1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

DE KIEM TRA LY 8 HOC KY II CO MA TRAN DAP AN

10 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 26,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D/ Công suất được xác định bằng công thực hiện được khi vật dịch chuyển một mét Câu 2: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học?. A/ Đầu tàu hỏa đang[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2016-2017)

Môn: Vật lí 8 I/ MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:

1/ Phạm vi kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 29 theo phân phối chương trình

2/ Mục đích:

- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần công cơ học + nhiệt học

Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý

- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp

II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Đề kết hợp (trắc nghiệm 40% - tự luận 60%)

1/ BẢNG TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.

số tiết

Lí thuyết

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

1/ Công cơ

2/ TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ:

Số lượng câu

Tg: 4’

1

Trang 2

Tg: 2’ Tg: 15’

Tg: 2’

2

Tg: 45’

8 Tg: 16’

4 Câu

Trang 3

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Tên

chủ đề

Cộng

1/

Công

cơ học

1/ Định luật về công:

Không một máy cơ đơn

giản nào cho ta lợi về

công Được lợi bao

nhiêu lần về lực thì thiệt

bấy nhiêu lần về đường

đi và ngược lại.

2/ Nêu được 02 ví dụ

minh họa cho định luật

về công

- Sử dụng ròng rọc.

- Sử dụng mặt phẳng

nghiêng.

- Sử dụng đòn bẩy.

3/ Công suất được xác

định bằng công thực

hiện được trong một đơn

vị thời gian.

4/

Công thức: P= A

t ; trong

đó: P là công suất; A

là công thực hiện (J); t là

thời gian thực hiện công

(s).

Đơn vị công suất là oát,

kí hiệu là W.

1 W = 1 J/s (jun trên

giây)

1 kW (kilôoát) = 1 000

W

7/ Nêu được ví dụ

về lực khi thực hiện công và không thực hiện công.

8/ Công thức tính

công cơ học:

A = F.s; trong đó:

A là công của lực F;

F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực.

Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J 1J = 1N.1m = 1Nm

9/ Khi một vật có

khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng.

- Đơn vị cơ năng là jun (J).

10/ Vật ở vị trí càng

cao so với mặt đất

và có khối lượng càng lớn thì khả năng thực hiện công

12/ Vận dụng được

công thức A = Fs để giải được các bài tập khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng trong công thức và tìm đại lượng còn lại

dụng được công thức

P= A

giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại

Trang 4

1 MW (mêgaoát) =1

000 000 W

5/ Số ghi công suất trên

các máy móc, dụng cụ

hay thiết bị là công suất

định mức của dụng cụ

hay thiết bị đó.

6/ Vật có khối lượng

càng lớn và tốc độ của

vật càng lớn thì động

năng của vật càng lớn.

của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật đối với mặt đất càng lớn.

11/ Nêu được ví dụ

chứng tỏ vật đàn hồi

bị biến dạng thì có thế năng; (thế năng của lò xo, dây chun khi bị biến dạng)

Số câu

hỏi

C3;1

Số

2/

Nhiệt

học

14/ Các chất được

cấu tạo từ các hạt

riêng biệt gọi là

nguyên tử và phân

tử

15/ Giữa các phân

tử, nguyên tử có

khoảng cách

16/ Các phân tử,

nguyên tử chuyển

động không ngừng

17/ Nhiệt độ của

vật càng cao thì các

nguyên tử, phân tử

cấu tạo nên vật

chuyển động càng

19/

- Nhiệt năng của một vật

là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

- Đơn vị nhiệt năng là jun (J).

- Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

20/ Nhiệt năng của một

vật có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt

- Cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt.

- Nêu được ví dụ minh họa cho mỗi cách làm biến đổi nhiệt năng.

21/ Nhiệt lượng là phần

nhiệt năng mà vật nhận

23/ Giải thích được

01 hiện tượng xảy

ra do giữa các phân

tử, nguyên tử có khoảng cách

24/ Giải thích được

hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí

25/ Lấy được 02 ví

dụ minh họa về sự dẫn nhiệt

26/ Vận dụng kiến

thức về dẫn nhiệt để giải thích 02 hiện tượng đơn giản

27/ Vận dụng được

Trang 5

18/ Lấy được 02 ví

dụ minh hoạ về sự

đối lưu

thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

- Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J).

22/ Lấy được 02 ví dụ

minh hoạ về bức xạ nhiệt

kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích 02 hiện tượng đơn giản

Số câu

hỏi

C14,4;

C16,6;

C17;8

C27,12 Số

điểm

TS câu

TS

( 4.0 đ )

Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất?

A/ Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một giây.

B/ Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong một giây.

C/ Công suất được xác định bằng công thức   A t

Trang 6

D/ Công suất được xác định bằng công thực hiện được khi vật dịch chuyển một mét

Câu 2: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học?

A/ Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.

B/ Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên cao.

C/ Ô tô đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang.

D/ Quả bưởi rơi từ trên cây xuống.

Câu 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về cơ năng?

A/ Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.

B/ Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng trọng trường.

C/ Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.

D/ Các phát biểu A, B và C đều đúng.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của các chất?

A/ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, rất nhỏ bé gọi là các phân tử, nguyên tử.

B/ Các phân tử, nguyên tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

C/ Giữa các phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách.

D/ Các phát biểu A, B và C đều đúng.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của một vật?

A/ Chỉ có những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

B/ Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng đều có nhiệt năng.

C/ Chỉ có những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

D/ Chỉ có những vật có trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.

Câu 6: Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?

A/ Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi.

B/ Một cách giải thích khác.

C/ Vì các hạt rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được D/ Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau.

Câu 7: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?

A/ Từ vật có nhiệt năng lớn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

B/ Từ vật có khối lượng lớn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

C/ Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

D/ Cả ba câu trả lời trên đều đúng.

Câu 8: Trong điều kiện nào thì hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng có thể xảy ra nhanh hơn?

A/ Khi nhiệt độ tăng B/ Khi nhiệt độ giảm

C/ Khi thể tích của các chất lỏng lớn D/ Khi trọng lượng riêng của các chất lỏng lớn.

Trang 7

II - TỰ LUẬN: (6.0đ)

Câu 9: Phát biểu định luật về công (1.5 đ )

Câu 10: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20 giây Người ấy phải dùng một lực F = 180N Hãy tính công

và công suất của người đó (2.5 đ )

Câu 11: Tại sao khi mở lọ nước hoa trong lớp học thì cả lớp ngửi thấy mùi nước hoa? (1.0 đ )

Câu 12: Tại sao lại có hiện tượng khuếch tán? Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên hay chậm đi khi nhiệt độ giảm? (1.0 đ )

BÀI LÀM

Trang 8

Trang 9

Trang 10

Ngày đăng: 03/11/2021, 15:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w