão Hạc, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ,

Hai cây phong, Ôn dịch thuốc lá.

II Phần tiếng Việt

Từ tượng thanh, từ tượng hình, Trường từ vựng, Trợ từ, Thán từ, Tình thái từ, Nói giảm, nói

tránh, Nói quá, Câu ghép, Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Dấu ngoặc kép.

III Phần tập làm văn:

Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

****

GV: Đoàn Thị Nhung

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân, Tiên Phước Quảng Nam

Số ĐT: 01683691067

Ngày đăng: 05/11/2021, 23:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w