Nước, muối khoáng, các vi sinh vật có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và tự nhiên nói chung Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ một số động vật trong đất. Bảo vệ đất, c[r]
Trang 1I MÔN SINH HỌC
Lớp Tên bài Địa chỉ Nội dung giáo dục môi trường Ghi chú
6 Bài 2: Nhiệm
vụ của sinh
học
Nhiệm vụ của sinh học
Thực vật có vai trò quan trọng trong
tự nhiên và trong đời sống con người Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng
Lồng ghép
6 Bài 3: Đặc
điểm chung
của thực vật
Sự đa dạng
và phong phú của thực vật
Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng, phong phú của thực vật trong
tự nhiên và trong đời sống con người Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ sự
đa dạng và phong phú của thực vật
Liên hệ
6 Bài 4: Có phải
tất cả thực vật
đều có hoa?
Thực vật có hoa và thực vật không
có hoa
Học sinh chỉ ra được tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức năng Hình thành cho học sinh kiến thức về mối quan hệ giữa các cơ quan trong
tổ chức cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, nhóm lên ý thức chăm sóc và bảo vệ thực vật
Liên hệ
6 Bài 11: Sự hút
nước và muối
khóng của rễ
Nước, muối khoáng, các vi sinh vật
có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và tự nhiên nói chung Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ một
số động vật trong đất Bảo vệ đất, chống ô nhiễm môi trường, thoái hoá đất, chống rửa trôi Đồng thời nhấn mạnh vai trò của cây xanh đối với chu trình nước trong tự nhiên
Liên hệ
6 Bài 14: Thân
cây dài ra do
đâu?
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm
vô ý thức: bẻ cành cây, đu, trèo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây
Liên hệ
6 Bài 16: Thân
cây to ra do
đâu?
Bài 17: Vận
chuyển các
chất trong
thân
6 Bài 21: Quang
hợp
Bài 22: ảnh
hưởng của các
Quang hợp góp phần điều hoà khí hậu, làm trong lành không khí (cân bằng hàm lượng khí các boních và ôxy, tạo độ ẩm cho môi trường, là
Lồng ghép, liên hệ
Trang 2điều kiện bên
ngoài tới
quang hợp, ý
nghĩa của
quang hợp
một mắt xích trong chu trình nước),
có ý nghĩa quan trọng đối với con người và tự nhiên Học sinh có ý thức bảo vệ thực vật và phát triển cây xanh ở địa phương, trồng cây gây rừng
6 Bài 26: Sinh
sản sinh
dưỡng tự
nhiên
Sinh sản sinh dưỡng
tự nhiên của cây
Hình thức sinh sản sinh dưỡng là phương pháp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các nguồn gen này sẽ có thể bị mất đi nếu sinh sản hữu tính Giáo dục ý thức cho học sinh tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của sinh vật vì đây là giai đoạn nhạy cảm
Liên hệ
6 Bài 29: Các
loại hoa
Hoa có ý nghĩa quan trọng đối với tự nhiên, con người và môi trường Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường, dặc biệt những cảnh đẹp ở nơi công cộng, không hái hoa, phá hoại môi trường ở trường học và những nơi công cộng Học sinh có ý thức làm cho trường lớp, nơi ở thêm tươi đẹp bằng cách trồng thêm cây xanh, các loài hoa
Liên hệ
6 Bài 30: Thụ
phấn
Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài động vật bởi vì chúng có vai troà quan trọng trong việc thụ phấn cho hoa, duy trì nòi giống của các loài thực vật bảo vệ đa dạng sinh học
Liên hệ
6 Bài 32: Các
loại quả
Bài 33: Hạt và
các bộ phận
của hạt
Con người và sinh vật sống được nhờ vào nguồn dinh dưỡng Nguồn dinh dưỡng này thu nhận được phần lớn
từ các loại quả, hạt cây Hình thàh cho học sinh ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh đặc biệt
là cơ quan sinh sản
Liên hệ
6 Bài 34: Phát
tán của quả và
hạt
Các cách phát tán của quả và hạt
Vai trò của động vật trong sự phát tán của quả và hạt Hình thành ý thức bảo vệ động vật của học sinh
Liên hệ
6 Bài 35: Những
điều kiện cần
cho hạt nảy
mầm
Thí nghiệm
về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Nước, không khí và nhiệt độ thích hợp có vai trò quan trọng đối với sự nảy mầm của hạt Giáo dục học sinh
ý thức bảo vệ môi trường ổn định cần thiết cho sự nảy mầm của hạt
Liên hệ
Trang 36 Chương VIII:
Các nhóm thực
vật (Bài 37
43)
Học sinh tìm hiểu các nhóm thực vật, trên cơ sở đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng, phong phú đó trong tự nhiên và đời sống con người Học sinh có ý thức bảo vệ sự đa dạng thức vật
Liên hệ
6 Bài 44: Sự
phát triển của
HS hiểu được môi trường ở cạn đã tạo ra sự đa dạng và tiến hoá của thực vật Một điều cần chú ý là nhiều loài thực vật hiện nay đang bị khai thác quá mức và có nguy cơ tuyệt chủng Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật
Liên hệ
6 Bài 46: Thực
vật góp phần
điều hoà khí
hậu
Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường
Thực vật góp phần điều hoà khí hậu, làm giảm ô nhiễm môi trường Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây ở vườn nhà, vườn trường, phủ xanh đất trồng đồi trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp, góp phần làm giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí, giữ ổn định hàm lượng khí cacboníc và ô xy trong không khí
Lồng ghép một phần
6 Bài 47: Thực
vật bảo vệ đất
và nguồn nước
Thực vật giúp giữ đất, chống sói mòn, hạn chế ngập lụt, hạn hán, giữ
và điều hoà nước vì có tầng thảm mục Giáo dục hs có ý thức bảo vệ thực vật trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc
Lồng ghép
6 Bài 48: Vai trò
thực vật đối
với động vật,
đời sống con
người
Từ nhận thức được vai trò quan trọng của thực vât đối với cây xanh và đối với con người Giáo dục HS có ý thức bảo vệ cây trồng, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp
Lồng ghép, liên hệ
6 Bài 49: Bảo vệ
sự đa dạngcủa
thực vật
Cả bài Việt Nam có sự đa dạng thực vật khá
cao, trong đó có nhiều loại có giá trị nhưng đang bị giảm sút do bị khai thác và môi trường sống của chúng
bị tàn phá, nhiều loại trở nên hiếm Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa
Lồng ghép toàn phần
Trang 4dạng thực vật nói chung và thực vật quý hiếm nói riêng
6 Bài 53: Tham
quan thiên
nhiên
Củng cố và mở rộng kiến thức về sự
đa dạng và thích nghi của thực vật trong những điều kiện sống cụ thể của môi trường Qua quan sát thực vật trong thiên nhiên, các em sẽ yêu quý bảo vệ thực vật, say mê nghiên cứu tìm hiểu thế giới thực vật đa dạng và phong phú,
Lồng ghép
7 Bài 2: Phân
biệt động vật
với thực vật
Đặc điểm
chung của
động vật
Vai trò của động vật
Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người ( cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ con người trong giải trí, thể thao…) Tuy nhiên, một số loài có hại ( động vật truyền bệnh:
trùng sốt rét, lị, amip, ruồi, muỗi, rận, rệp…) Học sinh hiểu được mối liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống củ con người, có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
Liªn hÖ
7 Bài 6: Trùng
kiết lị và trùng
sốt rét
Bệnh sốt rét
ở nước ta
Bệnh sốt rét gây phá hủy hồng cầu rất mạnh, gây bệnh nguy hiểm Giáo dục HS ý thức phòng bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh
cá nhân, diệt muỗi…
Lồng ghÐp một phần
7 Bài 7: Đặc
điểm chung –
vai trò thực
tiễn của động
vật nguyên
sinh
Vai tro thực tiễn của động vật nguyên sinh
Từ giá trị thực tiễn của động vật nguyên sinh Giáo dục HS ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường nước nói riêng
Liªn hÖ
7 Bài 11: Sán lá
gan
Vng đời sán
lá gan
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán ký sinh cho vật nuôi
Liªn hÖ
7 Bài 12: Mộ số
giun dẹp khác
và đặc điểm
của nghành
giun dẹp
Trên cơ sở vòng đời của giun sán ký sinh, giáo dục cho HS phảI ăn chín, uống sôI, không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế giun sán ký sinh qua gia súc và thức ăn của con người Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh
cơ thể và môi trường
7 Bài 13: Giun
đũa
Vßng đời của giun
Giun đũa kí sinh trong ruột non người Trứng giun đi vào cơ thể qua
Lồng ghép
Trang 5đũa con đường ăn uống Giáo dục HS ý
thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân khi ăn uống
7 Bài 14: Mộ số
giun tròn khác
và đặc điểm
chung của
nghành giun
tròn
Một số giun tròn khác
Đa số giun tròn kí sinh và gây nhiều tác hại ở người Cần giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống
Lồng ghép
7 Bài 15: Giun
đất
Em có biết Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có
ích, đặc biệt là giun đất tăng đọ phì cho đất thông qua hoạt động sống của mình Có ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường đất, tăng cường độ che phủ của đất bằng thực vật để giữ
ẩm tạo mùn cho giun đất
Lồng ghép
7 Bài 17: Mộ số
giun đốt khác
và đặc điểm
chung của
nghành giun
đốt
Vai trò của giun đốt
Giun đốt có vai trò làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi sốp, thoáng khí, màu mỡ Giáo dục
ý csbaor vệ động vật có ích
Liên hệ
7 Bài 21: Đặc
điểm chung và
vai trò của
ngành Thân
mềm
Vai trò của thân mềm
Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người Phải sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm, đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng
Liên hệ
7 Bài 24: Đa
dạng và vai trò
của lớp giáp
xác
Vai trò thực tiễn
Giáp xác có số lượng loài lớn, có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạc môi trường nước giúp cân bằng sinh học Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng
Liên hệ
7 Bài 25: Nhện
và sự đa dạng
của lớp Hình
nhện
Sự đa dạng của lớp hình nhện
Giúp học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của lớp hình nhện trong tự nhiên
Liên hệ
7 Bài 27: Đa
dạng và đặc
điểm chung
của lớp sâu bọ
Vai trò thực tiễn của sâu bọ
Sâu bọ có lợi có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây
trồng… Giáo dục ý thức bảo vệ những loài sâu bọ có ích
Liên hệ Liên hệ
7 Bài 29: Đặc
điểm chung,
Vai trò thực tiễn
Chân khớp làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng,
Liên hệ
Trang 6vai trò của
ngành chân
khớp
vai trò trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái,… Giáo dục ý thức bảo vệ những loài động vật có ích
7 Bài 30: Ôn tập
phần I –Động
vật không
xương sống
Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống
Động vật không xương sống cung cấp nhu cầu thực phẩm và sinh hoạt của con người Mỗi ngành động vật
là thành tố cấu thành nên hệ sinh thái của sự sống HS hiểu được mối liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người và có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
Liên hệ
7 Bài 34: Đa
dạng và đặc
điểm chung
của cá
Vai trò của cá
Giáo dục cho Hs ý thức bảo vệ các loài cá trong tự nhiên và gây nuôi các loại cá có giá trị kinh tế
Liên hệ
7 Bài 37: Đa
dạng và đặc
điểm chung
của lớp lưỡng
cư
Vai tò của lưỡng cư
Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ động vật có ích
Liên hệ
7 Bài 40: Sự đa
dạng và đặc
điểm chung
của lớp Bò sát
Vai trò của
bò sát
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ các loài bò sát có ích
Liên hệ
7 Bài 44: Đa
dạng và đặc
điểm chung
của lớp chim
Vai trò của Chim
Cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây rừng… Giáo dục HS ý thức bảo
vệ các loài chim có ích
Lồng ghép
7 Bài 48, 49, 50:
Đa dạng củ
lớp Thú
Vai trò của thú
Biện pháp bảo vệ thú:
- Bảo vệ động vật hoang dã
- Xây dựng khu bảo tồn động vật
- Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trinh kinh tế
Lồng ghép
7 Bài 55: Tiến
hóa về sinh
sản
Giáo dục ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản
Liên hệ
7 Bài 56: Cây
phát sinh giới
động vật
HS được làm quen với sự phức tạp hóa cấu tạo cảu động vật trong quá trình phát triển lịch sử, gắn liền với
sự chuyển dời đời sống dưới nước lên cạn, trải qua nhiều giai đoạn biến đổi địa chất và khí hậu, một số sinh vật không thích nghi đã bị hủy diệt trong cuộc “đấu tranh sinh tồn” và
Liên hệ
Trang 7ngay cả dưới tác động của con người.
Một điều cần chú ý là nhiều loài động vật hiện nayddang có nguy cơ
bị tuyệt chủng Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học
7 Bài 57, 58: Đa
dạng sinh học
- Những lợi ích của đa dạng sinh học
- Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học
- Nguyên nhân dẫn đến suy giảm sự
đa dạng sinh học ở Việt Nam và trên thế giới
- Bảo vệ sự đa dạng sinh học và cân bằng sinh học
- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
+ Nghiêm cấp săn bắt, buôn bán động vật hoang dã
+ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ
đa dạng sinh học
Lồng ghép
7 Bài 59: Biện
pháp đấu tranh
sinh học
Ưu điểm và những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học
Đấu tranh sinh học có vai trò tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường
Lồng ghép
7 Bìa 60: Động
vật quý hiếm
Cả bài Học sinh nêu được mức độ tuyệt
chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam Đề ra biện pháp bảo vệ: bảo
vệ môi trường sống, cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép động vật hoang dã
Lồng ghép
7 Bài 63: Ôn tập Vai trò của
động vật
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ động vật
Liên hệ
7 Bài 64, 65, 66:
Tham quan
thiên nhiên
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thê giới động vật, đặc biệt là động vật có ích
Lồng ghép
8 Bài 22: Vệ
sinh hô hấp
Cần bảo vệ
hô hấp khỏi các tác nhân
có hại
HS nắm được hậu quả của chặt phá cây xanh, phá rừng và các chất thải công nghiệp đối với hô hấp Giáo dục ý thức cho HS bảo vệ cây xanh, trồng cây gây rừng, giảm thiểu chất thải độc vào không khí
Lồng ghép một phần
8 Bài 29: Hấp
thụ chất dinh
dưỡng và thải
phân
Các biện pháp bảo vệ
hệ tiêu hóa khỏi các tác
Ngoài yêu cầu vệ sinh trước khi ăn
và ăn chín uống sôi, còn phải bảo vệ môi trường nước, đất bằng cách sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật và
Liên hệ
Trang 8Bài 30: Vệ
sinh tiêu hóa
Bài 31; Trao
đổi chất
nhân có hại phân hóa học để có được thức ăn
sạch Học sinh hiểu được những điều kiện để đảm bảo chất lượng cuộc sống
8 Bài 33: Thân
nhiệt
Phương pháp phòng chống nóng lạnh
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cây xanh, trồng cây tạo bóng mát ở trường học và khu dân cư
Lồng ghép một phần
8 Bài 36: Tiêu
chuẩn ăn uống
Nguyên tắc
lập khẩu phần
Bài 40: Vệ
sinh hệ bài tiết
nước tiểu
- Nguyên tắc lập khẩu phần
- Cần xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân
có hại
Chú ý tới chất lượng thức ăn Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường nước, đất bằng cách sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học để có được thức ăn sạch
Liên hệ
8 Bài 42: Vệ
sinh da
Phòng, chống bệnh ngoài da
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh nguồn nước, vệ sinh nơi ở và nơi công cộng
Lồng ghép một phần
8 Bài 50: Vệ
sinh mắt
Bệnh về mắt
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, đặc biệt là giữ vệ sinh nguồn nước, không khí…
Liên hệ
8 Bài 51: Cơ
quan phân tích
thính giác
Giáo dục cho HS ý thức phòng tránh
ô nhiễm tiếng ồn, giữ cho môi trường yên tĩnh
Liên hệ
8 Bài 63: Cơ sở
khoa học của
các biện pháp
tránh thai
ảnh hưởng của sự gia tăng dân số và trình độ dân trí của nhân dân đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên động thực vật và khả năng đáp ứng của chúng đối với con người
Liên hệ
9 Bài 21 đến 24:
Đột biến
Tác nhân gây đột biến
Cơ sở khoa học và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người Giáo dục học sinh có thái độ đúng trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước
Liên hệ
9 Bài 25 :
Thường biến
Bài 27: Thực
hành: Quan
sát thường
Kiểu hỡnh là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Muốn có năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý bún phõn hợp lý cho cõy Giỏo dục học sinh ý thức
Liên hệ
Trang 9biến bảo vệ mụi trường ( không phá cây
xanh , tham gia trồng cây …)
9 Bài 29 : Bệnh
và tật di
truyền ở người
Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền
Bệnh và tật di truyền ở người do ảnh hưởng của các tác nhân lý , húa học trong tự nhiên , do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trong trao đổi chất nội bào
Biện pháp : Sử dụng đúng qui cách các thuốc trừ sâu , thuốc diệt cỏ , thuốc chửa bệnh
Lồng ghép một phần
9 Bài 30 : Di
truyền học với
con người
Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường
Các chất phóng xạ vá các hóa chất có trong tự nhiện hoặc do con người tạo
ra đó làm tăng độ ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật
di truyền Giáo dục học sinh cần đấu tranh chống vũ khí hạt nhân , vũ khí hóa học và phũng chống ụ nhiễm môi trường
Lồng ghép một phần
9 Bài 32 : Cụng
nghệ gen
Khái niệm công nghệ sinh học
Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quí hiếm và lai tạo ra các giống sinh vật có năng suất , chất lượng cao và khả năng chống chọi tốt
là việc làm hết sức cần thiết và có hiệu quả để bảo vệ thiên nhiên
Liên hệ
9 Bài 33 Sinh
vật và môi
trường
Giỏo dục học sinh ý thức bảo vệ mụi trường sống tại địa phương và nơi công cộng bằng nhiều hỡnh thức để tránh dịch bệnh xóy ra
Lồng ghép một phần
9 Bài 41 đến 46 - Môi trường và các nhân tố sinh thái
- ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với môi trường Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm môi trường thay đổi
Lồng ghép, liên hệ
9 Bài 47: Quần
thể sinh vật
- Vai trò của quần thể sinh vật trong thiên nhiên và đời sống con người
- Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động và số lượng cá theercuar quần thể và cân bằng quần thể
Lồng ghép, liên hệ
9 Bài 48: Quần
thể người
Để có sự phát triển bền vững mỗi quốc gia phải phát triển dân số hợp
lí Dân số tăng ảnh hưởng tới nơi ở, nguồn nước, ô nhiễm môi trường, tàn
Lồng ghép liên hệ
Trang 10phá rừng , tài nguyên
9 Bài 49: Quần
xã sinh vật
Các loài trong quần xã có quan hệ mật thiết với nhau Số lượng luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với môi trường, tạo nên sự cân bằng trong quần xã
Lồng ghép
9 Bài 50: Hệ
sinh thái
Các sinh vật trong quần xã gắn bo với nhau bởi nhiều môi quan hệ,trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng dược thể hiện ở lưới, chuỗi thức ăn Giáo dục HS ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học
Lồng ghép
9 Bài 51-52:
Thực hành hệ
sinh thái
Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái
Lồng ghép, liên hệ
9 Bài 53: Tác
động của con
người đối với
môi trường
- Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả xấu đến môi trường: biến đổi
số loài sinh vật, giảm hệ sinh thái hoang dã, hủy hoại thảm sinh vật gây
lũ lụt, sói mòn…
- Mỗi người đều phải có trách nhiệm trong công việc bảo vệ môi trường sống của mình
Lồng ghép
9 Bài 54: Ô
nhiễm môi
trường
- Thực trạng ô nhiễm môi trường
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Lồng ghép
9 - Bài 56 :
Thực hành :
Tỡm hiểu
tỡnh hỡnh
mụi trường ở
địa phương
- Kiểm
tra 15 phỳt
- hậu quả ô nhiễm môi trường
- Biện phỏp phũng chống ụ nhiễm môi trường
- Cỏc biện phỏp phũng chống dịch sốt xuất huyết ở địa phương
Lồng ghép
9 Bài 58: Sử
dụng hợp lí tài
nguyên thiên
nhiên
Tài nguyên thiên nhiên không phải là
vô tận, phải sử dụng hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài Bảo vệ cây xanh…
Lồng ghép
9 Bài 59: Khôi
phục môi
trường gìn giữ
thiên nhiên
hoang dã
Bảo vệ rừng hiện có, kết hợp với trồng cây gây rừng nhằm bảo vệ và khôi phục môi trường đang suy thoái Mỗi chúng ta phải có trách nhiệm trong việc giữ gìn và cải tạo thiên nhiên
Lồng ghép