- Hai nhóm cùng thảo luận và đại diện nhóm lên trả lời *Thực hiện nhiệm vụ: - Phương thức hoạt động: nhóm - Sản phẩm học tập: chứng minh được hệ thức yêu cầu, chứng minh được 2 tam giác [r]
Trang 1Tiết PPCT: 4 Ngày soạn: ………….
Tuần dạy: 2 Lớp dạy: …
TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Thời gian thực hiện: 1 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
2 Năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học.
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện
- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu, phấn màu
2 Học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập, …
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức liên quan đến bài học
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS: Viết công thức
các hệ thức lượng trong tam giác
vuông? Định lý pitago?
- Chữa bài 8b, c (SGK) tr 70:
GV hướng dẫn, hỗ trợ:
Sử dụng hệ thức h2 b’ c’
Và định lý Pytago
HS: Phát biểu đúng (5đ) Chữa bài 8 (SGK) tr 70(5đ) HS1: b)
Trang 2*Thực hiện nhiệm vụ :
– Phương thức hoạt động: cá nhân
– Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ
và làm bài tập theo yêu cầu
*Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
kết quả
*Kết luận, nhận định: Qua bài
tập trên ta lưu ý hai hệ thức lượng
trong bài học và định lý Pytago
2 ’ ’
h b c
b ab
a b c
+ Có 22 x x (Hệ thức h2 ’ ’b c ) Hay 2 x
+ y 2 22 22 (Đ/l Pitago)
2 8 8
y y (Vì y 0 ) HS2 : c)
+ Áp dụng hệ thức h2 ’ ’b c , ta có
2
12 16 9x x + Áp dụng hệ thức ta có
2 16 9 9 25.9 15 0
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3 Hoạt động 3: Luyện tập(25 phút)
a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức đã học vào các bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Các bài toán liên quan đến hệ thức về cạnh và đường cao trong tam
giác vuông
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc đề bài 9 <Tr.70
SGK>
- GV hướng dẫn HS vẽ hình
- Để chứng minh DIL là tam giác
cân ta cần chứng minh điều gì ?
Tại sao DI DL ?
Phương án đánh giá
GV gọi 1HS lên bảng trình bày câu a
GV gọi HS nhận xét, sửa chữa sai sót
Bài 1 (bài /SGK/70):
Trang 3GV: làm thế nào để chứng minh
tổng: 2 2
1 1
DK
DI không đổi khi I
thay đổi trên cạnh AB
GV: gợi ý cm DIvà DK bằng các
đoạn thẳng có độ dài cố định
GV gọi tiếp một HS lên bảng trình
bày câu b
GV yêu cầu HS khác nhận xét và sửa
chữa sai sót
*Thực hiện nhiệm vụ :
– Phương thức hoạt động: cá nhân
– Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ trả
lời các câu hỏi của GV
*Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
kết quả
DIL
⇑
DI DL
⇑
DAI DCL
⇑
A = C;DA = DC;ADI = CDL
⇑
D + D = 90 1 3 0
D + D = 90 2 3 0
*Kết luận, nhận định
Qua bài tập trên ta lưu ý hệ thức
lượng
1
DI 2+ 1
DL 2
Chứng minh a) DIL cân?
+ ABCD là hình vuông (gt)
AD CD CB AB (T/c h.vuông)
A= = = =D C B$ 90 + Vì ·ADC=900 (c/m )
mà ADI· +IDC· =ADC·
ADI=90 - IDC (1) + DI DL (gt) ⇒ ·IDL=900
mà CDL· +IDC· =IDL· ⇒ · 0 ·
CDL=90 - IDC (2) + Từ (1) và (2) suy ra ·ADI=CDL· + Xét DAI và DCL có:
¶ ¶
D =D ( c/m)
AD DC (c/m) · · 0
DAI=DCL(=90 ) ⇒ DAI DCL g.c.g
⇒ DI DL ( cặp cạnh t/ ứng) Vậy DIL cân tại D
b)
1
DI 2+ 1
DL 2 không đổi khi I thay đổi
GT
Hình vuông ABCD; I nằm giữa A,B Tia DI cắt tia
CB tại K
DL DI ; ( L BC )
KL
a DILcân b
1
DI 2+
1
DK 2 không đổi khi I thay đổi trên
Trang 4trên AB + ·LDI=900 (c/m) ⇒ LDK vuông tại D
Mà DC LK ( D ^C K=900 )
⇒
1
DC 2= 1
DL 2+ 1
DK 2
(hệ thức giữa…)
Mà DC không đổi ⇒
1
DC 2 không đổi
DI DL (c/m) Vậy
1
DI 2+
1
DK 2 không đổi khi I thay đổi trên AB
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu HS làm ví dụ 2
GV hướng dẫn, hỗ trợ:
- Xét tam giác vuông AHB ta được hệ
thức lượng nào liên quan đến tích ở
VT AB.AM
- Tương tự xét tam giác vuông nào để
xét tích còn lại ở VP
- Vậy từ đó ta thấy VT = VP vì sao?
- Từ hệ thức đã được chứng minh ở
câu a ta thu được tỉ lệ thức nào?
- Từ đó ta nên chứng minh 2 tam giác
kia đồng dạng theo trường hợp nào?
Còn thiếu điều kiện gì để chứng minh
theo trường hợp đó?
- Hai nhóm cùng thảo luận và đại
diện nhóm lên trả lời
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Phương thức hoạt động: nhóm
- Sản phẩm học tập: chứng minh
được hệ thức yêu cầu, chứng minh
được 2 tam giác đồng dạng
Bài 2: Cho tam giác ABC có đường cao
AH Gọi M, N là hình chiếu của H trên
AB, AC Chứng minh rằng
a AB.AM AC.AN)
N M
H
A
a) Xét AHB có HM là đường cao
AH AM AB (1) Xét AHC có HN là đường cao
AH AN AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AM.AN AN.AC b) Theo câu a ta có AM.AN AN.AC
AM AN
Xét AMN và ACB có:
Trang 5- HS theo dõi và ghi chép vào vở
*Báo cáo, thảo luận: đại diện nhóm
trình bày kết quả
*Kết luận, nhận định:
Qua bài tập trên ta ghi nhớ kiến thức
sau:
+ hệ thức lượng b2 a.b ; c' 2 a.c'
+ trường hợp đồng dạng c.g.c
chung
BAC
* Giao nhiệm vụ học tập:
làm bài 15 trong SBT trang 91
GV hướng dẫn, giúp đỡ:
+ GV vẽ hình, vẽ thêm đường phụ
+ Hãy tính cạnh AB bằng cách áp
dụng định lý pytago
*Thực hiện nhiệm vụ :
- Phương thức hoạt động: chia lớp
thành 3 nhóm
- Sản phẩm học tập: HS các nhóm suy
nghĩ trả lời các câu hỏi của GV
- HS theo dõi và thực hiện vào vở.
- Một HS lên bảng trình bày
*Báo cáo, thảo luận : HS trình bày
kết quả
*Kết luận, nhận định: Ta cần kẻ
đường cao và vận dụng định lý
Pytago
Bài 3 (bài 15/SBT/91):
8
10
B
A
E
Từ B kẻ
BEADta có
BE CD 10m Trong ABE vuông có
AB BE AE ( định lí Pitago ) 102 42 116
AB 116 10,77m
Trang 64 Hoạt động 4: Vận dụng(13 phút)
a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc đề bài tập thêm
- GV hướng dẫn HS vẽ hình
- Chứng minh: HB.HC = BD.CE.BC3
ta cần chứng minh điều gì ?
GV: gợi ý sử dụng hệ thức cạnh và
đường cao vào ΔAHB và ΔAHC
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2
người
*Thực hiện nhiệm vụ :
– Phương thức hoạt động: Nhóm 2
người
– Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ thảo
luận các câu hỏi của GV
- Trình bày bài vào vở
- Một HS lên bảng trình bày bài
*Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS 2
nhóm trình bày kết quả
*Kết luận, nhận định: GV nhận xét
câu trả lời của HS và chốt lại kiến thức
* Hướng dẫn về nhà
Bài 4: Cho tam giác ABC vuông tại A,
đường cao AH Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của H trên AB, AC
Chứng minh HB.HC = BD.CE.BC 3
A
H D
E
ΔABC vuông tại A , AH là đường cao nên AH2 HB.HC
⇔ AH4 HB HC2 2 Xét AHB vuông tại H , đường cao
HD có: HB2 AB.BD Xét AHB vuông tại H , đường cao
HD có: HC2 AC.CE Nhân theo vế ta có:
4
AH AB.BD.AC.CE Mà: AB.AC AH.BC Nên AH4 AH.BC.BD.CE
Do đó: AH3 BC.BD.CE
3
Vì AH2 HB.HCnên AH HB.HC
3
HB.HC BC.BD.CE
Trang 7- Xem lại các bài tập đã làm
- BTVN: 12; 13; 18; 19; 20 (SBT)/ 92
* Hướng dẫn bài 12 (SBT) tr 91:
+) E và D là giao điểm của trái đất với 2 tia chiếu từ 2 vệ tinh tới tâm của trái đất
+) AE BD 230 km
+) R OE OD 6370 km
Hỏi: Hai vệ tinh ở A và B có nhìn thấy nhau không?
Gợi ý: Tính OH biết
AB AB
2
;
BO OD DB
Nếu OH R thì hai vệ tinh có nhìn thấy nhau