Kỹ năng: - Khai thác kỹ năng đọc, phân tích bản đồ sông ngòi Việt Nam để trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta: Mạng lưới, hướng chảy, chế độ nước, lượng phù sa; - Đọc lược đồ l[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/03/2014
Ngày dạy: 19/03/2014
Tiết PPCT: 38
Tuần lễ: 17/03/2014 22/03/2014
BÀI 33:
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được những đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam;
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông trong sạch
2 Kỹ năng:
- Khai thác kỹ năng đọc, phân tích bản đồ sông ngòi Việt Nam để trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta: Mạng lưới, hướng chảy, chế độ nước, lượng phù sa;
- Đọc lược đồ lưu lượng chảy của sông Hồng, sông Đà Rằng, sông Mê Công để khai thác lượng chảy của sông ngòi Việt Nam trong các mùa lũ và mùa cạn;
- Phân tích bảng số liệu 33.1 để giải thích về mùa lũ của các sông ở các miền Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và bản đồ sông ngòi Việt Nam;
- Tranh ảnh về việc sử dụng khai thác sông ngòi, sự ô nhiễm nguồn nước sông hiện nay và vấn đề bảo vệ nguồn nước;
Trang 2- Bảng 33.1 mùa lũ trên các lưu vực sông ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ;
- Máy chiếu và các dụng cụ phòng đa phương tiện
2 Học sinh:
- Lược đồ lưu lượng chảy của các sông của 3 miền Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ;
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
- Ổn định trật tự;
- Kiểm tra sỉ số
2 Giảng bài mới:
Sông, ngòi, kênh, rạch, ao , hồ… là nguồn nước ngọt mang lại cho con người bao ích lợi to lớn Bên cạnh đó chúng cũng gây ra không ít khó khăn, những tai họa khủng khiếp cướp đi sinh mạng, của cải, vật chất của con người Tại sao lại như vậy?
=> Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay bài 33:
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
? Qua quá trình chuẩn bị bài học ở
nhà, các em hãy cho biết bài học hôm nay
có mấy nội dung? (Bài học có 2 nội dung:
Đặc điểm chung; Khai thác kinh tế và bảo
vệ sự trong sạch của các dòng sông)
Giáo viên chuyển ý vào phần 1:
Sông ngòi Việt Nam chúng ta có những
đặc điểm chung gì và những đặc điểm này
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
mang lại những thuận lợi khó khăn nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung
phần 1 của bài: Đặc điểm chung;
? Quan sát lược đồ tự nhiên Việt
Nam và lược đồ hình 33.1 kết hợp kiến
thức đã học, em có nhận xét gì về mạng
lưới sông ngòi nước ta? (Nước ta có
mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố
rộng khắp trên cả nước.)
Học sinh đọc thông tin sách giáo
khoa mục 1, phần a đoạn: “Theo thống
kê…phì nhiêu”
? Bằng kiến thức đã học và thông
tin sách giáo khoa, em hãy giải thích vì
sao nước ta có rất nhiều sông, suối song
phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và
dốc? (Nước ta có bề hẹp ngang và nằm
sát biển nên sông ngắn, có ¾ diện tích
lãnh thổ là đồi núi lan sát biển nên sông
có dòng chảy dốc)
? Kết hợp bản đồ tự nhiên Việt
Nam và quan sát hình 33.1, em có nhận
xét gì về hướng chảy của hệ thống sông
ngòi nước ta? (Sông ngòi nước ta chảy
theo hướng địa hình, chủ yếu 2 hướng
chính: Tây Bắc – Đông Nam và hướng
vòng cung)
1 Đặc điểm chung:
a Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước.
b Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chinh: Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung:
Trang 4? Dựa vào lược đồ hình 33.1, em
hãy kể tên một số sông lớn chảy theo các
hướng trên?
+ Tây Bắc – Đông Nam: Sông Đà,
sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Tiền,
sông Hậu,…
+ Hướng vòng cung: sông Lô, sông
Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục
Nam,…
? Em hãy giải thích vì sao sông
ngòi nước ta lại chảy theo hai hướng
chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng
vòng cung? (Do hướng địa hình nước ta là
hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng
vòng cung nên sông ngòi chảy theo
hướng thung lũng núi)
? Với hướng chảy đó thì chế độ
chảy của sông ngòi nước ta như thế nào?
(Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa
lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt)
Học sinh thảo luận 5 phút: Quan
sát biểu đồ lưu lượng nước trung bình lưu
lượng nước sông Hồng, sông Mê Công,
sông Đà Rằng, em hãy nhận xét lưu
lượng nước các sông trên theo phiếu học
tập? Từ đó có kết luận gì về chế độ chảy
của sông ngòi nước ta? (Học sinh thực
+ Tây Bắc – Đông Nam: Sông Đà, sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Tiền, sông Hậu,…
+ Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam,…
c Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
hiện theo bảng thống kê phiếu học tập)
+ Mùa lũ nước sông dâng cao, chảy
mạnh, lượng nước chiếm 70 – 80% lượng
nước cả năm;
+ Mùa cạn: lượng nước chiếm 20 –
30% lượng nước cả năm
? Dựa vào bảng 33.1 SGK, em
ahy4 cho biết mùa lũ trên các lưu vực
sông có trùng nhau không và giải thích vì
sao có sự khác biệt ấy? (Mùa lũ trên các
sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên
các khu vực hoàn toàn khác nhau)
? Quan sát hình chụp sông Hồng
và sông Mê Công từ máy bay, em hãy
nhận xét sự khác nhau về màu của nước 2
sông trên và cho biết hàm lượng phù sa
có tác động gì đến thiên nhiên và đời
sống xã hội? (Hàm lượng phù sa lớn tác
động đến thiên nhiên làm cho đất đai màu
mỡ, tác động đến đời sống dân cư tạo nên
phong tục tập quán trong nông nghiệp,
đặc biệt là ngành trồng cây lúa nước)
Bên cạnh những tác động tích cực
sông ngòi nước ta còn gây thiệt hại lớn và
tác động trực tiếp đến đời sống xã hội và
quá trình sản xuất đặc biệt là vào mùa lũ
? Học sinh xem đoạn phim về mùa
+ Mùa lũ nước sông dâng cao, chảy mạnh, lượng nước chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm;
+ Mùa cạn: lượng nước chiếm 20 – 30% lượng nước cả năm
d Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn
Trang 6lũ năm 2013 và cho biết lũ lụt gây thiệt
hại gì cho nhân dân ta? (Thiệt hại về nhà
cửa, làng mạc, ruộng vườn, thiệt hại về
người, ảnh hưởng lớn đến quá trình sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân)
? Quan sát các hình ảnh về tác hại
của lũ lụt ở các miền của nước ta, em hãy
cho biết nhân dân ta đã tiến hành những
biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi
và hạn chế tác hại của lũ lụt? (Khai thác
các nguồn lợi thủy sản tôm, cá vào mùa
nước nổi, đắp đê, làm nhà nổi trên
sông, )
Giáo viên chuyển ý sang mục 2
của bài: Như vậy, sông ngòi nước ta
ngoài các đặc điểm trên, nó mang lại giá
trị kinh tế nào và chúng ta phải làm gì để
bảo vệ sự trong sạch của các sông? Các
em cùng tìm hiểu qua nội dung phần 2
của bài: “Khai thác kinh tế và bảo vệ sự
trong sạch của các dòng sông”
Học sinh tiến hành thảo luận nhóm
(3 phút) với các nội dung sau:
+ Nhóm 1: Dựa vào hiểu biết của
bản thân, cho biết sông ngòi nước ta có
giá trị kinh tế như thế nào? (Có giá trị về
nhiều mặt: Gắn với nền văn minh sông
2 Khai thác kinh tế và bảo vệ
sự trong sạch của các dòng sông
a Giá trị của sông ngòi:
Có giá trị về nhiều mặt:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Hồng với nghề trồng lúa nước Ngày nay
sơng ngịi tiếp tục phục vụ nhiều mặt
trong đời sống, sản xuất: thủy điện, cung
cấp thủy sản, nước sinh hoạt, nước cho
sản xuất, du lịch, giao thơng,…)
+ Nhĩm 2: Hãy tìm trên hình 31.1
các hồ nước Hịa Bình, Trị An, Y-a-ly,
Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng
nằm trên dịng sơng nào thuộc các tỉnh
nào?
Hồ Hịa Bình: thuộc tỉnh Hịa Bình
Hồ Trị An: thuộc tỉnh Đồng Nai
Hồ Y-a-ly: thuộc tỉnh Gia Lai
Hồ Thác Bà: thuộc tỉnh Yên Bái
Hồ Dầu Tiếng: thuộc tỉnh Tây Ninh
+ Nhĩm 3: Hãy nêu nguyên nhân,
thực trạng làm ơ nhiễm sơng ngịi nước
ta? (Miền núi mùa mưa nước sơng đụt
ngầu gây nhiều lũ lụt, cĩ sức tàn phá lớn
Đồng bằng kinh tế phát triển, dân cư đơng
đúc, nhiều khúc sơng bị ơ nhiễm nặng
nề)
+ Nhĩm 4: Để dịng sơng khơng bị
ơ nhiễm bản thân chúng ta cần phải cĩ
+ Gắn với nền văn minh sơng Hồng với nghề trồng lúa nước
+ Ngày nay sơng ngịi tiếp tục phục
vụ nhiều mặt trong đời sống, sản xuất: thủy điện, cung cấp thủy sản, nước sinh hoạt, nước cho sản xuất, du lịch, giao thơng,…
b Sơng ngịi nước ta đang bị ơ nhiễm:
b.1 Thực trạng:
+ Miền núi mùa mưa nước sơng đụt ngầu gây nhiều lũ lụt, cĩ sức tàn phá lớn
+ Đồng bằng kinh tế phát triển, dân
cư đơng đúc, nhiều khúc sơng bị ơ nhiễm nặng nề
b.2 Giải pháp:
Trang 8những biện pháp gì để hạn chế tình trạng
trên? (Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn
nước các dòng sông của người dân Khai
thác hợp lý các nguồn tài nguyên Xử lý
các loại nước thải trước khi thải ra sông,
suối,…)
Học sinh khai thác các hình ảnh
nguồn lợi từ sông ngòi mang lại và những
tác hại ô nhiễm do con người mang đến
cho các dòng sông để thảo luận
Giáo viên nhận xét, đút kết từng
nội dung cho cho học sinh ghi bài
Học sinh liên hệ thực tế nguồn lợi
và tình hình ô nhiễm của sông ngòi, kênh
rạch ở địa phương ở địa phương và bản
thân các em cần phải làm gì để ngăn chặn
sự ô nhiễm đó?
+ Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước các dòng sông của người dân
+ Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên
+ Xử lý các loại nước thải trước khi thải ra sông, suối,…
IV CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
1 Nhắc lại những đặc điểm chung của sông ngòi nước ta?
2 Sông ngòi nước ta mang lại những giá trị kinh tế nào?
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa, làm bài tập 3 trang 120/SGK
- Chuẩn bị bài 34: “Các hệ thống sông lớn ở nước ta” theo các nội dung sau:
o Đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ;
o Mật độ phân bố và lượng nước chảy các hệ thống sông lớn ở nước ta
o Một số con sông điển hình ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ
Trang 9VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày…………tháng……… năm 2014
Duyệt của Ban Giám Hiệu
Ngày…………tháng……… năm 2014
Duyệt của Tổ chuyên môn
Ngày soạn: 15/03/2014
Ngày dạy: 31/03/2014
Tiết PPCT: 41
Tuần lễ: 31/03/2014 05/03/2014
BÀI 36:
ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam: Đa dạng, phức tạp Các nhóm đất chính: Nhóm đất feralit đồi núi thấp, nhóm đất mùn núi cao, nhóm đất phù sa
Nắm được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta Nêu được một số vấn đề lớn trong sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam
2 Kỹ năng:
Trang 10cấu các loại đất ở nước ta
Đọc lược đồ phân bố các loại đất chính ở nước ta và từ đĩ nhận xét và rút ra các đặc điểm chung của đất Việt Nam
Phân tích các hình ảnh về quá trình sử dụng đất ở nước ta
3 Thái độ:
Giáo dục lịng yêu thiên nhiên, quý trọng tài nguyên của quốc gia và cĩ biện pháp bảo vệ mơi trường hợp lý
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Lược đồ lát cắt địa hình – thổ nhưỡng theo vĩ tuyến 200B
- Lược đồ phân bố các loại đất chính ở nước ta
- Tranh ảnh, hình ảnh về quá trình sử dụng đất ở Việt Nam
- Máy chiếu và các thiết bị phịng đa phương tiện
2 Học sinh:
- Phiếu học tập bài 36
- Sơ dồ giá trị kinh tế sơng ngịi Việt Nam
- Bảng số liệu diện tích đất trống đồi trọc ở Việt Nam
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
Ổn định trật tự
Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đặc điểm chung của s ơng ngịi Việt Nam?
Hồn thành sơ đồ sau:
Giá trị kinh tế của sông ngòi Việt Nam
Cung cấp
phù sa
Cung cấp nước
Giá trị thủy điện
Giá trị giao thông
Khai thác và nuôi trồng thủy sản
Trang 113 Giảng bài mới:
Đất (thổ nhưỡng) là sản phẩm của thiên nhiên do nhiều nhân tố hình thành Đất cịn là tư liệu sản xuất chính từ lâu đời đối với sản xuất nơng - lâm nghiệp Đất ở nước ta đã được nhân dân sử dụng, cải tạo và phát triển thành nguồn tài nguyên vơ cùng quý giá Vậy đất ở nước ta cĩ những đặc điểm gì và cĩ giá trị gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội? Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 36:
ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
? Trong bài học ngày hơm nay cĩ
mấy nội dung? (Bài học cĩ hai nội dung:
Đặc điểm chung của đất Việt Nam; Vấn
đề sử dụng và cải tạo đất Việt Nam)
Giáo viên chuyển ý vào nội dung 1
của bài: “Đặc điểm chung của đất Việt
Nam”
Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình 36.1 “Lát cắt địa hình – thổ
nhưỡng theo vĩ tuyến 200B”
? Dựa vào lát cắt hình 36.1 đi từ
Đơng sang Tây theo vĩ tuyến 20 0 B cĩ
những loại đất nào? (Đất mặn ven biển,
đất bồi tụ phù sa, đất bãi ven sơng, đất
1 Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
Khai thác và nuôi trồng thủy sản
Trang 12feralit đỏ vàng đồi núi thấp trên các loại
đá, đất mùn núi cao trên các loại đá)
? Từ đó em có nhận xét gì về cơ
cấu các loại đất ở nước ta? (Đất ở nước
ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt
đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt
Nam)
? Bằng kiến thức đã học, em hãy
cho biết đất bao gồm những thành phần
nào? (Khoáng chất do đá vỡ vụn, có sinh
vật sống và sinh vật chết còn gọi là chất
mùn)
? Dựa vào thông tin sách giáo
khoa, em hãy cho biết những nhân tố nào
tạo nên sự đa dạng của đất Việt Nam?
(Đất là kết quả của sự tác động từ: Đá mẹ,
địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và
sự tác động của con người)
? Quan sát hình 36.2 em hãy cho
biết nước ta có mấy loại đất chính và
được xếp thành mấy nhóm đất chính? Xác
định nơi phân bố từng loại đất trên bản
đồ? (Có 5 loại đất chính ở nước ta: Đất
phù sa mới, đất xám, đất feralit trên đá
vôi, đất feralit trên đá badan, các loại đất
Feralit khác và đất mùn núi cao Chia
thành 3 nhóm đất chính: Nhóm đất
a Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam.
b Nước ta có 3 nhóm đất chính:
+ Nhóm đất Feralit;
+ Nhóm đất mùn núi cao;
+ Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Feralit, nhóm đất mùn núi cao, nhóm đất
bồi tụ phù sa sông và biển.)
? Trên bản đồ hình 36.2 em hãy
cho biết nhóm đất nào chiếm diện tích lớn
nhất và phát triển trên địa hình nào? (Đất
feralit và đất mùn núi cao chiếm diện tích
lớn nhất Phát triển trên địa hình miền núi
và cao nguyên)
* HS thảo luận nhóm: (5 phút)
? Dựa vào lược đồ 36.2 và thông tin
SGK, em hãy tìm hiểu sự phân bố, diện
tích, đặc tính và giá trị sử dụng của các
nhóm đất chính ở nước ta? (Học sinh
sử dụng phiếu học tập và hoàn thành
qua bảng phụ).
- Nhóm 1: Nhóm đất feralit
- Nhóm 2: Nhóm đất mùn núi cao
- Nhóm 3: Đất bồi tụ phù sa sông và
biển
HS các nhóm trình bày GV nhận
xét và đút kết theo bảng thống kê sau:
biển
Nhóm
biển
Diện tích
Trang 14Đặc tính
đỏ vàng. Giàu mùn chua, giàu mùn.
Giá trị sử
dụng
Trồng cây công nghiệp và cây ăn
quả.
Trồng rừng và cây công nghiệp
Trồng cây lương thực
và cây ăn quả.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
? Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi lật ô số đoán hình nền? (Ô
số có 8 con số, mỗi tổ sẽ được lựa chọn 2
số, lần lượt lật các ô số để đoán xem các
hình trong ô số thuộc nhóm đất nào)
? Giáo viên cho học sinh xem bảng
số liệu tỉ lệ diện tích đất trống đồi trọc ở
nước ta và rút ra nhận xét vùng nào có tỉ
lệ diện tích đất trống đồi trọc cao nhất
nước? (Vùng trung du miền núi Bắc Bộ
có diện tích đất trống đồi trọc cao nhất
nước là: 13.620.494 ha chiếm 38,4%)
Giáo viên chuyển ý sang nội dung
phần 2 của bài: “Vấn đề sử dụng và cải
tạo đất ở Việt Nam”
Giáo viên cho học sinh xem một số
hình ảnh về quá trình khai thác sử dụng
đất ở nước ta
? Dựa vào bảng số liệu diện tích
đất trống đồi trọc như trên và thông tin
SGK em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến
2 Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam: